a Bảy triệu hai trăm mười sáu nghìn ba trăm năm mươi được viết là : A.. Tám triệu bảy trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm mười bảy.[r]
Trang 1A/ TRẮC NGHIỆM: (4đ)
Bài 1 Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng
a) Giá trị chữ số 8 trong số 4 8967 là:
A 8 B 80 C 800 D 8000
b) Số lớn nhất trong các số: 684257; 684275; 684750; 684725
A 684257 B 684750 C 684275 D 684725
Bài 2 Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng
a) Bảy triệu hai trăm mười sỏu nghỡn ba trăm năm mươi được viết là :
A 7216350 B 7213650 C 7263508 D 7216352
b) Số 8756257 được đọc là:
A Tỏm triệu bảy trăm năm mươi sỏu nghỡn hai trăm mười bảy.
B Tỏm triệu bảy trăm năm mươi sỏu nghỡn hai trăm bảy mươi lăm.
C Tỏm triệu bảy trăm năm mươi sỏu nghỡn hai trăm năm mươi bảy.
D Tỏm triệu bảy trăm năm mươi sỏu nghỡn hai trăm sỏu mươi bảy.
Bài 3 Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 5 tấn 83 kg = kg là:
A 583 B 5830 C 5083 D 5038
b) 2 phút 10 giây = giây là:
A 30 B 70 C 210 D 130
Bài 4 Khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng:
a) Với a = 15 thì biểu thức: 50 – 3 x a có giá trị là:
A 5 B 8 C 16 D 7
b) Số trung bình cộng của hai số 42 và 52 là:
A 46 B 48 C 47 D 50
B/
TỰ LUẬN : (6đ)
Bài 1 Đặt tính rồi tính ( 2đ)
a) 181954 + 247436 b) 987864 – 783251 c) 2570 x 5 d) 8241 : 3
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
Bài 2 Tỡm x? (1đ) a) x + 875 = 9936 b) x – 725 = 275
……… ………
……… ………
……… ………
Bài 3: Bài toỏn ( 2đ)
Lớp 4A cú 28 học sinh Số học sinh trai hơn số học sinh gỏi là 4 em Hỏi lớp 4A cú bao nhiờu học sinh trai , bao nhiờu học sinh gỏi ?
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
Bài 4 : ( 1đ) Tính giá trị của biểu thức: 120 x n + 30 : m ( với n = 2 và m = 3 ) ………
………
………
………
………
………
………
………
A/ PHẦN ĐỌC : (10đ)
I- Đọc thành tiếng : (5đ)
Học sinh bốc thâm đọc 1 trong 5 bài sau :
1) Thư thăm bạn ( trang 25 SGK Tiếng Việt 4 tập 1).
2) Một người chính trực ( trang 36 SGK Tiếng Việt 4 tập 1).
3) Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca ( trang 55 SGK Tiếng Việt 4 tập 1).
4) Trung thu độc lập ( trang 66 SGK Tiếng Việt 4 tập 1).
5) Thưa chuyện với mẹ ( trang 85 SGK Tiếng Việt 4 tập 1).
II-Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (3đ)
Đọc thầm bài " Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca "( Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 55, 56) trả lời các câu hỏi sau :bằng cách khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1: An - đrây - ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông ?
a Ghé vào cửa hàng điện tử để chơi điện tử
b Chơi bắn bi với đám bạn
c Chơi đá bóng với mấy đứa bạn
d Chơi thả diều với mấy đứa bạn
Câu 2 Chuyện gì đã xảy ra khi An - đrây - ca mua thuốc về nhà ?
a Em thấy mẹ khóc vì ông đã qua đời
b Em bị mẹ đánh vì mua thuốc về chậm
c Em đưa thuốc cho ông uống và ông đã khỏi bệnh
Câu 3 Mẹ đã làm gì khi An - đrây - ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe ?
a Mẹ la em vì em mua thuốc về chậm nên ông đã qua đời
b Mẹ an ủi em " con không có lỗi Ông đã mất từ lúc con ra khỏi nhà"
c Mẹ đánh đòn em
III- Luyện từ và câu :(2đ)
1) Tìm từ láy trong các câu thơ sau: (1đ)
“Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im.”
Trang 32) Đặt một câu với “từ láy” vừa tìm được ở câu 1.(1đ)
………
………
B/ PHẦN VIẾT: ( 10đ) I- Chính tả : (5đ) Nghe -viết : “Trung thu độc lập” trang 66 SGK Tiếng Việt 4 tập 1( Đoạn từ Ngày mai, các em có quyền…… đến… nôngtrường to lớn, vui tươi) Bài viết
…………
………
……… ………
II- Tập làm văn: (5đ) Viết một bức thư ngắn (khoảng 10 dòng ) cho bạn hoặc người thân nói về mơ ước của em Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………