Vận dụng Hoạt động 3: Vận dụng 7ph - HS trả lời và thảo luận theo nhóm các - Yêu cầu trả lời các câu C8, C9 câu C8, C9, - GV gọi một số HS đứng tại chỗ trả lời C8: Nước không chảy ra ngo[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/11/2012
Ngày giảng: /11/2012
TIẾT 13 : ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển và xác định được áp suất khí quyển
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng làm thí nghiệm cho HS
3.Thái độ: Yêu thích và nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị
GV: SGK + STK
- Mỗi nhóm: 1 vỏ hộp sữa(chai nhựa mỏng), 1 ống thuỷ tinh dài 10- 15cm tiết diện 2- 3mm, 1 cốc đựng nước, 2 miếng cao su hình bán nguyệt
III Tổ chức hoạt động dạy học
8C
2 Kiểm tra
HS1: Viết công thức tính áp suất chất lỏng,giải thích các đại lượng có trong công thức.Nêu đặc điểm của áp suất chất lỏng và bình thông nhau
HS2: Chữa bài tập 8.4 (SBT)
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học
tập
- GV làm thí nghiệm : Lộn ngược một
cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ
giấy không thấm nước thì nước có chảy
ra ngoài không? Vì sao lại có hiện
tượng đó?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự tồn tại
của áp suất khí quyển (25ph)
- GV giải thích sự tồn tại của lớp khí
quyển
- Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã
học để giải thích sự tồn tại của áp suất
khí quyển
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 (H9.2),
thí nghiệm 2 (H9.3),quan sát hiện tượng
thảo luận về kết quả và trả lời các câu
C1, C2 & C3
- HS quan sát thí nghiệm,theo dõi hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi của GV
- HS đưa ra dự đoán về nguyên nhân của hiện tượng xảy ra
- Ghi đầu bài
1.Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- HS nghe và giải thích được sự tồn tại của áp suất khí quyển
+ Khí quyển là lớp không khí dày hành ngàn km bao bọc quanh trái đất.
+ Không khí có trọng lượng nên trái đất
và mọi vật trên trái đất chịu áp suất của lớp khí quyển này gọi là áp suất khí quyển.
- HS làm thí nghiệm 1 và 2,thảo luận kết quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏi C1: Áp suất trong hộp nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài nên hộp bị méo đi
Trang 2- GV mô tả thí nghiệm 3 và yêu cầu HS
giải thích hiện tượng (trả lời câu C4)
GV cho HS làm thí nghiệm với 2 bán
cầu cao su
Hướng dẫn HS dùng tay ép thật mạnh 2
bán cầu cao su vào với nhau rồi mới
kéo ra
? Qua TN giải thích tại sao 2 bán cầu
cao su lại ép chặt vào nhau khó tách
rời?
Hoạt động 3: Vận dụng (7ph)
- Yêu cầu trả lời các câu C8, C9
- GV gọi một số HS đứng tại chỗ trả lời
câu C8, C9
- Tổ chức thảo luận theo nhóm để thống
nhất câu trả lời
C2: Áp lực của khí quyển lớn hơn trọng lượng của cột nước nên nước không chảy ra khỏi ống
C3: Áp suất không khí trong ống + áp suất cột chất lỏng lớn hơn áp suất khí quyển nên nước chảy ra ngoài
C4: Áp suất không khí trong quả cầu bằng 0, vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt với nhau
HS nhận dụng cụ TN rồi làm TN theo hướng dẫn của GV
- Vì khi đó 2 bán cầu cao su đã chịu áp suất khí quyển tác dụng từ bên ngoài vào ép chặt 2 bán cầu vào với nhau
3 Vận dụng
- HS trả lời và thảo luận theo nhóm các câu C8, C9,
C8: Nước không chảy ra ngoài vì tờ giấy chịu áp suất khí quyển tác dụng từ dưới lên đẩy tờ giấy áp sát vào miệng cốc giữ cho nước không chảy ra ngoài C9: Bẻ một đầu ống thuốc tiêm,thuốc không chảy ra được,bẻ cả hai đầu ống thuốc chảy ra dễ dàng,
- Máng uống nước cho gà
IV Củng cố
- Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển?
- GV giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết
V Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 9.1- 9.6 (SBT)
- Đọc trước nội dung bài : Lực đẩy ác si mét