Nhiệm vụ: - Tiếp tục đẩy mạnh công tác kiểm tra nội bộ nhà trường thông qua các hình thức: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chéo[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT ĐAM RÔNG
TRƯỜNG TH ĐA KAO
_
Số : 08 / KH- THĐK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _
Đạ Tông, ngày 01 tháng 10 năm 2012
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
NĂM HỌC: 2012 – 2013
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” của Bộ chính trị gắn với cuộc vận động “Hai khơng”, cuộc vận động “Mỗi thầy cơ giáo
là tấm gương đạo đức tự học và sáng taọ”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực”
- Căn cứ công văn số 23/KH- PGD &ĐT ngày 21 tháng 8 năm 2012 của phòng GD &
ĐT Đam Rông về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục Bậc tiểu học năm học 2012 -2013
- Căn cứ công văn số10/KH- ngày 02 tháng10 năm 2012 của trường Tiểu học Đa kao về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ học năm học 2012 -2013
Trường tiểu học Đa Kao hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 -2013 cụ thể như sau :
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG.
1 Thuận lợi.
- đĐược sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo ngành giáo dục, của lãnh đạo đảng và chính quyền địa phương
- 100% Giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, đa số giáo viên trẻ, năng nổ, nhiệt tình trong cơng tác
- Đa số học sinh tập trung chủ yếu thơn Đa kao 1, Đa Kao 2; động cơ học tập của học sinh từng bước nâng lên so với các năm học trước
- Đa số phụ huynh HS đã cĩ sự quan tâm đến việc học tập của con em mình
- 88,8% HS được học tập hơn 5 buổi/tuần (theo dự án SEQAP)
1 Khĩ khăn.
- Đội ngũ Giáo viên luơn biến đổi, Giáo viên trẻ thiếu kinh nghiệm trong cơng tác giảng dạy, soạn giảng nhất là việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học phù hợp cho từng đối tượng học sinh, đổi mới đánh giá xếp loại học sinh
- Động cơ học tập ở một số HS cịn hạn chế, tỉ lệ chuyên cần trong HS giữa các khối lớp chưa địng đều, vẫn cịn tình trạng HS đi học thất thường nhất là các khối lớp đầu cấp
- Ý thức của một bộ phận PHHS trong việc tạo điều kiện học tập cho con emcịn hạn chế
3 Đội ngũ Giáo viên.
Trang 2TS
GV
19 14 6 2 9 4 1 2
4 Học sinh.
a Số lớp/ số HS: 15 lớp/ 322HS
độ tuổi
HS học hơn 5 buổi/tuần Khối 1 65 18 65 18 56 48
5 Cơ sở vật chất.
- Tổng số phịng học:13 trong đĩ ( 8 phịng kiên cố, 4 phịng cấp 4 và 1 phịng tạm)
II NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1 Thực hiện nghiêm túc nội dung, chương trình dạy học theo hướng chuẩn kiến thức
kỹ năng (KTKN) các môn học ở các khối lớp
2 Khơng ngừng nâng cao chất lượng dạy – học trong Giáo viên và học sinh, đẩy mạnh UDCNTT trong soạn giảng, đổi mới phương pháp dạy học, cơng tác đánh giá xếp loại học sinh theo quy định
3 Tiếp tục thực hiện PATTL TV lớp 1, bố trí các lớp dạy 2 buổi/ ngày (13 lớp ở điểm trường chính), các lớp ở điểm trường Cil Múp tổ chức phụ đạo linh hoạt tùy theo tình hình thực tế của từng lớp nhằm hạn chế tối đa số HS không biết đọc, không biết viết, không biết tính toán
III Nhiệm vụ cụ thể.
1 Thực hiện các cuộc vận động và các phong trào lớn của ngành.
a Nhiệm vụ: Nhằm thực thực hiện cĩ hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào
lớn của ngành, nhà trường triển khai và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” của Bộ chính trị gắn với cuộc vận động “Hai khơng”, cuộc vận động “Mỗi thầy cơ giáo
Trang 3là tấm gương đạo đức tự học và sáng taọ”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực”, phong trào“ Dạy tốt – Học tốt ” trong Giáo viên và học sinh
.- Tích cực phối kết hợp với TPT Đội duy trì và thực hiện có hiệu quả các hoạt động NGLL theo chủ đề năm học, chủ đề của từng tháng
b Biện pháp:
- Phong trào được phát động, triển khai thực hiện ngay từ đầu năm học, hàng tháng, mỗi giai đoạn và học kì tổ chức đánh xếp loại
- Kịp thời tuyên dương khen thưởng và đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém trong quá trình thực hiện
c Chỉ tiêu:
- 100% Giáo viên tham gia học tập và thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua
2.Công tác duy trì sĩ số và duy trì PCGDĐĐT.
a Nhiệm vụ:
- Tăng cường công tác vận động học sinh ra lớp trong độ tuổi ra lớp theo kế hoạch và biên chế nhà trường giao cho từng Giáo viên từ đầu năm học
- Làm tốt công tác chủ nhiệm lớp nhằm duy trì sĩ số HS đến cuối năm học, đặc biệt chú trọng tỉ lệ chuyên học sinh nhất là đối với các khối lớp 1,2 Hạn chế tối đa tình trạng học sinh
đi học thất thường và bỏ học
b Biện pháp:
- Chỉ đạo trong Giáo viên tiếp tục điều tra cập nhật trẻ 6 – 14 tuổi trong địa bàn, thường xuyên phối hợp với gia đình học sinh để có biện pháp khắc phục tình trạng học sinh đi học thất thường đồng thời nắm chắc số học sinh có biểu hiện bỏ học
- Tổ khối trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch chủ nhiệm, phối kết hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn thể trong và ngoài nhà trường nhằm thu hút học sinh đến trường, chống bỏ học trong học sinh thông qua các HĐNGLL
c Chỉ tiêu:
- Căn cứ nghị quyết hội nghị công chức đầu năm học nhà trường đề ra chỉ tiêu như sau: + Duy trì sĩ số: 100%
+ Duy trì phổ cập giáo dục Tiểu học - chống mù chữ - Giáo dụcđúng độ tuổi
3 Nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục.
3.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên.
a Nhiệm vụ:
- Ổn định đội ngũ giáo viên, bố trí sắp xếp phù hợp với trình độ năng lực của từng giáo viên trên cơ sở phân loại giáo viên để có biện pháp hỗ trợ từ phía nhà trường, giữa giáo viên với giáo viên
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nhà trường cần có sự giám sát, theo dõi và đánh giá kết quả theo từng giai đoạn
Trang 4- Xây dựng các biện pháp cụ thể nhằm tạo chuyển biến rõ nét hơn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục gắn với cơng tác xây dựng nề nếp lớp học
b Biện pháp:
1 Tiếp tục đẩy mạnh cơng tác kiểm tra nội bộ nhà trường thơng qua các hình thức: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra tồn diện, kiểm tra chéo trong giáo viên theo từng giai đoạn, từng kì và cả năm học, đặc biệt chú trọng cơng tác kiểm tra hoạt động sư phạm của GV, cĩ đánh giá xếp loại từng hoạt động Nhà trường cụ thể hĩa các nội dung kiểm tra như: Kiểm tra việc thực hiện các qui chế chuyên môn, cơng tác soạn giảng, kĩ năng Sư phạm, các HĐNGLL …ngồi ra nhà trường đẩy mạnh kiểm tra các hoạt động khác cụ thể là:
- Việc quản lý và hướng dẫn HS sử dụng sách giáo khoa, thiết bị dạy học
- Kiểm tra việc rèn chữ giữ vở trong học sinh
- Kiểm tra việc kiểm tra, đánh giá xếp loại HS theo qui định
c Chỉ tiêu :
- Đánh giá chuẩn NNGV: Xuất sắc: 20-25%, Khá: 60-70%, TB: 10-15%; khơng cĩ GV xếp loại yếu kém
- 100% GV soạn giáo án máy vi tính và ƯDCNTT trong dạy học
- 100% GV thực hiện điều chỉnh dạy học theo cơng vặn 5842/BGD&ĐT
- Mỗi GV làm ít nhất 1 ĐDDH; mỗi khối làm 1 ĐDDH cĩ chất lượng/năm
- Mỗi tổ mở ít nhất 2 chuyên đề/năm (cấp trường)
- Nhà trường mở ít nhất 2 chuyên đề/năm, trong đĩ cĩ 1 chuyên đề cấp huyện
3.2 Đổi phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục tồn diện.
a Nhiệm vụ.
- Tập trung chỉ đạo dạy học theo chuẩn KT-KN các mơn học ở tiểu học, đẩy mạnh cơng tác đổi mới phương pháp dạy học, bước đầu thực hiện tích hợp dạy các mơn học, đổi mới đánh giá xếp loại học sinh, chú trọng việc rèn kĩ năng sống, giáo dục mơi trường trong học sinh
b Biện pháp:
- Nhà trường tiếp tục triển khai, chỉ đạo dạy học theo chuẩn KT-KN, khơng ngừng đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng dạy học phù hợp với đối tượng HS ở từng khối lớp
- Thực hiện chương trình linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng HS và thực tiễn giáo dục địa phương theo hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN các môn học ở tiểu học
- Các tổ chuyên môn thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá việc sử dụng sách giáo khoa; thiết bị dạy học trong các tiết dạy Cuối mỗi tháng từ cấp tổ đến nhà trường tổ chức đánh giá tổng thể việc sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học
- Thực hiện nghiêm túc việc ra đề kiểm tra chất lượng hàng tháng trong GV( Mơn Tốn, Tiếng Việt) gửi chuyên mơn nhà trường xây dựng ngân hàng đề kiểm tra
Trang 5c Chỉ tiêu :
- Đánh giá chuẩn NNGV: Xuất sắc: 20-25%, Khá: 60-70%, TB: 10-15%; khơng cĩ GV xếp loại yếu kém
- 100% GV soạn giáo án máy vi tính và ƯDCNTT trong dạy học
- 100% GV thực hiện điều chỉnh dạy học theo cơng vặn 5842/BGD&ĐT
3.3 Tổ chức chuyên đề, thao giảng, tiết tốt.
a Nhiệm vụ:
- Nhằm khơng ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, nhà trường triển và chỉ đạo đến các tổ chuyên môn tổ chức mở chuyên đề ít nhất 1 chuyên đề/1 học kỳ, các chuyên đề phải thiết thực hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế của từng khối, của trường
- Thường xuyên tổ chức tiết thao giảng, tiết dạy tốt theo nghị quyết đã đề ra đầu năm học
b Biện pháp:
- Nhà trường định hướng và cĩ kế hoạch cụ thể trong cơng tác mở chuyên đề, tổ chức thao giảng, đơng thời qui định tiết dạy tốt đối với Giáo viên ít nhất 1 tiết/ tháng
- Tổ khối trưởng chuyên mơn thường xuyên đơn đốc và kịp thời giúp đỡ Giáo viên nhằm thực hiện cĩ hiệu quả
c Chỉ tiêu :
- Mỗi tổ mở ít nhất 2 chuyên đề/năm (cấp trường)
- Nhà trường mở ít nhất 2 chuyên đề/năm, trong đĩ cĩ 1 chuyên đề cấp huyện
3.4.Đẩy mạnh nghiên cứu chuyên mơn, tham gia thi Giáo viên các cấp.
a Nhiệm vụ:
- Nhằm khơng ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ trong Giáo viên, nhà trường tiếp tục triển khai và tổ chức các hội thi Giáo viên giỏi cấp trường tiến tới thi Giáo` viên giỏi cấp cơ sở
b Biện pháp:
- Nhà trường rà sốt đội ngũ đồng thời cĩ biện pháp giúp đỡ những Giáo viên đủ các điều kiện dự thi Giáo viên giỏi các cấp
- Tổ chức thi cấp trường với 3 vịng thi theo qui định: Thi GPHI-SKKN; thi kiến thức Sư phạm; thi tiết dạy trên lớp
c Chỉ tiêu : (tham gia thi)
- Giáo viên giỏi cấp trường: 6-8 GV
- Giáo viên giỏi cấp cơ sở: 2 GV
3.5 Cơng tác phụ đạo học sinh yếu.
a Nhiệm vụ:
Trang 6- Căn cứ vào kết quả kiểm tra đầu năm, các tổ chuyên mơn và GVCN tiếp tục đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng HS, chú ý tăng thời lượng dạy Tiếng Việt và Toán nhằm khắc phục tình trạng HS yếu Tổ khối trưởng nắm chắc tỉ lệ HS đi học chuyên cần để có biện pháp duy trì sĩ số HS đến cuối năm học
b Biện pháp:
- GVCN phân loại HS yếu ( đĐọc – Viết – tính tốn) để có biện pháp phụ đạo phù hợp, trên cơ sở đĩ xây dựng kế hoạch phụ đạo cụ thể bằng nhiều hình thức như: Phụ đạo ngay trong tiết dạy bài mới, ngồi giờ chính khĩa, thời gian truy bài đầu giờ, kèm theo danh sách theo dõi HS yếu, thường xuyên cập nhật và theo dõi sự tiến bộ của HS từng tháng và báo cáo lên
tổ chuyên môn, nhà trường
- Các tổ chuyên môn căn cứ tình hình thực tế của lớp và đề ra chỉ tiêu cụ thể(các chỉ tiêu phải được thể hiện trong kế hoạch chủ nhiệm)
c Chỉ tiêu :
* Chỉ tiêu tồn trường.
a Hạnh kiểm: - Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ: 100 %
b Học lực:
- Lên lớp thẳng : 95 %(Chỉ tiêu cụ thể cho từng lớp)
- Lên lớp sau kiểm tra lại : 96 %
b.Học lực: - Học sinh giỏi : 12 – 15 %
- Học sinh khá : 30 – 35 %
- Học sinh TB : 40 – 45 %
- Học sinh yếu : 5 %
+ Chỉ tiêu từng khối:
a.Hạnh kiểm: - Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ: 100 %
b Học lực:- Lên lớp thẳng: - Khối 1: 95 - 96%
- Khối 2: 95 - 96%
- Khối 3: 95 - 96%
- Khối 4: 95 - 97%
- Khối 5: 100 %
4 Thực hiện nề nếp, quy chế chuyên mơn, cơng tác chủ nhiệm.
4.1 Giáo viên.
a Nhiệm vụ:
Trang 7- Quán triệt và chỉ đạo chặt chẽ trong Giáo viên thực hiện tốt tác phong Nhà giáo, thực hiện nội qui qui chế của ngành, của đơn vị trường học, đảm bảo các loại hồ sơ sổ sách qui định
- Thực hiện cĩ hiệu quả cơng tác quản lí học sinh, tinh giản vững chắc các kiến thức, các hoạt động cơ bản của tiết dạy, đảm bảo cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng phù hợp với trình độ HS, đặc biệt chú trọng trong việc rèn kĩ năng sống, giáo dục mơi trường trong học sinh thơng qua giờ học chính khĩa, ngoại khoá, các tiết HĐTT và HĐNGLL
b Biện pháp:
- Nhà trường tổ chức tập huấn việc thực hiện qui chế mơn chuyên mơn chung của ngành, của phịng, việc thực hiện các loại hồ sơ cũng như các qui định khác như: Qui định mới về cơng tác soạn giảng, cơng tác đánh giá, vào điểm…
c Chỉ tiêu :
- 100% Giáo viên thực hiện tốt cơng tác xây dựng nề nếp lớp học, cơng tác chủ nhiệm lớp, đảm bảo các loại HSSS qui định
4.2 Học sinh.
a Nhiệm vụ:
- Thơng qua các HĐNGLL giáo dục trong học sinh thực hiện tốt nội qui trường lớp, thường xuyên xây dựng và củng cố nề nếp lớp, cơng tác vệ sinh
- Xây dựng trong học sinh tinh thần tự giác trong học tập, tích cực tham gia các hoạt động giáo dục khác do nhà trường tổ chức
- Phát động phong trào “rèn chữ giữ vơ”û, phong trào: “Bảo bảo vệ mơi trường”, thực hiện luật an tồn giao thơng trong học sinh…
b Biện pháp:
- Nhà trường, GVCN phối hợp với các tổ chức đồn thể trong nhà trường thường xuyên
tổ chức các HĐNGLL theo chủ đề năm học, chủ đề từng tháng
- Tăng cường cơng tác kiểm tra việc thực hiện nề nếp, cơng tác vệ sinh, việc bảo quản sách vở trong học sinh
- Sau mỗi đợt kiểm tra cĩ đánh giá xếp loại, kịp thời tuyên dương, khen thưởng
c Chỉ tiêu :
- Đến cuối năm học, 100% học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ
5 Đẩy mạnh UDCNTT; làm và sử dụng ĐDDH.
a Nhiệm vụ:
- Triển khai chỉ đạo trong giáo viên thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết dạy trên lớp, mỗi học sinh lớp 1 được trang bị và sử dụng cĩ hiệu quả bộ ghép vần
- Sử dụng triệt để thiết bị dạy học đã được trang bị từ lớp 1 đến lớp 5
- Thực hiên nghiêm túc nghị quyết nhà trường về việc tự làm ĐDDH đối với GV, của tổ khối chuyên mơn
b Biện pháp:
Trang 8- Tăng cường cơng tác kiểm tra việc thực sử dụng ĐDTTBDH xuyên suốt trong năm học đối với GV
- Nhân viên thư viện thường xuyên báo báo việc mượn và sử dụng ĐDDH trong Giáo viên
c Chỉ tiêu :
- 100% Giáo viên mượn và sử dụng ĐDDH
- Mỗi GV làm ít nhất 1 ĐDDH; mỗi khối làm 1 ĐDDH cĩ chất lượng/năm
6 Thực hiện cơng tác kiểm tra chuyên đề, kiểm tra tồn diện.
a Nhiệm vụ:
- Tiếp tục đẩy mạnh cơng tác kiểm tra nội bộ nhà trường thơng qua các hình thức: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra tồn diện, kiểm tra chéo trong giáo viên theo từng giai đoạn, từng kì và cả năm học, đặc biệt chú trọng cơng tác kiểm tra hoạt động sư phạm của GV, cĩ đánh giá xếp loại từng hoạt động Nhà trường cụ thể hĩa các nội dung kiểm tra như: Kiểm tra việc thực hiện các qui chế chuyên môn, cơng tác soạn giảng, kĩ năng Sư phạm, các HĐNGLL …ngồi ra nhà trường đẩy mạnh kiểm tra các hoạt động khác cụ thể là:
- Việc quản lý và hướng dẫn HS sử dụng sách giáo khoa, thiết bị dạy học
- Kiểm tra việc kiểm tra, đánh giá xếp loại HS theo qui định
b Biện pháp:
- Tăng cường cơng tác kiểm tra chuyên đề, kiểm tra tồn diện xuyên suốt trong năm học đối với GV Các hình thức kiểm tra:
+ Kiểm tra thường xuyên
+ Kiểm tra đột xuất
+ Kiểm tra tồn diện
+ Kiểm tra chuyên đề, các phong trào thi đua, các cuộc vận động
- Sau mỗi đợt kiểm tra cĩ biện pháp xử lý, nhắc nhở những tập thể, cá nhân chưa thực hiện tốt nội dung theo yêu cầu đồn kiểm tra
c Chỉ tiêu :
- Kiểm tra tồn diện: 2/3 GV/năm
- Kiểm tra HSSS Giáo viên 1 lần/tháng
- Kiểm tra chuyên đề: 100% GV, chia ra 4 đợt/năm
- Kiểm tra cơng tác tổ khối: 4/4 tổ
V.Cơng tác ki ểm tra nội bộ Giáo viên :
Các đợt kiểm tra có biên bản nhận xét từng GV và lưu trong hồ sơ kiểm tra nội bộ của nhà trường, coi đây là một trong nhũng tiêu chí đánh giá xếp loại GV cuối năm học
Trang 92 Tổ khối chuyên môn thường xuyên kiểm tra việc cấp phát và sử dụng vở viết của
HS, không để tình trạng HS viết nhiều môn trong một cuốn vở, bắt buộc mỗi HS phải có vở nháp nhất là đối với tổ khối lớp 3,4, 5
4 Song song với việc nâng cao chất lượng dạy học GVCN cần chú trọng công tác giáo
dục HS chưa ngoan nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “GDHS chưa ngoan ”.
5 Nhà trường sẽ lập bảng phân cơng cho GV lâu năm giúp đỡ, kèm cặp GV mới nhận công tác, GV cịn hạn chế trong cơng tác giảng dạy
7 Phối hợp với các tổ chức, đồn thể lồng ghép tổ chức hoạt động giáo dục NGLL.
a Nhiệm vụ.
1 Tích cực phối kết hợp với TPT Đội, Đồn TNTPHCM duy trì và thực hiện cĩ hiệu quả
các hoạt động NGLL theo chủ đề năm học, chủ đề của từng tháng
2 Làm tốt cơng tác giữ gìn vệ sinh cá nhân trong HS, thường xuyên duy trì cơng tác vệ sinh lớp học, ngồi hành lang, tham gia tích cực cơng tác xây dựng cảnh quan trường học, bảo
vệ mơi trường “ xanh – sạch - đẹp”.
b Biện pháp:
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra giám sát, kịp thời điều chỉnh những nội dung hoạt động chưa phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường
c Chỉ tiêu.
- 100% Giáo viên và học sinh thực hiên các hoạt động NGLL cũng như các hoạt động giáo dục khác
8 Các chỉ tiêu trọng tâm.
a Giáo viên.
- 100% Giáo viên tham gia học tập và thực hiện cĩ hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua
- Giáo viên giỏi cấp trường: 6-8 GV
- Giáo viên giỏi cấp cơ sở: 2 GV
b.Học sinh.
- Cơng tác duy trì sĩ số HS: 100%
- Hạnh kiểm: - Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ: 100 %
- Học lực: - Lên lớp thẳng : 95 %(Chỉ tiêu cụ thể cho từng lớp)
- Lên lớp sau kiểm tra lại : 96 %
- Học sinh giỏi : 12 – 15 %
- Học sinh khá : 30 – 35 %
- Học sinh TB : 40 – 45 %
- Học sinh yếu : 5 %
Trang 10Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiện vụ chuyên mơn năm học 2012 – 2013, đề nghị các tổ chuyên môn, GVCN cụ thể hĩa nội dung kế hoạch và tổ chức triển khai phù hợp với tình hình và đặc điểm của từng khối lớp, của tổ Mọi kế hoạch chuyên mơn phải được bàn bạc thống nhất trong tổ trước khi triển khai thực hiện
Nơi nhận:
- Hiệu trưởng (Thay báo cáo) P.HIỆU TRƯỞNG
- Tổ trưởng CM (T/h)
- Các tổ chức đồn thể (P/h)
- Lưu CM-VT
Duyệt của Hiệu trưởng Cil Nếu