Yªu cÇu vÒ néi dung: Bài viết có thể trình bày theo các cách khác nhau nhng cần nêu đợc các ý sau: - Khẳng định đây là câu chuyện cảm động về tình yêu thơng, sự quan tâm chia sẻ đối với [r]
Trang 1Phòng gd&đt
đề thi chọn học sinh giỏi cấp THCS
Năm học : 2011-2012 Môn: Ngữ Văn
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Cõu 1 (4 điểm)
Núi về nỗi nhớ gia đỡnh, quờ hương của anh bộ đội Cụ Hồ trong những
năm dài mỏu lửa, Chớnh Hữu đó viết: “ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lớnh”.
Em hóy viết đoạn văn ngắn ( 7-10 dũng) phõn tớch cỏi hay của cõu thơ trờn.
Cõu 2 (6 điểm)
Viết bài văn ngắn (khụng quỏ một trang giấy thi) núi lờn cảm nghĩ của
em về nội dung mẩu chuyện sau:
Gia đỡnh nọ rất quớ mến ụng lóo mự nghốo khổ và rỏch rưới - người hàng tuần vẫn mang rau đến bỏn cho họ Một hụm, ụng lóo khoe: “Khụng biết
ai đó để trước cửa nhà của tụi một thựng quần ỏo cũ” Gia đỡnh biết ụng lóo cũng thiếu thốn nờn rất vui: “Chỳc mừng ụng! Thật là tuyệt!” ễng lóo mự núi:
“Tuyệt thật! Nhưng tuyệt nhất là vừa đỳng lỳc tụi biết cú một gia đỡnh thực sự cần những quần ỏo đú”.
(Phỏng theo Những tấm lũng cao cả)
Cõu 3 (10 điểm)
Những cảm xỳc và suy nghĩ của em về vẻ đẹp nhõn vật Thỳy Kiều trong đoạn trớch Kiều ở lầu Ngưng Bớch.
Hết
Phòng gd & đt
Hớng dẫn chấm thi chọn học sinh giỏi cấp THCS
Trang 2Năm học: 2011-2012 Môn: Ngữ Văn
(Thời gian:150 phút, không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 4 điểm)
a Yêu cầu chung:
- Thí sinh viết đợc đoạn văn hoàn chỉnh (7-10 dòng) phân tích đợc nét
đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của câu thơ Giếng n “ ớc gốc đa nhớ ngời ra lính ”
- Yêu cầu diễn đạt lu loát, mạch lạc, lô gic Lời văn trong sáng, đúng chính tả.
b Yêu cầu cụ thể:
Thớ sinh phân tích được:
+ Giếng nước, gốc đa là hỡnh ảnh hoỏn dụ chỉ quờ hương, nơi cú gia đỡnh, người thõn của cỏc anh bộ đội ( 1 điểm)
+ Phộp nhõn húa: Giếng nước, gốc đa giống như con người biết nhớ người ra lớnh ( 1 điểm)
+ Làng quờ Việt Nam bao đời gắn bú với hỡnh ảnh của cõy đa, bến nước,
sõn đỡnh “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lớnh” là cỏch núi hỡnh ảnh về nỗi
nhớ sõu nặng của cỏc anh bộ đội với quờ hương, gia đỡnh, người thõn Và
ngược lại, quờ hương, người thõn cũng luụn nhớ tới cỏc anh ( 2 điểm)
Câu 2: (6 điểm)
a Yêu cầu về hình thức:
- Thí sinh biết cách làm kiểu bài biểu cảm.
- Diễn đạt lu loát, lời văn trong sáng, đúng chính tả.
- Kết cấu l bài văn ngắn à
b Yêu cầu về nội dung:
Bài viết có thể trình bày theo các cách khác nhau nhng cần nêu đợc các ý sau:
- Khẳng định đây là câu chuyện cảm động về tình yêu thơng, sự quan tâm chia sẻ đối với những ngời bất hạnh, nghèo khổ Câu chuyện thể hiện tình thơng của gia đình nọ với ông lão mù, nghèo khổ và đặc biệt là tình thơng của ông lão với những ngời khác bất hạnh hơn mình Trong con ngời bất hạnh, nghèo khổ ấy
là một tấm lòng nhân ái, sau đôi mắt mù lòa ấy là một tâm hồn trong sáng, cao
đẹp Đối với ông lão đợc giúp đỡ ngời khác nh một bất ngờ thú vị của cuộc sống, là niềm vui, niềm hạnh phúc tràn ngập tâm hồn
(2 điểm)
- Câu chuyện là bài học sâu sắc về tình yêu thơng:
+ Ngay cả khi phải sống cuộc sống nghèo khổ hay chịu sự bất hạnh thì con ngời vẫn cần biết quan tâm đến ngời khác, nhất là những ngời nghèo khổ, bất hạnh hơn mình và tình yêu thơng giữa con ngời với con ngời là không phân biệt giàu nghèo, giai cấp … (1 điểm)
+ Đợc yêu thơng, giúp đỡ ngời khác chính là niềm vui, nguồn hạnh phúc,
ý nghĩa của sự sống và là cách nâng tâm hồn mình lên cao đẹp hơn.
(1 điểm)
+ Đừng bao giờ thờ ơ, vô cảm trớc nỗi khổ đau, bất hạnh của ngời khác,
đừng vì nghèo khổ hay bất hạnh mà trở nên hẹp hòi ích kỷ, sống trái với đạo lý
con ngời: “Thơng ngời nh thể thơng thân” (1 điểm)
- Ngời viết xác định đợc thái độ của bản thân : Đồng tình với thái độ sống
có tình thơng và trách nhiệm với mọi ngời, khích lệ những ngời biết mở rộng
Trang 3tâm hồn để yêu thơng, giúp đỡ ngời khác Phê phán thái độ sống cá nhân vị kỷ,
tầm thờng (1 điểm)
Câu 3 (10 điểm)
a Yêu cầu chung:
- Kiểu đề: Nghị luận kết hợp với bộc lộ cảm xúc.
- Yêu cầu: Phân tích và phát biểu cảm nghĩ về vẻ đẹp nhân vật Thúy Kiều
qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích.
b Yêu cầu cụ thể:
1 Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả ,tác phẩm.
- Giới thiệu khái quát vẻ đẹp nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích
2 Thân bài:
a Giới thiệu sơ lược ho n c à ảnh sống của Thúy Kiều ở lầu Ngưng Bích:
- ở lầu Ngng Bích, Thúy Kiều phải sống trong một hoàn cảnh éo le, cô
đơn rất tội nghiệp Nàng cảm thấy trơ trọi, đau đớn, buồn tủi giữa không gian
mênh mông hoang vắng
b Phân tích vẻ đẹp của Thúy Kiều thể hiện trong đoạn trích.
* Kiều là một ngời yêu chung thủy.
- Thúy Kiều đã vượt qua nỗi đau khổ của riêng mình để nhớ Kim Trọng với một nỗi nhớ thơng, day dứt:
+ Nhớ lời thề nguyền dưới trăng.
+ Nàng xót xa nghĩ, giờ này chắc hẳn Kim Trọng vẫn đang chờ mong tin tức của nàng
+ Nàng đau đớn nghĩ không biết tình yêu của mình dành cho Kim Trọng bao giờ mới phai mờ đợc? Nàng day dứt, tự hổ thẹn vì đã phụ tình yêu, niềm tin,
lòng mong mỏi của chàng Chính sự đau đớn, day dứt ấy là bằng chứng hùng hồn cho tấm lòng chung thủy trong trắng của Kiều với chàng Kim.
* Không chỉ thủy chung trong sáng, Kiều còn là một ngời con hiếu thảo, nhân hậu.
- Bị đày đọa về thể xác lẫn tinh thần, nhng trong lòng Kiều rng rng nỗi thơng nhớ cha mẹ
- Nàng xót thơng vô hạn khi hình dung ra cảnh sáng sáng, chiều chiều cha mẹ tựa cửa ngóng trông tin con trong vô vọng Nàng xót xa khi cha mẹ già không đợc ở bên chăm sóc, đỡ đần Nàng băn khoăn tự hỏi , không biết giờ đây
ai đang chăm sóc cha mẹ Nàng đau đớn nghĩ mình đã phụ công sinh thành nuôi dỡng của cha mẹ.
c Đánh giá chung:
Trong cảnh ngộ hiện tại, Kiều là ngời đau khổ nhất, đáng thơng, đáng đợc quan tâm nhất Nhng nàng đã quên nỗi đau của bản thân để nhớ thơng,lo nghĩ
cho ngời yêu , cho cha mẹ Kiều không chỉ là một cô gái có tình yêu chung thủy , tâm hồn trong sáng mà còn là một ngời con hiếu thảo, một con ngời có tấm lòng nhân hậu , vị tha đáng trọng.
3 KB:
- Cảm nghĩ chung về nhân vật:
- Khẳng định sự thành công của Nguyễn du trong nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật
Biểu điểm
- Điểm 9,10: đỏp ứng được tất cả những yờu cầu trờn, văn viết cú cảm xỳc, diễn đạt lưu loỏt, lời văn trong sỏng, đỳng chớnh tả.
Trang 4- Điểm 7,8 : cơ bản đáp ứng được những yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát,đúng chính tả.
- Điểm 5,6: đáp ứng được 2/3 yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát, sai ít lỗi chính tả.
- Điểm 3,4: Chưa nắm chắc nội dung yêu cầu của đề, phân tích còn nhiều hạn chế, mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả.
- Điểm 1,2: Không hiểu đề, sai lạc cả về nội dung và phương pháp