1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tai lieu Ma tran Cong nghe

73 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 117,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LIỆT KÊ TÊN CÁC CHỦ ĐỀ NỘI DUNG CẦN KIỂM TRA Đối với Chương VII, các nội dung cần kiểm tra gồm: - Phân loại đồ dùng điện; - Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các nhóm đồ dùng điện; - Số [r]

Trang 1

BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ

I HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ Ở CẤP THCS

1 Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ

Đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ của HS là một hoạt động rất quan trọng trong quá trình giáo dục.Qua KT-ĐG biết được nguyên nhân để giáo viên định hướng các tác động đến kết quả học tập của HS ở các mứcđộ: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng, nhằm tạo cơ sở cho những điều chỉnh, quyết định sư phạm để học sinh họctập đạt kết quả tốt hơn

Như vậy, đánh giá là một yếu tố quan trọng đề giúp giáo viên đề ra kế hoạch thực hiện chương trình, kịp thờiphát hiện ra những yếu kém, những PPDH không phù hợp với đối tượng HS để có những thay đổi trong công tácgiảng dạy

Để đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ của HS cần phải có công cụ đánh giá được xây dựng trên cơ sởchuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của chương trình môn Công nghệ ở cấp THCS Chuẩn đánh giáđược xây dựng với mức độ tối thiểu của mục tiêu giáo dục môn Công nghệ mà học sinh phải đạt được ở mỗi lớp,

là những kiến thức cơ bản, kỹ năng và yêu cầu về thái độ tối thiểu học sinh cần phải đạt đựơc Tuy nhiên, đến naychưa có bộ chuẩn đánh giá chính thức, vì vậy chưa có sự đánh giá khách quan trong phạm vị một địa phương, cácvùng, miền khác nhau và trong phạm vi toàn quốc Ta có thể hiểu chuẩn đánh giá là mức độ tối thiểu cần đạtđược trong việc xem xét, đánh giá chất lượng học tập của HS

Đánh giá kết quả học tập của HS cần sử dụng phối hợp nhiều công cụ, phương pháp và hình thức khácnhau Đề kiểm tra là một trong những công cụ được dùng khá phổ biến để đánh giá kết quả học tập của học sinhqua mỗi giai đoạn thực hiện kế hoạch giáo dục của môn học

Trang 2

Qua thực tế tìm hiểu về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ ở một số trường THCS thuộc một số địaphương cho thấy, cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh hiện nay do giáo viên thực hiện Cách đặtcâu hỏi, ra đề kiểm tra thường chú ý đến khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức được học của học sinh Cáchkiểm tra đánh giá này còn bộc lộ những hạn chế nhất định như:

- Các bài kiểm tra không thể hiện được nhiều nội dung kiến thức mà các em được học ở trường; bài kiểmtra chỉ kiểm tra được những kiến thức mà học sinh ghi nhớ từ sách giáo khoa, không kiểm tra được những kiếnthức liên quan khác

- Việc hướng dẫn cho HS phải ôn tập, cách thức làm bài như thế nào cho tốt, chỉ cho các em thấy nhữngđiểm còn yếu cần khắc phục sau khi kiểm tra chưa thực hiện được nhiều nhưng GV vẫn yêu cầu HS phải làm bàitốt

- Kết quả KT-ĐG HS chưa chính xác, chưa phản ánh được kết quả học tập trong cả quá trình Việc chođiểm không thống nhất giữa GV trong cùng một trường và giữa các trường còn khá phổ biến

Vì vây, đối với môn Công nghệ giáo viên cần nắm vững quy trình biên soạn đề kiểm tra, xây dựng được kếhoạch kiểm tra chi tiết cụ thể cho từng phần, chương, bài là rất cần thiết

2 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ

Để biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS cần thực hiện theo quy trình, được hiểu là các bước(trình tự) để thực hiện biên soạn đề kiểm tra Quy trình được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một chủ đề, mộtchương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu

cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn học và thực tế học tập của HS, cơ

sở vật chất của nhà trường về môn Công nghệ để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp

Trang 3

Ví dụ: Kiểm tra 1 tiết: Chương V (Công nghệ 8) – Truyền và biến đổi chuyển động

- Căn cứ để xác định mục đích kiểm tra:

+ Giáo viên căn cứ vào Chương trình Giáo dục phổ thông môn Công nghệ để xác định mức độ mục tiêu

cần đạt được (trang 48, Chương trình giáo dục phổ thông môn Công nghệ)

+ Căn cứ vào tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ để xác định mục tiêucần đạt và nội dung kiến thức chủ yếu cần nắm được để đạt được mục tiêu của chương trình (trang 33, 34, 35;Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ)

+ Căn cứ vào sách giáo khoa để xác định các nội dung kiến thức cơ bản cần thiết khi học chương này,đồng thời xác định những nội dung dẫn dắt, kiến thức bổ trợ cho các nội dung chính của chương trình

Dựa vào các căn cứ trên, giáo viên xác định mục đích của đề kiểm tra là:

- Mục đích kiểm tra: Kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh, mục tiêu đạt được sau khi được học các kiến thức về truyền và biến đổi chuyển động; vận dụng kiến thức được học để nhận biết, giải thích nguyên lý hoạt động của một số cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động; đồng thời ứng dụng được vào thực tế đời sống và sản xuất

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

Để xác định các hình thức kiểm tra phù hợp với nội dung môn học Công nghệ giáo viên cần phải nắm vữngmột số nội dung cơ bản sau:

- Xuất phát từ đặc điểm của môn học Công nghệ giáo viên cần xác định các hình thức kiểm tra:

+ Kiểm tra lý thuyết;

+ Kiểm tra thực hành;

+ Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;

Trang 4

+ Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan

- Căn cứ vào quy định của Bộ GDĐT tại Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/10/2006 để xác địnhcác loại bài kiểm tra: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra cuối năm học

Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:

1 Đề kiểm tra tự luận:

1.1 Ưu điểm:

- Kiểm tra tự luận phù hợp với thói quen của giáo viên, học sinh;

- Dễ ra đề, có thể ra đề dạng “mở” để học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức;

- Học sinh phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;

- Có thể đánh giá được cả kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh;

- Có thể đánh giá được tư duy sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức

1.2 Hạn chế:

- Khó bao quát một phạm vi rộng kiến thức trong chương trình;

- Người làm bài dễ nhìn bài hoặc trao đổi với người khác;

- Độ chính xác của kiểm tra tùy thuộc vào yếu tố chủ quan của giáo viên khi chấm bài;

- Khó có thể tự động hóa việc chấm bài

2 Đề kiểm tra trắc nghiệm (trắc nghiệm khách quan)

2.1 Ưu điểm:

- Có thể bao quát được phạm vi rộng kiến thức của môn học;

- Hạn chế chép bài hoặc trao đổi khi làm bài;

- Dễ chấm bài, có thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;

- Độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng đề, không phụ thuộc nhiều vào chủ quan của giáo viên

Trang 5

2.2 Hạn chế:

- Chưa phù hợp với thói quen của giáo viên khi ra đề kiểm tra;

- Người làm bài có thể đoán kết quả không cần căn cứ khoa học;

- Khó ra đề, nhất là đề dạng “mở” để học sinh vận dụng;

- Dễ kiểm tra kiến thức, khó kiểm tra kỹ năng, khó đánh giá tính sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức

3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệp khách quan: Trong đề kiểm tra có cả câu hỏi

tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Mỗi hình thức ra đề kiểm tra tự luận hay trắc nghiệm đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp mộtcách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạođiều kiện để đánh giá kết quả học tập của HS chính xác hơn

Kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm sẽ tận dụng được những ưu điểm của cả hai hình thức

Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác nhau hoặc cho HS làm bài kiểmtra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm kháchquan trước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều

là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độthấp và vận dụng ở cấp độ cao)

Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi vàtổng số điểm của các câu hỏi

Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gianlàm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức

Trang 6

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra tự luận )

Trang 7

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan) Cấp độ

Tên Chủ đề

(nội dung, chương…)

Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao Cộng

Chủ đề 1 Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra (Ch)

Trang 8

Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra: (minh họa bằng ví dụ)

B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;

B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;

B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );

B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;

B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;

B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

Cần lưu ý:

- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:

+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học Đó là chuẩn cóthời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) nên có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá

+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với thời lượng quy định trongphân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương ) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩnđòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn

- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ):

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương )trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từngchủ đề

Trang 9

- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ

đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nộidung và trình độ, năng lực của học sinh

+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏidạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau

+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng

số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi

do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm

Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu sau: (ở đây trình

bày 2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong các đề kiểm tra)

a Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;

2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;

3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;

4) Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;

5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;

6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;

7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;

8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;

Trang 10

9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;

10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;

11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.

b Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận

1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;

2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;

3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;

4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;

5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;

6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;

7) Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;

8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt

10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêurõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh vàbảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu:Nội dung phải đảm bảo tính khoa học và chính xác Cách trình bày cần phải cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn

và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra

Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể tự đánh giá được bài làm của mình

Trang 11

Cách tính điểm

a Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.

b Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan

Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ

lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau

Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần

lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được

3

0, 25

12 điểm

c Đề kiểm tra tự luận

Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra

Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xáccủa đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Cóphù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợpkhông? (giáo viên tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằng khoảng 70% thời gian dự kiến chohọc sinh làm bài là phù hợp)

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng

học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).

Trang 12

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.

II VÍ DỤ MINH HỌA

1 Ví dụ 1: Kiểm tra 1 tiết: Chương VII (Công nghệ 8) – Đồ dùng điện gia đình

1.1 Xác định mục đích kiểm tra

a) Căn cứ để xác định mục đích kiểm tra:

- Chương trình Giáo dục phổ thông môn Công nghệ (trang 48, chủ đề Đồ dùng điện trong gia đình);

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ (trang 40-44, Tài liệu Hướng dẫn thựchiện chuẩn kiến thức kỹ năng môn Công nghệ THCS);

- Sách giáo khoa Công nghệ 8 (từ trang 128 đến trang 170)

b) Mục đích kiểm tra:

Kiểm tra kết quả tiếp thu kiến thức của học sinh theo mục tiêu cần đạt của chuẩn kiến thức kỹ năng, cụ thể là:

- Hiểu được cơ sở phân loại, cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng một số đồ dùng điện thường dùng trong gia đình; cách tính điện năng tiêu thụ và sử dụng điện năng một cách hợp lí, tiết kiệm trong gia đình

- Vận dụng vào thực tế sản xuất và đời sống sử dụng đúng yêu cầu kĩ thuật, an toàn và tiết kiệm điện năng.

1.2 Hình thức đề kiểm tra

Nội dung Chương VII chủ yếu là lý thuyết (70%), thực hành (30%), vì vậy nội dung kiểm tra lý thuyết vàkhả năng liên hệ vận dụng vào thực tế đời sống, sản xuất là chủ yếu Căn cứ vào chương trình và nội dung, giáoviên chọn hình thức kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai hình thức trên

- Chọn hình thức kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan: Khi chọn hình thức kiểm tra này cần xâydựng ma trận đề tuân theo hướng dẫn khung ma trận đề dùng cho loại đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

Trang 13

- Nếu chọn hình thức kiểm tra tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan xây dựng ma trận đề theo hướngdẫn khung ma trận đề dùng cho loại đề kiểm tra tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan

1.3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

B1 LIỆT KÊ TÊN CÁC CHỦ ĐỀ (NỘI DUNG) CẦN KIỂM TRA

Đối với Chương VII, các nội dung cần kiểm tra gồm:

- Phân loại đồ dùng điện;

- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các nhóm đồ dùng điện;

- Số liệu kỹ thuật của một số loại đồ dùng điện;

- Tính được điện năng tiêu thụ của các phụ tải trọng mạch điện;

- Sử dụng đúng kỹ thuật một số loại đồ dùng điện thông dụng dùng trong sinh hoạt đảm bảo an toàn, tiếtkiệm năng lượng điện Hiểu cách và tính toán được điện năng tiêu thụ của các phụ tải trong mạch điện

LIỆT KÊ TÊN CÁC NỘI DUNG CẦN KIỂM TRA Cấp độ

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Nội dung 1 Phân

loại đồ dùng điện

Nội dung 2 Nguyên

lý làm việc của các

nhóm đồ dùng điện

Trang 14

Nội dung 3 Cấu tạo

B2 VIẾT CÁC CHUẨN CẦN ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI MỖI CẤP ĐỘ TƯ DUY CỦA NỘI DUNG

- Biết căn cứ để phân loại nhóm đồ dùng điện dựa vào nguyên tắc làm việc

- Giải thích được căn cứ để phân loại nhóm đồ dùng điện dựa trên cơ sở nguyên tắc làm việc; phân loạiđược các nhóm đồ dùng điện

- Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – quang, trình bày tên một số loại và vậndụng để sử dụng phù hợp với mục đích công việc

Trang 15

- Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – cơ, trình bày tên một số loại và vận dụng

để sử dụng phù hợp với mục đích công việc

- Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – nhiệt, trình bày tên một số loại và vậndụng để sử dụng phù hợp với mục đích công việc

- Mô tả được cấu tạo của máy biến áp một pha;

- Giải thích được nguyên lí làm việc của máy biến áp một pha

- Giải thích được các số liệu kĩ thuật của một số đồ dùng điện trong các nhóm đồ dùng điện và ý nghĩa củacác số liệu đó

- Nhớ được ký hiệu các đại lượng định mức;

- Giải thích được ý nghĩa của các đại lượng định mức của các loại đồ dùng điện

- Phân tích được ý nghĩa của tiết kiệm khi sử dụng điện năng; sử dụng điện năng hợp lí:

- Giải thích được khái niệm giờ cao điểm trong tiêu thụ điện năng

- Phân tích được những đặc điểm của giờ cao điểm;

- Giải thích được cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng

- Vận dụng công thức tính điện năng tiêu thụ của của các phụ tải trong mạch điện để tính toán được tiêu thụđiện năng trong gia đình với các thiết bị thông dụng

CÁC CHUẨN CẦN ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI MỖI NỘI DUNG

Cấp độ

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Trang 16

điện dựa vào nguyên tắc làm việc.

nhóm đồ dùng điện dựa trên cơ sở nguyên tắc làm việc

Giải thích được nguyên tắc làm việccủa đồ dùng điện loại điện – quang, điện – cơ, điện – nhiệt, kể tên một số loại

Vận dụng để lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện phù hợpvới mục đích côngviệc

áp một pha

Giải thích cấu tạocủa một số loại loại

đồ dùng điện phùhợp với nguyên lýlàm việc và bảođảm an toàn điện

Trang 17

Giải thích được cơ

sở khoa học của sửdụng hợp lý điệnnăng Tính toánđược điện năng tiêuthụ của các loại đồdùng điện dựa vàomạch điện và các sốliệu kỹ thuật

Lựa chọn được cácthiết bị, đồ dùngđảm bảo tiết kiệmđiện năng tiêu thụtrong gia đình

Tính toán được

số tiền mua điệnkhi sử dụng các

đồ dùng điện trong gia đình

B3 PHÂN PHỐI TỈ LỆ (%) ĐIỂM CHO MỖI NỘI DUNG

Căn cứ vào các nội dung và trọng tâm của chương, bài để quyết định phân phối tỉ lệ điểm của từng nội dung Đểquyết định chính xác, giáo viên cần phải nắm vứng khối lượng kiến thức của từng nội dung Các nội dung có thể nằm ở

1 bài trong sách giáo khoa, cũng có thể nằm rải rác ở nhiều bài Đồng thời giáo viên phải xác định trọng tâm của từngnội dung để khi ra câu hỏi, đề kiểm tra đáp ứng mục tiêu cần đạt của chương trình môn Công nghệ 8

Đối với Chương VII, cho điểm theo thang điểm 10, có thể chia tỉ lệ tổng điểm của từng nội dung như sau:

- Nội dung 1: Kiến thức của nội dung 1 thuộc bài 37; tỉ lệ điểm: 15%;

- Nội dung 2: Kiến thức của nội dung 2 thuộc các bài 37 – 47; tỉ lệ điểm: 20%;

- Nội dung 3: Kiến thức của nội dung 3 thuộc các bài 38 – 47; tỉ lệ điểm: 25%;

- Nội dung 4: Kiến thức của nội dung 4 thuộc các bài 37 – 47; tỉ lệ điểm: 20%;

- Nội dung 5: Kiến thức của nội dung 3 thuộc các bài 48 – 49; tỉ lệ điểm: 20%

Trang 18

PHÂN PHỐI TỈ LỆ ĐIỂM CHO MỖI NỘI DUNG

Cấp độ

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Giải thích được căn cứ

để phân loại nhóm đồ dùng điện dựa trên cơ

sở nguyên tắc làm việc

Phân loại được các nhóm đồ dùng điện

Giải thích được nguyêntắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – quang, điện – cơ, điện –nhiệt, kể tên một số loại

Vận dụng để lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện phù hợp với mục đíchcông việc

Trang 19

của một số loại

đồ dùng điện

thuật của một số đồ dùngđiện trong các nhóm đồdùng điện và ý nghĩa củacác số liệu đó

liệu kĩ thuật của một số

đồ dùng điện và ýnghĩa của các số liệuđó

các đồ dùng điện

để sử dụng antoàn và hiệu quả

Giải thích được cơ sởkhoa học của sử dụnghợp lý điện năng Tínhtoán được điện năngtiêu thụ của các loại đồdùng điện dựa vàomạch điện và các sốliệu kỹ thuật

Lựa chọn đượccác thiết bị, đồdùng đảm bảotiết kiệm điệnnăng tiêu thụtrong gia đình

Tính toán được số tiền mua điện khi

sử dụng các

đồ dùng điện trong gia đình

Số điểm:

Tỉ lệ: 20 %

B4 QUYẾT ĐỊNH TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA BÀI KIỂM TRA

Căn cứ vào quyết định tỉ lệ (%) tổng điểm cho mỗi nội dung, quyết định tổng số điểm bài kiểm tra theothang điểm 10 điểm, tương ứng tỉ lệ 100%

TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA BÀI KIỂM TRA

Trang 20

Cấp độ

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Giải thích được căn cứ đểphân loại nhóm đồ dùng điện dựa trên cơ sở nguyên tắc làm việc

Phân loại được các nhóm đồ dùng điện

cơ, điện – nhiệt, kể tên một

số loại

Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – quang, điện – cơ, điện – nhiệt, kểtên một số loại

Vận dụng để lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện phù hợp với mục đích công việc

Giải thích cấu tạo củamột số loại loại đồ dùngđiện phù hợp với nguyên

Giải thích được các sốliệu kĩ thuật của một số

Lựa chọnđược các đồ

Trang 21

đồ dùng điện điện trong các nhóm đồ

dùng điện và ý nghĩa củacác số liệu đó

đồ dùng điện và ý nghĩacủa các số liệu đó

dùng điện để

sử dụng antoàn và hiệuquả

Giải thích được cơ sởkhoa học của sử dụnghợp lý điện năng Tínhtoán được điện năng tiêuthụ của các loại đồ dùngđiện dựa vào mạch điện

và các số liệu kỹ thuật

Lựa chọnđược các thiết

bị, đồ dùngđảm bảo tiếtkiệm điệnnăng tiêu thụtrong giađình

Tính toán được số tiềnmua điện khi sử dụng các đồ dùng điện trong gia đình

- Nội dung 1: Tỉ lệ điểm: 15%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 1,5 điểm;

- Nội dung 2: Tỉ lệ điểm: 20%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,0 điểm;

- Nội dung 3: Tỉ lệ điểm: 25%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,5 điểm;

- Nội dung 4: Tỉ lệ điểm: 20%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,0 điểm;

- Nội dung 5: Tỉ lệ điểm: 20%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,0 điểm

Trang 22

TÍNH TỔNG SỐ ĐIỂM CHO MỖI NỘI DUNG, TỔNG SỐ CÂU HỎI

Cấp độ

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Giải thích được căn cứ để phân loại nhóm đồ dùng điện dựa trên cơ sở nguyên tắc làm việc

Phân loại được các nhóm đồ dùng điện

Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – quang, điện – cơ, điện – nhiệt, kể tên một số loại

Vận dụng để lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện phù hợp với mục đích công việc

Giải thích cấu tạo của một

số loại loại đồ dùng điệnphù hợp với nguyên lýlàm việc và bảo đảm antoàn điện

Trang 23

của một số loại

đồ dùng điện

thuật của một số đồ dùngđiện trong các nhóm đồdùng điện và ý nghĩa củacác số liệu đó

liệu kĩ thuật của một số đồdùng điện và ý nghĩa củacác số liệu đó

các đồ dùngđiện để sử dụng

an toàn và hiệuquả

Giải thích được cơ sởkhoa học của sử dụng hợp

lý điện năng Tính toánđược điện năng tiêu thụcủa các loại đồ dùng điệndựa vào mạch điện và các

số liệu kỹ thuật

Lựa chọn đượccác thiết bị, đồdùng đảm bảotiết kiệm điệnnăng tiêu thụtrong gia đình

Tính toán được số tiền mua điện khi

sử dụng các

đồ dùng điệntrong gia đình

- Nội dung 1: Tỉ lệ điểm: 15%, tương ứng 1,5 điểm, số câu hỏi tướng ứng: 3 câu;

- Nội dung 2: Tỉ lệ điểm: 20%, tương ứng 2,0 điểm; số câu hỏi tướng ứng: 4 câu;

- Nội dung 3: Tỉ lệ điểm: 25%, tương ứng 2,5 điểm, số câu hỏi tướng ứng: 5 câu;

- Nội dung 4: Tỉ lệ điểm: 20%, tương ứng 2,0 điểm, số câu hỏi tướng ứng: 4 câu;

Trang 24

- Nội dung 5: Tỉ lệ điểm: 20%, tương ứng 2,0 điểm, số câu hỏi tướng ứng: 4 câu;

SỐ CÂU HỎI, SỐ ĐIỂM CHO MỖI CHUẨN TƯƠNG ỨNG

Cấp độ

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Nội dung 1 Phân

loại đồ dùng điện Biết căn cứ để phân

loại nhóm đồ dùng điện dựa vào nguyên tắc làm việc

Giải thích được căn cứ đểphân loại nhóm đồ dùng điện dựa trên cơ sở nguyên tắc làm việc

Phân loại được các nhóm đồ dùng điện

Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – quang, điện – cơ, điện – nhiệt, kểtên một số loại

Vận dụng để lựa chọn, sử dụng đồdùng điện phù hợp với mục đích công việc

Giải thích cấu tạo củamột số loại loại đồ dùngđiện phù hợp với nguyên

lý làm việc và bảo đảm

an toàn điện

Trang 25

Giải thích được các sốliệu kĩ thuật của một số

đồ dùng điện và ý nghĩacủa các số liệu đó

Lựa chọn đượccác đồ dùng điện

để sử dụng antoàn và hiệu quả

Giải thích được cơ sởkhoa học của sử dụnghợp lý điện năng Tínhtoán được điện năng tiêuthụ của các loại đồ dùngđiện dựa vào mạch điện

và các số liệu kỹ thuật

Lựa chọn đượccác thiết bị, đồdùng đảm bảotiết kiệm điệnnăng tiêu thụtrong gia đình

Tính toán được số tiềnmua điện khi sử dụng các đồ dùng điện trong gia đình

Trang 26

B7 TÍNH TỔNG SỐ ĐIỂM VÀ TỔNG SỐ CÂU HỎI CHO MỖI CỘT

- Cột Nhận biết: Số điểm:2,5; số câu hỏi: 5 câu;

- Cột Thông hiểu: Số điểm: 5,0; số câu hỏi: 10 câu;

- Cột Vận dụng: Số điểm: 2,5; số câu hỏi: 5 câu, trong đó:

+ Cột Vận dụng cấp độ thấp: Số điểm: 2,0; số câu hỏi: 4 câu;

+ Cột Vận dụng cấp độ cao: Số điểm: 0,5; số câu hỏi: 1 câu

TỔNG ĐIỂM VÀ TỔNG SỐ CÂU HỎI CHO MỖI CỘT

Cấp độ

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Nội dung 1 Phân

loại đồ dùng điện Biết căn cứ để phân

loại nhóm đồ dùng điện dựa vào nguyên tắc làm việc

Giải thích được căn cứ

để phân loại nhóm đồ dùng điện dựa trên cơ

sở nguyên tắc làm việc

Phân loại được các nhóm đồ dùng điện

cơ, điện – nhiệt, kểtên một số loại

Giải thích được nguyêntắc làm việc của đồdùng điện loại điện –quang, điện – cơ, điện –nhiệt, kể tên một sốloại

Vận dụng đểlựa chọn, sửdụng đồ dùngđiện phù hợpvới mục đíchcông việc

Trang 27

Giải thích cấu tạo củamột số loại loại đồdùng điện phù hợp vớinguyên lý làm việc vàbảo đảm an toàn điện

ý nghĩa của các số liệuđó

Giải thích được các sốliệu kĩ thuật của một số

đồ dùng điện và ýnghĩa của các số liệuđó

Lựa chọn đượccác đồ dùngđiện để sử dụng

an toàn và hiệuquả

Giải thích được cơ sởkhoa học của sử dụnghợp lý điện năng Tínhtoán được điện năngtiêu thụ của các loại đồdùng điện dựa vào

Lựa chọn đượccác thiết bị, đồdùng đảm bảotiết kiệm điệnnăng tiêu thụtrong gia đình

Tính toánđược số tiềnmua điện khi

sử dụng các

đồ dùng điệntrong gia

Trang 28

mạch điện và các sốliệu kỹ thuật.

B8 TÍNH TỈ LỆ (%) TỔNG ĐIỂM PHÂN PHỐI CHO MỖI CỘT

- Cột Nhận biết: 25% tổng số điểm, tương ứng 2,5 điểm;

- Cột Thông hiểu: 50% tổng số điểm, tướng ứng 5,0 điểm;

- Cột Vận dụng: 25% tổng số điểm, tướng ứng 2,5 điểm, trong đó:

+ Cột Vận dụng cấp độ thấp: 20% tổng số điểm, tướng ứng 2,0 điểm;

+ Cột Vận dụng cấp độ cao: 5% tổng số điểm, tướng ứng 0,5 điểm

TÍNH TỈ LỆ TỔNG SỐ ĐIỂM PHÂN PHỐI CHO MỖI CỘT

Cấp độ

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Nội dung 1 Phân

loại đồ dùng điện Biết căn cứ để phân

loại nhóm đồ dùngđiện dựa vào nguyên

Giải thích được căn cứ

để phân loại nhóm đồdùng điện dựa trên cơ

Phân loại đượccác nhóm đồdùng điện

Trang 29

tắc làm việc sở nguyên tắc làm việc.

cơ, điện – nhiệt, kểtên một số loại

Giải thích được nguyêntắc làm việc của đồdùng điện loại điện –quang, điện – cơ, điện –nhiệt, kể tên một sốloại

Vận dụng để lựachọn, sử dụng đồdùng điện phùhợp với mụcđích công việc

Giải thích cấu tạo củamột số loại loại đồdùng điện phù hợp vớinguyên lý làm việc vàbảo đảm an toàn điện

ý nghĩa của các số liệu

Giải thích được các sốliệu kĩ thuật của một số

đồ dùng điện và ýnghĩa của các số liệuđó

Lựa chọn đượccác đồ dùng điện

để sử dụng antoàn và hiệu quả

Trang 30

Giải thích được cơ sởkhoa học của sử dụnghợp lý điện năng Tínhtoán được điện năngtiêu thụ của các loại đồdùng điện dựa vàomạch điện và các sốliệu kỹ thuật.

Lựa chọn đượccác thiết bị, đồdùng đảm bảotiết kiệm điệnnăng tiêu thụtrong gia đình

Tính toánđược số tiềnmua điện khi

sử dụng các

đồ dùng điệntrong giađình

B9 ĐÁNH GIÁ LẠI MA TRẬN ĐỀ VÀ CHỈNH SỬA NẾU THẤY CẦN THIẾT

Sau khi thực hiện 8 bước trên, ma trận đề kiểm tra chương VII đã xây dựng xong, giáo viên cần rà soát lại một

số các vấn đề sau:

- Căn cứ vào chuẩn kiển thức, kỹ năng của môn học của Chương trình giáo dục phổ thông và tài liệu

”Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ cấp THCS” giáo viên rà soát lại các chuẩn kiến

Trang 31

thức, kỹ năng trọng tâm cần đánh giá đã đủ chưa, cần thay đổi gì (vì mỗi chuẩn kiến thức, kỹ năng có nhiều nộidung kiến thức)

- Rà soát tỉ lệ phân phối kiến thức, câu hỏi cho các ô tương ứng từng chuẩn Lưu ý trọng tâm của chương trình,những kiến thức cơ bản học sinh phải nắm vững

- Công lại số câu hỏi, tỉ lệ (%) tương ứng và số điểm, đảm bảo hàng tổng số câu, số điểm và cột Cộng phải khớpnhau

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG VII CÔNG NGHỆ 8

Thời gian kiểm tra: 45 phút

Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan

Cấp độ

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Nội dung 1 Phân

loại đồ dùng điện Biết căn cứ để phân

loại nhóm đồ dùng điện dựa vào nguyên tắc làm việc

Giải thích được căn cứ

để phân loại nhóm đồ dùng điện dựa trên cơ

sở nguyên tắc làm việc

Phân loại được các nhóm đồ dùngđiện

cơ, điện – nhiệt, kể tên một số loại

Giải thích được nguyêntắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – quang, điện – cơ, điện –nhiệt, kể tên một số loại

Vận dụng để lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện phù hợp với mục đích công việc

Trang 32

Giải thích cấu tạo củamột số loại loại đồdùng điện phù hợp vớinguyên lý làm việc vàbảo đảm an toàn điện

ý nghĩa của các số liệuđó

Giải thích được các sốliệu kĩ thuật của một số

đồ dùng điện và ýnghĩa của các số liệuđó

Lựa chọnđược các đồdùng điện để

sử dụng antoàn và hiệuquả

Giải thích được cơ sởkhoa học của sử dụnghợp lý điện năng Tínhtoán được điện năngtiêu thụ của các loại đồdùng điện dựa vào

Lựa chọnđược các thiết

bị, đồ dùngđảm bảo tiếtkiệm điệnnăng tiêu thụ

Tính toánđược số tiềnmua điện khi

sử dụng các

đồ dùng điệntrong gia

Trang 33

mạch điện và các sốliệu kỹ thuật.

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận đề

Đề kiểm tra chương

(Thời gian làm bài: 45 phút)

Câu 1 Dựa vào nguyên lý biến đổi năng lượng, hãy điền tên các dụng cụ điện sau vào đúng các nhóm trong

Trang 34

Câu 2 Lựa chọn các cụm từ ở cột B cho phù hợp với cột A ( H – 1 - 0,5 đ)

1- Đồ dùng điện loại điện -quang

2- Đồ dùng điện loại điện - nhiệt

3- Đồ dùng điện loại điện - cơ

a- Biến đổi điện năng thành cơ năngb- Biến đổi cơ năng thành điện năngc- Biến đổi nhiệt năng thành cơ năngd- Biến đổi điện năng thành quang nănge- Biến đổi quang năng thành nhiệt năngf- Biến đổi cơ năng thành quang năngg- Biến đổi điện năng thành nhiệt năng

1 2 3

Câu 3 Đồ dùng điện nào không phải loại điện cơ?

Đánh dầu x vào ô trống (VD– 1 - 0,5 đ)

Câu 4 (VD – 1 - 0,5 đ)

Nối mạch điện đèn ống huỳnh quang theo sơ đồ nào thi đèn sáng bình thường?

Trang 35

Khoanh vào chữ cái ở sơ đồ đúng trong các sơ đồ A, B, C

A

B C

Câu 5 Trong bóng đèn huỳnh quang thường có loại khí nào? ( H – 3 – 0,5đ)

Khoanh vào câu trả lời đúng trong các câu trả lời dưới đây

Câu 6 Vì sao khi bóng đèn sợi đốt làm việc bóng thủy tinh rất nóng?

Khoanh vào chữa cái ở đầu câu trả lời đúng trong các câu trả lời dưới đây (H – 2 – 0,5đ)

A Do điện tử chuyển động va chạm vào

thành bóng thủy tinh làm nó nóng

C Do hiệu suất phát quang của đèn sợi đốt thấp, nên phần năng lượng hao

Trang 36

phí làm bóng đèn nóng

B Do tác dụng nhiệt của ánh sáng phát ra làm

bóng nóng

D Do tác dụng từ của dòng điện làm bóng đèn nóng

Câu 7 (NB – 3 – 0,5đ)

Đèn sợi đốt có những bộ phận chính nào?

Hãy khoanh vào chữ Đ nếu cho là đúng, chữ S nếu cho là sai trong các câu trả lời sau:

Câu 8 Mô tả nào dưới đây đúng với nguyên lý làm việc của máy biến áp? (NB – 2b – 0,5 đ)

Khoanh vào câu trả lời đúng trong các câu trả lời dưới đây

A Khi cho dòng điện chạy vào cuộn sơ cấp,

2 đầu cuộn sơ cấp có điện áp U1 , nhờ có

nhờ có điện áp U1 đầu cuộn thứ cấp sẽ có

điện áp U2 ,

C Khi cho dòng điện chạy vào cuộn sơ cấp, 2

đầu cuộn sơ cấp có điện áp U1 , nhờ có nhờ có

hệ số biến áp k , 2 đầu cuộn thứ cấp sẽ có điện áp U2 ,

B Khi đóng điện, trong cuộn sơ cấpcó dòng

điện và 2 đầu cuộn sơ cấp có điện áp U1 ,

nhờ có cảm ứng điên từ giữa cuộn sơ cấp

và cuộn thứ cấp, 2 đầu cuộn thứ cấp sẽ có

điện áp U2 ,

D Khi đóng điện, trong cuộn sơ có dòng điện và

2 đầu cuộn sơ cấp có điện áp U1 , nhờ có nhờ

có liên hệ về điện 2 đầu cuộn thứ cấp sẽ có điện áp U2 ,

Ngày đăng: 10/06/2021, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w