1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

luyen tu va cau 3 tuan 1018

16 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 33,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV chốt lại lời giải đúng: -Đọc yêu cầu bài tập 2 Tre xanh, lúa xanh -HS nêu Sông máng lượn quanh Một dòng xanh mát Trời mây bát ngát -HS theo dõi Xanh ngắt mùa thu.. -Trong câu “ Tiếng [r]

Trang 1

Ngày soạn : 22 / 10 /2011 Ngày dạy :

Tuần : 10

Tiết : 10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : So sánh Dấu chấm

I- Mục đích – yêu cầu

KT:

-Biết thêm được một số kiểu so sánh: So sánh âm thanh với âm thanh (BT1, BT2)

KN:

-Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn (BT3)

TĐ: Có ý thức tốt trong học tập

Lồng ghép BVMT: Giới thiệu về Côn Sơn thuộc vùng đất Chí Linh Hải Dương nơi

người anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi về ở ẩn ;trăng và suối trong câu thơ của Bác tả

cảnh rừng chiến khu Việt bắc ; nhà văn Đoàn Giỏi tả cảnh vườn chim ở Nam Bộ Đó là những cảnh TN đẹp của nước ta

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong bài tập 1, tranh ảnh cây cọ với những lá to, rộng

để minh họa cho BT

-Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở BT3 ( để hướng dẫn ngắt câu )

-Ba, bốn tờ giấy khổ to kẻ bảng làm bài tập 2

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Chú A- KTBC :

-GV kiểm tra 2 HS làm bài tập trong tiết 1

( ôn tập giữa HKI )

-GV hướng dẫn HS nhận xét kết quả và

củng cố hiểu biết về phép so sánh

B- DẠY BÀI MỚI :

1-Giới thiệu bài :

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2-HDHS làm bài tập :

Bài tập 1 ( trang 79 )

- Cho 1 HS đọc bài tập 1

- GV nhắc lại yêu cầu của BT :BT đã cho

trước một khổ thơ Nhiệm vụ của các em là:

Thứ nhất :Chỉ ra được tiếng mưa trong rừng

cọ được so sánh vớinhững âm thanh nào?

Thứ hai :Qua sự so sánh trên , em hình dung

tiếng mưa trong rừng cọ ra sao ?

- GV giới thiệu tranh ảnh về cây cọ để HS

quan sát

- Cho HS làm bài tập theo nhóm

- Cho một vài HS lên trình bày bài làm của

mình

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với

tiếng thác, tiếng gió

-Một HS lên bảng làm BT2

-Một HS làm miệng BT3

-HS theo dõi

-HS lắng nghe

-Cả lớp theo dõi trong SGK

-HS lắng nghe

-HS quan sát tranh

-HS làm bài vào giấy nháp

-Lớp theo dõi và nhận xét,

HS chép vào vở lời giải đúng

Trang 2

Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng

mưa trong rừng cọ rất to, rất vang động

-GV giải thích thêm :Trong rừng cọ, những

giọt nước đập vào lá cọ làm âm thanh vang

động hơn, lớn hơn nhiều so với bình thường

Bài tập 2 :

- Cho HS đọc thầm bài tập trong SGK

- GV nhắc lại yêu cầu của BT:Bài tập có 3

câu Nhiệm vụ của các em là tìm những âm

thanh được so sánh với nhau trong các câu

thơ, câu văn đó

- Cho HS làm bài cá nhân

- GV đính lên bảng 3 tờ giấy khổ to, cho 3

HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Âm thanh 1 Từ

so sánh

Âm thanh 2

a)Tiếng suối như tiếng đàn cầm

b)Tiếng suối như tiếng hát xa

c)Tiếng chim như tiếng xóc những rổ

tiền đồng

Bài tập 3:

- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn đọan văn

của BT3, yêu -cầu cả lớp đọc thầm

- GV nhắc lại yêu cầu của bài tập : BT3 cho

sẵn 1 đoạn văn nhưng chưa có dấu chấm

Nhiệm vụ của các em là ngắt đoạn văn đã

cho thành 5 câu và chép lại cho đúng chính

tả

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập HS làm bài

vào vở

- GV nhận xét, hướng dẫn chữa bài và chốt

lại lời giải đúng:

Trên nương, mỗi người một việc Người

lớn thì đánh trâu ra cày Các bà mẹ cúi lom

khom tra ngô Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá

Mấy chú bé đi bắc bếp, thổi cơm

-HS đọc thầm BT2 trong SGK trang 80

-HS lắng nghe

-HS làm bài vào vở

-3 HS lên bảng làm bài

-Lớp theo dõi và nhận xét

-HS chép vào vở lời giải đúng

-Cả lớp đọc thầm BT3.

-HS lắng nghe

-1 HS lên bảng làm bài tập HS làm bài vào vở

-HS chép vào vở lời giải đúng

-HS phát biểu

-HS theo dõi

3- Củng cố, dặn dò:

-Hỏi :Chữ đầu câu phải viết như thế nào ?(viết hoa chữ cái đầu câu)

-Yêu cầu HS đọc lại các bài tập đã làm

-Dặn HS HTL các đoạn thơ

Trang 3

-HS khá, giỏi lập ví dụ có so sánh về âm thanh.

Điều chỉnh ,bổ sung :

Ngày soạn : 22 / 10 /2011 Ngày dạy :

Tuần : 11

Tiết : 11

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI : Từ ngữ về quê hương

Ôn tập câu: Ai là gì?

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

KT:

- Hiểu và sắp xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1) KN:

- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2)

- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? Và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? Hoặc làm gì ? (BT3)

- Đặt được 2 – 3 câu theo mẫu Ai làm gì? Với 2 – 3 từ ngữ cho trước (BT4) TĐ: Có ý thức tốt trong học tập

Lồng ghép BVMT: Giáo dục HS tình cảm yêu quý quê hương

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng lớp kẻ sẳn BT.3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu HS lên làm BT.2 câu a, b

-Tìm những âm thanh so sánh với nhau trong câu thơ

-Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

Giới thiệu bài ghi bảng

a.Bài tâp 1:

-Gọi 1HS đọc đề bài

-GV nhắc lại yêu cầu bài

-Hướng dẫn học sinh cách làm bài:xếp

các từ ngữ đã cho vào 2 nhóm: (1)chỉ sự

vật ờ quê hương, (2) chỉ tình cảm đối

với quê hương

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

-Cho HS thi đua làm bài trên bảng lớp

-GV chốt lại kết quả đúng

1.Chỉ sự vật ở

quê hương

cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường

-Nhắc lại tựa bài

-HS đọc đề bài -HS theo dõi

-HS làm bài vào vở

-3HS lên bảng thi đua làm bài -HS sửa bài

Trang 4

2 Chỉ tình cảm

đối với quê

hương

gắn bó, nhớ thương, yêu quý, thương yêu, bùi ngùi, tự hào

b.Bài tập 2:

-1HS đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

-gọi vài HS trình bày bài làm

-GV nhận xét, sửa bài

Các từ ngữ có thể thay thế từ quê

hương là:quê quán, quê cha đất tổ, nơi

chôn rau cắt rốn

Gv giảng thêm:giang sơn(giang

san)-sông núidùng để chỉ đất nước

-Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn văn với

sự thay thế của 3 từ ngữ thích hợpvừa

được chọn

Bài tập 3: Đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu HS làm bài vào vở.Cho HS 2

làm bài trên bảng lớp

-GV nhận xét sửa bài:

Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để

quét nhà, quét sân

Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá

cọ, treo lên gác bếp để gieo

cấy mùa sau

Chị tôi đan nón lá cọ , lại biết đan

cả mành cọ và làn cọ xuất

khẩu

Bài tập 4:

-Gọi1HS đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu HS đặt câuvới mỗi từ đã cho,

có thể đặt nhiều câu

-Cho một số HS trình bày bài làm

-GV nhận xét sửa chữa

-1HS đọc yêu cầu bài 2 -Yêu cầu HS làm bài vào vở

-HS trình bày bài làm của mình

-HS theo dõi

-3 HS đọc

-Đọc yêu cầu bài 3 -HS làm bài 2 HS lên bảng lớp làm bài

-HS sửa bài

-1HS đọc yêu cầu bài

-HS đặt câu vào vở

-Một số em trình bày bài làm của mình

3.Củng cố dặn dò:

-Về nhà xem lại các bài tập đã học ở lớp

-GV nhận xét tiết học

Điều chỉnh ,bổ sung :

Trang 5

Ngày soạn : 6 / 11 /2011 Ngày dạy :

Tuần : 12

Tiết : 12

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI : Ôn tập về các từ chỉ hoạt động,

trạng thái, so sánh

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

KT:

- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài thơ (BT1) KN:

- Biết htêm được một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động (BT2)

- Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3)

TĐ: Có ý thức tốt trong học tập

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ viết sẵn bài tập 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

-Cho 1 HS làm lại 2 bài tập 2

-Cho 2 HS lên bảng làm bài tập 4

-GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới

Giới thiệu bài ghi bảng

Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

-Cho1 HS lên bảng làm bài (gạch dưới

từ chỉ hoạt động) và đọc to lại bài làm

của mình

-GV nhận xét chốt lại

a)Gạch dưới các từ chỉ hoạt động(chạy,

lăn)

b)Cách so sánh này giúp ta cảm nhận

được hoạt động của những chú gà con

thật ngộ nghĩnh, đáng yêu

*Đây là một cách so sánh mới: So sánh

hoạt động với hoạt động

Bài tập 2:

-Cho 1HS đọc yêu cầu bài

-GV nhắc lại yêu cầu

-Cho HS phát biểu.GV nhận xét +chốt

lại lời giải đúng

Sự

vật,

con

vật

Hoạt động Từ

so sá nh

Hoạt động

a)Co

n

ư

đập đất

-HS theo dõi

-Nhắc lại -HS đọc yêu cầu bài -1HS lên bảng làm bài-HS làm bài vào vở

-HS sửa bài

-HS theo dõi

-1HS đọc yêu cầu bài -HS theo dõi

-HS phát biểu , HS khác nhận xét, bổ sung

-HS sửa bài

Trang 6

trâu

đen

b)Tà

c)Xu

ồng

con

-đậu( quanh

thuyền lớn)

-húc

húc(vào mạn

thuyền mẹ)

nh ư nh ư

nằm(quan

h bụng mẹ)

đòi (bú tí)

Bài tập 3:

-Gọi1HS đọc yêu cầu bài 3

-GV nhắc lại yêu cầu bài tập 3

-GV dán 3 tờ phiếu đã viết nội dung bài,

cho 3 HS lên bảng thi nối đúng, nhanh

Sau đó từng em đọc kết quả

-Yêu cầu cả lớp nhận xét

-GV nhận xét bài làm của HS và chốt

lại lời giải đúng

-Cho 3-4 HS đọc lại lời giải đúng trên

bảng

A

B

Những ruộng lúa cấy sớm huơ

vòi chào khán giả

Những chú voi thắng cuộc đã trổ

bông

Cây cầu làm bằng thân dừa lao

băng băng trên sông

ngang dòng kênh

-1HS đọc yêu cầu bài -HS đọc nhẩm theo

-3HS lên bảng làm bài

- cả lớp nhận xét

-3 HS đọc

-HS theo dõi

3.Củng cố dặn dò

-GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

-Yêu cầu HS đọc lại các bài tập đã làm và nên học thuộc lòng các đoạn thơ, văn có những hình ảnh so sánh đẹp ở BT 2

Điều chỉnh ,bổ sung :

Ngày soạn : 12 / 11 /2011 Ngày dạy :

Tuần : 13

Tiết : 13

LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : Mở rộng vốn tư :Từ địa phương

Dấu chấm hỏi, chấm than I.Mục đích, yêu cầu

Trang 7

- Nhận biết đuậoc một số từ ngữ thường dùng cho miền Bắc, miền Nam qua

BT phân loại, thay thế từ ngữ (BT1, BT2)

KN:

- Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)

TĐ: Có ý thức tốt trong học tập

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp kẻ sẵn (2lần) bảng phân loại ở bài tập 1 và các từ ngữ ở địa phương

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-1HS làm miệng BT.1

a.Tìm các từ chỉ hoạt động trong khổ thơ

b.Hoạt động chạy của chú gà được miêu tả bằng cách nào?

-GV nhận xét ghi điểm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Chú 2.Bài mới:

Giới thiệu bài: Ghi bảng

Bài tập 1:

-GV nhắc lại yêu cầu bài tập 1

Hướng dẫn HS làm bài

-Các từ tróng mỗi cặp có nghĩa gống

nhau(bố/ ba; mẹ/má …) nhiệm vụ của

các em là đặt đúng vào bảng phân loại :

từ nào dùng ở miền nam, từ nào dùng ở

miền bắc

-1 HS đọc lại các từ cùng nghĩa

-Cho HS làm việc cá nhân, viết vào vở

-Cho HS thi làm trên bảng lớp

GV nhận xét bài làm trên bảng

Từ dùng Miền

Bắc

Từ dùng ở miền Nam:

bố, mẹ, anh cả,

quả, hoa, dứa, sắn,

ngan

ba, má, anh hai, trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm

Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu bài tập

2

GV nhắc lại yêu cầu bài tập 2:

-Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết vào

giấy nháp

-4-5 HS đọc kết quả

-Cho 1 HS đọc đoạn thơ trước lớp

-GV chốt lại lời giải đúng:

( gan chi, gan rứa /, gan gì, gan thế;

-Nhắc lại -Đọc yêu cầu bài 1

-1HS đọc lại các cặp từ

-HS cả lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

- HS làm việc cá nhân -2HS lên bảng thi đua làm bài

-Đọc yêu cầu bài tập 2

-HS trao đổi nhóm nhắc lại từ cùng nghĩa( trong ngoặc đơn)

-4-5 HS đọc kết quả -1 HS đọc lại đoạn thơ

-HS sửa bài

-HS theo dõi

Trang 8

mẹ nờ/ mẹ à; chờ chi/ chờ gì;tàu bay

hắn/ tàu bay nó; tui/ tôi)

GV nói thêm: Đây là đoạn thơ nhà

thơ Tố Hữu ca ngợi mẹ Nguyễn Thị

Suốt-một phụ nữ Quảng Bình đã vượt

qua bom đạn địch chở nghìn chuyến đò

đưa bộ đội qua sông Nhật Lệtrong thời

kháng chiến chống Mĩ Bằng cách sử

dụng những từ địa phương ở quê mẹ

Suốt, tác giả đã làm cho bài thơ thể hiện

hay hơn vì thể hiện được đúng lời một

người mẹ quê ở Quảng Bình

Bài 3:

-Cho HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 3

-GV nhắc lại yêu cầu bài Hướng dẫn

HS làm bài ra giấy nháp ghi câu văn có

ô trống cần điền

-Cho HS lên bảng làm bài-GV chốt lại

lời giải đúng

Một người kêu lên: “ Cá heo !”

Anh em ùa ra vỗ tay hoan hô:” A!

cá heo nhảy múa đẹp quá!”

-Có đau không, chú mình? Lần sau,

khi nhảy múa, phải chú ý nhé!

- HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 3

-1-2 HS lên bảng làm bài lớp nhận xét

-HS theo dõi

-HS theo dõi

3.Củng cố dặn dò:

-Cho HS đọc lại bài tập 1+BT.2

-Nhắc HS dùng dấu chấm hỏi , chấm than cho đúng

-GV nhận xét tiết học

Điều chỉnh ,bổ sung :

Ngày soạn : 20 / 11 /2011 Ngày dạy :

Tuần : 14

Tiết : 14

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI : Ôn tập về từ chỉ đặc điểm

Ôn tập câu Ai thế nào?

I.Mục đích yêu cầu:

KT:

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1)

KN:

- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)

Trang 9

TĐ: Có ý thức tốt trong học tập.

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết câu thơ ở bài tập 1,3 câu ở bài tập 3

III.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

-Cho 1HS làm bài tập 2

-1HS làm lại bài tập 3

-GV nhận xét

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Chú

2 Giới thiệu bài: Ghi bảng

3 Hướng dẫn HS làm bài

Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu

*Giúp HS hiểu thế nào là từ chỉ đặc

điểm:

-Tre và lúa cùng ở dòng thơ thứ 2 có

đặc điểm gì?( xanh)

GV dùng phấn màu gạch chân dưới

các từ xanh

-Ở dòng thơ 3 và 4, sông máng có đặc

điểm gì?( Đều xanh mát)

GV gạch dưới từ xanh mát

-Bầu trời có đặc điểm gì?( Bát ngát)

-Màu sắc bầu trời mùa thu có đặc điểm

gì?( xanh ngắt)

-GV chốt lại : Các từ xanh, xanh ngát,

xanh mát, bát ngát là các từ chỉ đặc

điểm của sông máng, trời mây, sắc trời

mùa thu.Giống như thơm là đặc điểm

của hoa, ngọt là đặc điểm của đường

-HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

GV chốt lại lời giải đúng:

Tre xanh, lúa xanh

Sông máng lượn quanh

Một dòng xanh mát

Trời mây bát ngát

Xanh ngắt mùa thu

Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2

-Trong câu “ Tiếng suối trong như tiếng

hát xa”, tác giả so sánh những sự vật

nào với nhau?

GV nhận xét chốt lại :Tiếng suối được

so sánh với tiếng hát

- Yêu cầu HS tự làm vào vở những câu

còn lại.Bài tập 3

GV yêu cầu HS làm bài tập

-Cho 2 HS lên bảng làm bài Gv chốt lại

lời giải đúng:

-HS nhắc lại

- HS đọc yêu cầu

-HS nêu

-HS theo dõi

-HS nêu

-HS theo dõi

-HS nêu

-HS nêu

-HS theo dõi

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

-HS sửa bài

-Đọc yêu cầu bài tập 2 -HS nêu

-HS theo dõi -HS nêu

-HS làm bài vào vở rồi đổi vở chéo cho nhau để KT

-HS sửa bài

Trang 10

Sự vật A

So sánh

về đặc điểm gì?

Sự vật B

a)Tiếng suối trong tiếng hát

b)Ô ng

Bà hiềnhiền hạt gạosuối trong

c)Giọt nước

(cam Xã

Bài tập 3:

-Cho cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài

-Gọi một HS nói cách hiểu của mình

-GV hướng dẫn:Cả 3 câu văn đều viết

theo mẫu : Ai(cái gì, con gì?- Thế nào?

Nhiệm vụ của các em là tìm đúng bộ

phận chính trong mỗi câu trả lời câu hỏi

Ai(cái gì, con gì)? và bộ phận trả lời

Thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào nháp

-Cho HS phát biểu ý kiến

-GV 1 gạch dưới các bộ phận trả lời câu

hỏi Ai(cái gì, con gì)? và 2 gạch dưới

bộ phận trả lời Thế nào?

Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng

cảm

Những hạt sương sớm đọng trên lá

long lanh như những bóng đèn pha lê

Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ

đông nghịt người

-HS đọc thầm yêu cầu bài -1 HS nêu

-HS theo dõi

-HS làm bài vào nháp

-HS phát biểu ý kiến

-HS theo dõi

-HS sửa bài

-HS theo dõi

4.Củng cố dặn dò:

-Nhắc HS xem lại các bài tập

-Học thuộc lòng các câu thơ ở bài tập 2

Điều chỉnh ,bổ sung :

Trang 11

Ngày soạn : 26 / 10 /2011 Ngày dạy : 30 / 11 / 2011

Tuần : 15

Tiết : 15

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI : Từ ngữ về các dân tộc

Luyện tập về so sánh.

I.Mục đích yêu cầu:

KT: Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta.(BT1).

KN: Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2).

Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3) Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4).

TĐ: Có ý thức tốt trong học tập.

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ viết 3 câu văn ở BT.4

-Tranh, ảnh về một số y phục các dân tộc

III.Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét, sửa bài:

a)Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm.

Ai? Thế nào?

b)Những hạt sương sớm đọng trên lá long lanh như những

bóng đèn pha lê.

c)Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người.

Cái gì?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Ghi Chú

2 Bài mới:

Giới thiệu bài- Ghi bảng

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

-Cho 1HS đọc yêu cầu bài.

-HS thảo luận làm bài vào phiếu.

-Đại diện các nhóm lên trình bày.

-GV chốt lại :

Các dân tộc thiểu

số ở phía Bắc.

Tày, Nùng, Thái, Mường, Hmông, Hoa, Giáy, Tà-ôi,…

Các dân tộc thiểu

số ở miền Trung.

Vân Kiều, Cơ –ho, Khơ-mú, Ê- đê, Ba- na, Gia rai, Xơ- đăng, Chăm

Các dân tộc thiểu

số ở miền Nam

Khơ –me, Hoa, Xtiêng.

-GV dán giấy viết tên một số dân tộc chia theo khu

vực; chỉ bản đồ nơi cư trú của dân tộc đó; giới thiệu

một số y phục dân tộc

-Nhắc lại tựa bài

-HS đọc yêu cầu bài.

-HS thảo luận làm bài vào phiếu

-Đại diện các nhóm nêu bài làm.

Ngày đăng: 10/06/2021, 19:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w