Lí do ch ọn đề tài
1.1 Xu ấ t phát t ừ yêu c ầu đổ i m ớ i giáo d ụ c ph ổ thông
Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (2013) đặt ra mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Mục tiêu là phát triển con người Việt Nam toàn diện, khuyến khích tiềm năng sáng tạo, yêu quê hương, sống tốt và làm việc hiệu quả Nền giáo dục cần mở, thực học, thực nghiệp, với cơ cấu hợp lý gắn liền với xã hội học tập, đồng thời nâng cao chất lượng, chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Đến năm 2030, giáo dục Việt Nam phấn đấu đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Đối với giáo dục phổ thông, mục tiêu là phát triển trí tuệ, thể chất, phẩm chất công dân, bồi dưỡng năng khiếu và định hướng nghề nghiệp cho học sinh, chú trọng giáo dục lý tưởng, đạo đức, ngoại ngữ, tin học và kỹ năng thực hành Đến năm 2020, phấn đấu có 80% thanh niên đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 2
Nghị quyết số 44-NQ/CP (2014) đã đề ra Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW nhằm nâng cao nhận thức và hành động trong việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo Các nhiệm vụ bao gồm hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân, đổi mới chương trình giáo dục các cấp, cải cách phương pháp thi và đánh giá kết quả học tập, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa và cải tiến công tác quản lý Ngoài ra, Nghị quyết cũng nhấn mạnh việc tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Nghị quyết số 88/2014/QH13 nhằm đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông, với mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Chương trình giáo dục kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp, chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của học sinh Mục tiêu chính là phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, cũng như định hướng nghề nghiệp Ngoài ra, giáo dục cũng chú trọng lý tưởng, văn hóa, lịch sử, đạo đức, ngoại ngữ, tin học và kỹ năng thực hành, khuyến khích khả năng sáng tạo và học tập suốt đời.
Quyết định 711 của Thủ tướng Chính phủ (2012) đã phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, với mục tiêu đến năm 2020, nền giáo dục Việt Nam sẽ được đổi mới căn bản và toàn diện Chiến lược này hướng tới chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, bao gồm giáo dục đạo đức, kỹ năng sống và năng lực sáng tạo.
Năng lực thực hành, ngoại ngữ và tin học là những yếu tố quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Điều này góp phần xây dựng nền kinh tế tri thức, đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi công dân, từ đó hình thành một xã hội học tập bền vững.
Nghị quyết số 51/2017/QH14 quy định lộ trình thực hiện chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới, bắt đầu từ năm học 2022-2023 cho lớp đầu cấp của cấp THPT, nhằm đảm bảo sự tuần tự trong từng cấp học theo Nghị quyết số 88/2014/QH13.
Chỉ thị số 16/CT-TTg (2017) về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông [23]
Vào ngày 19/1/2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể để thu thập ý kiến đóng góp từ cá nhân và tập thể Đến ngày 28/7/2018, chương trình này đã được Ban Chỉ đạo đổi mới chương trình sách giáo khoa thông qua, với mục tiêu hình thành và phát triển 5 phẩm chất chủ yếu ở học sinh: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm Chương trình cũng nhấn mạnh 10 năng lực cốt lõi, bao gồm năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, cùng các năng lực chuyên môn như ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ và thể chất Ngoài việc phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình còn nhằm phát hiện và bồi dưỡng năng lực đặc biệt của học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 4
Sinh học là môn học tự chọn tại cấp trung học phổ thông, được phát triển dựa trên thành tựu của nhiều bộ môn khoa học khác Môn học này không chỉ giúp học sinh hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu mà còn nâng cao năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên môn, đồng thời định hướng nghề nghiệp cho các em.
Phần Sinh học vi sinh vật trong chương trình THPT cơ bản tập trung vào sự tồn tại của tế bào vi sinh vật (VSV) trong cơ thể, làm cầu nối giữa tế bào và cơ thể đa bào Nội dung này nhấn mạnh ứng dụng của các hoạt động sống trong tự nhiên, mang lại lợi ích cho con người, đồng thời giúp học sinh nhận thức về nhóm VSV có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe Qua đó, HS hiểu rõ hơn về sự tồn tại tự nhiên của thế giới sống và vai trò của con người trong xã hội.
Việc áp dụng các phương pháp giáo dục tích cực trong môn học là rất cần thiết, với giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và tổ chức Những phương pháp này chú trọng đến việc nâng cao năng lực cho học sinh, khuyến khích họ tự tìm kiếm và khám phá tri thức mới Giáo viên tạo ra tình huống để kích thích hứng thú và suy nghĩ của học sinh, đồng thời giúp họ phân tích các ý kiến đối lập, từ đó hệ thống hoá và tổng kết bài giảng, củng cố những kiến thức quan trọng.
1.3 Xu ấ t phát t ừ nh ững ưu điể m c ủ a d ạ y h ọ c khám phá
Phương pháp dạy học khám phá là một trong những phương pháp dạy học tích cực, tập trung vào việc giảm thiểu thuyết trình và diễn giải, đồng thời tăng cường sự dẫn dắt và tổ chức để phát triển tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh Phương pháp này khuyến khích học sinh chủ động khám phá tri thức mới, giúp các em hình thành cách học, cách nghĩ và cách làm như một nhà nghiên cứu khoa học, từ đó phát huy nội lực của bản thân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN, việc phát triển tư duy tích cực, độc lập và sáng tạo trong học tập là rất quan trọng Giải quyết thành công các vấn đề là động lực trí tuệ kích thích lòng ham mê học tập của học sinh, đồng thời hợp tác với bạn bè và tự đánh giá, tự điều chỉnh kiến thức là cơ sở hình thành phương pháp tự học Việc tổ chức giải quyết các vấn đề nhỏ trong quá trình học tập giúp học sinh tiếp cận với phương pháp dạy học hình thành và giải quyết các vấn đề phức tạp hơn Đối thoại giữa trò - trò và trò - thầy tạo ra bầu không khí học tập tích cực, góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong xã hội Vì vậy, phương pháp dạy học khám phá rất phù hợp với học sinh THPT.
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mức độ nhận thức cao nhất của con người, giúp củng cố và nâng cao kiến thức, đồng thời rèn luyện kỹ năng học tập và kỹ năng sống Quá trình này thúc đẩy sự kết nối giữa kiến thức trong nhà trường và kinh nghiệm thực tiễn Tuy nhiên, tại trường THPT miền núi, nơi học sinh chủ yếu là người dân tộc thiểu số, việc áp dụng phương pháp dạy học khám phá trong bộ môn Sinh học gặp nhiều thách thức.
Chợ Đồn còn hạn chế trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, vì vậy chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu về “Dạ y học” để khám phá sâu hơn về chủ đề này.
"M ộ t s ố ứ ng d ụ ng vi sinh v ậ t trong th ự c ti ễ n" cho h ọc sinh trườ ng THPT
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng và tổ chức dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" tại trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phương pháp dạy học khám phá được áp dụng theo 3 mức độ, giúp học sinh hiểu rõ hơn về vai trò của vi sinh vật trong đời sống hàng ngày và khuyến khích tư duy sáng tạo trong việc áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 6
Ph ạ m vi nghiên c ứ u
Nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng và tổ chức dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn Mục tiêu là phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua 3 mức độ dạy học khám phá.
Đối tượ ng và khách th ể nghiên c ứ u
Nghiên cứu này tập trung vào việc tổ chức dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh tại trường THPT Chợ Đồn, Bắc Kạn Mục tiêu là giúp học sinh hiểu rõ hơn về vai trò và ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống hàng ngày.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Sinh học ở trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn.
Gi ả thuy ế t khoa h ọ c
Xây dựng quy trình thiết kế chủ đề dạy học và tổ chức các hoạt động khám phá theo quy trình hợp lý sẽ giúp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn.
Nhi ệ m v ụ nghiên c ứ u
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận liên quan đến đề tài luận văn gồm dạy học khám phá, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Điều tra thực trạng nhận thức về dạy học khám phá, tổ chức dạy học khám phá, ở trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn.
- Phân tích nội dung phần Sinh học vi sinh vật lớp 10 THPT - Cơ bản để xác định kiến thức trọng tâm có thể thiết kế chủ đề dạy học.
- Thiết kế quy trình và xây dựng chủ đề dạy học "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn"
Thiết kế quy trình dạy học khám phá theo chủ đề là một phương pháp hiệu quả nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh Việc áp dụng quy trình này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức mà còn khuyến khích khả năng tư duy và sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Thiết kế tiêu chí và công cụ để đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của giả thuyết đưa ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 7
Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các văn bản và quyết định của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỉnh Bắc Kạn, cùng trường THPT Chợ Đồn về việc đổi mới giáo dục cấp THPT, nhằm cải cách hình thức và phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá.
- Nghiên cứu các công trình khoa học, các ấn phẩm liên quan tới dạy học khám phá, đánh giá năng lực người học.
Nghiên cứu mục tiêu và nội dung của phần Sinh học vi sinh vật cơ bản là cần thiết để tổ chức dạy học khám phá cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn Việc này sẽ giúp học sinh hiểu sâu hơn về các khái niệm vi sinh vật, từ đó phát triển tư duy khoa học và kỹ năng thực hành trong lĩnh vực sinh học.
7.2 Phương pháp điều tra thực trạng
Vào tháng 2 năm 2019, một phiếu điều tra đã được xây dựng và thực hiện trên 60 giáo viên tại trường THPT Chợ Đồn, Bắc Kạn Mục đích của nghiên cứu là tìm hiểu nhận thức của giáo viên về bản chất và vai trò của phương pháp dạy học khám phá Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng nhằm xác định một số nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong giảng dạy môn Sinh học tại trường này.
- Điều tra 160 học sinh lớp 10 của trường THPT Chợ Đồn vào tháng 3 năm 2019 về năng lực và đánhgiá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Trao đổi và xin ý kiến đóng góp từ các chuyên gia về phương pháp dạy học, giáo dục học, cùng giáo viên bộ môn Sinh học tại trường THPT Chợ Đồn là rất cần thiết để cải thiện chất lượng giảng dạy.
- Quy trình thiết kế và xây dựng các chủ đề dạy học phần Sinh học vi sinh vật.
- Quy trình thiết kế và biện pháp sử dụng quy trình dạy học khám phá qua chủ đề.
- Hệ thống các mức độ dạy học khám phá đưa vào giảng dạy chủ đề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 8
- Hệ thống tiêu chí, công cụ để đánh giá năng lựcvận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trường THPT Chợ Đồn.
Nội dung điều tra thực trạng dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" tại trường THPT Chợ Đồn sẽ cung cấp cơ sở quan trọng cho việc định hướng nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục Việc tìm hiểu và áp dụng vi sinh vật trong thực tiễn không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về môn học mà còn nâng cao kỹ năng thực hành và tư duy khoa học Thông qua việc khảo sát, chúng tôi mong muốn xác định những điểm mạnh và hạn chế trong phương pháp giảng dạy hiện tại, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến hiệu quả hơn.
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Đề tài được tiến hành thực nghiệm sư phạm trong tháng 3 năm 2019 tại trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn.
Phương án thực nghiệm nhằm đánh giá khả năng áp dụng kiến thức thực tiễn của học sinh trường THPT Chợ Đồn sau khi thực hiện đề tài.
7.5 Phương pháp thống kê toán học
Bài kiểm tra ở cả nhóm lớp thí nghiệm và đối chứng được chấm theo thang điểm 10, và kết quả phân tích định lượng đã được xử lý bằng phần mềm thống kê toán học Excel.
- Bảng phân phối điểm kiểm tra
- Bảng tần suất điểm kiểm tra
- Biểu đồ tần suất điểm kiểm tra
- Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra
- Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra
- Kiểm định giá trịtrung bình điểm kiểm tra
- Phân tích phương sai điểm kiểm tra.
Các đóng góp mớ i c ủa đề tài
Nghiên cứu thiết kế dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn nhằm phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Các mức độ khám phá khác nhau sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về vai trò của vi sinh vật trong đời sống hàng ngày.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 9
PHẦN II.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÍ LU Ậ N VÀ TH Ự C TI Ễ N C ỦA ĐỀ TÀI
T ổ ng quan các nghiên c ứ u liên quan t ới đề tài
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về dạy học khám phá
Herbart (1901) đã đưa ra quan điểm rằng việc dạy học nên bắt nguồn từ sự quan tâm của người học đối với thế giới tự nhiên và sự tương tác với những người xung quanh.
Bybee (1997) đề xuất rằng giáo viên nên xây dựng các trải nghiệm học tập nhằm mở rộng kiến thức của học sinh, trong khi giải thích những khái niệm mà học sinh chưa hiểu Cuối cùng, học sinh sẽ áp dụng kiến thức vào các tình huống mới Theo Piaget (1975), sự khác biệt giữa kiến thức tưởng tượng và thực tế cuộc sống kích thích quá trình học tập, giúp học sinh thay đổi nhận thức và thích nghi với môi trường xung quanh.
Theo Suchman (1962), quá trình dạy học nên tập trung vào người học, khuyến khích họ đặt câu hỏi và tìm kiếm câu trả lời cho những thắc mắc của mình Việc sử dụng yếu tố trái ngược trong dạy và học sẽ kích thích hứng thú và sự chủ động trong việc học tập của người học.
Klahr (2000) proposed the Scientific Discovery as Dual Search model, which consists of three key components: hypothesis generation, hypothesis testing, and evidence evaluation of the hypothesis.
Theo Bruner (1960), dạy học khám phá là phương pháp giáo dục khuyến khích học sinh chủ động tương tác với môi trường thông qua việc khảo sát, sử dụng các đối tượng, và tham gia vào tranh luận hoặc thí nghiệm để giải đáp các thắc mắc.
Shulman (1986) đã đưa ra mô hình dạy học khám phá gồm 5 bước [ 29,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 10
Bước 1: Giáo viên đưa ra vấn đề cho học sinh; học sinh đặt câu hỏi, người dạy sẽ trả lời "đúng" hoặc "không đúng".
Người học cần thu thập thông tin cho những tình huống chưa rõ ràng và tự định hình các yếu tố liên quan Sau đó, họ sẽ đưa ra giả thuyết và tiến hành kiểm tra lại để xác nhận tính chính xác của những gì đã được hình thành.
Bước 4: Người học sắp xếp lại các dữ liệu và giải thích tình huống chưa sáng tỏ đó
Người học cần phân tích các câu hỏi đã được đưa ra và cải thiện câu trả lời của mình Theo quy trình dạy học khám phá 5E của Bybee (1997), các nhà nghiên cứu giáo dục toàn cầu đã thống nhất về phương pháp này để nâng cao hiệu quả học tập.
Bước đầu tiên trong quá trình giảng dạy là tạo sự chú ý từ người học bằng cách đặt câu hỏi và chỉ ra các vấn đề mới Giáo viên cần xây dựng những tình huống có vấn đề để thu hút sự quan tâm và định hướng người học vào nhiệm vụ trọng tâm.
Bước 2: Khảo sát là giai đoạn mà người dạy điều khiển, cung cấp học liệu và gợi ý nội dung, trong khi người học tham gia tích cực vào các hoạt động chia sẻ thông tin, từ đó hình thành những kinh nghiệm ban đầu.
Bước 3: Giải thích quá trình trao đổi và tranh luận thông tin giúp người học tiếp thu kiến thức khái quát, từ đó nâng cao hiểu biết và khả năng phân tích.
Bước 4: Elaborate (phát biểu): Người học được mở rộng, kết nối các khái niệm và vận dụng những hiểu biết vào thế giới quan
Bước 5 trong quá trình học tập là đánh giá, diễn ra liên tục thông qua các hình thức như bài kiểm tra và phỏng vấn, giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy Tại Việt Nam, phương pháp dạy học khám phá đã được áp dụng rộng rãi ở tất cả các cấp học và môn học.
Năm 2004, Trần Bá Hoành đã áp dụng phương pháp dạy học khám phá với các hoạt động khám phá có hướng dẫn cho học sinh trung học, nhằm kích thích nhu cầu tìm hiểu của người học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 11
Vào năm 2008, Phó Đức Hòa đã giới thiệu phương pháp dạy học tự phát hiện cho cấp tiểu học, nhằm khuyến khích học sinh tự khám phá và nhận diện các vấn đề cần giải quyết.
Năm 2011, Lê Trung Tín đã áp dụng quy trình 5E vào việc giảng dạy các phép biến hình Cùng năm, Phạm Thị Thúy Vân, Nguyễn Chí Trung và Lê Khắc Thành đã sử dụng phương pháp truy vấn trong dạy học khám phá để giảng dạy các cấu trúc điều khiển trong lập trình Pascal.
Vào năm 2009, Vũ Thị Thu Hoài và Nguyễn Thị Sửu đã triển khai phương pháp dạy học khám phá có hướng dẫn để giảng dạy một số khái niệm trong hóa hữu cơ, nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh.
Cơ sở th ự c ti ễ n c ủa đề tài
1.3.1 Đặc điể m c ủ a h ọc sinh trườ ng THPT Ch ợ Đồ n
Trường THPT Chợ Đồn, nằm trong huyện miền núi, chủ yếu có học sinh là dân tộc thiểu số Các em rất thật thà và có lòng tự trọng cao, nhưng khả năng diễn đạt tiếng phổ thông còn hạn chế Mặc dù chưa chủ động trong việc tiếp thu tri thức khoa học, nhưng khi gặp khó khăn trong học tập, nhiều em lại có xu hướng bỏ học.
Việc học chưa được đánh giá đúng mức, dẫn đến khả năng quan sát của học sinh còn mang tính cảm tính và chưa rõ ràng Các em tiếp thu kiến thức chậm và dễ quên, đồng thời thiếu sự nhạy bén trong tư duy Khả năng tư duy độc lập và phê phán chưa được phát triển, khiến các em thường thỏa mãn với những kiến thức có sẵn mà không chủ động tìm hiểu thêm.
Khả năng tiếp cận các phương pháp học tập mới còn hạn chế, dẫn đến chất lượng giáo dục chưa đạt yêu cầu cao Tỉ lệ học sinh đỗ vào các trường đại học vẫn thấp, và các em vẫn còn bỡ ngỡ với các kỳ thi học sinh giỏi cũng như các hội thi Khoa học - Kỹ thuật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 20
Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn còn rất nhiều hạn chế nhưng các em lại rất hứng thú với những giờ thực hành
1.3.2 Th ự c tr ạ ng d ạ y h ọ c khám phá ở trườ ng THPT Ch ợ Đồ n
1.3.2.1 Nhận thức của giáo viên về bản chất của dạy học khám phá
Chúng tôi đã thực hiện một cuộc khảo sát bằng phiếu điều tra, sử dụng bảng hỏi (phụ lục 1, câu 3) để thu thập ý kiến từ 60 giáo viên thuộc tất cả các bộ môn của trường THPT.
ChợĐồn vào tháng 3 năm 2019 đểđiều tra nhận thức của giáo viên về bản chất của dạy học khám phá, kết quả như sau:
Bảng 1.4 Kết quảđiều tra nhận thức của GV về bản chất của dạy học khám phá
Mức độ nhận thức Số phiếu Tỉ lệ% Đúng hoàn toàn 05 8,3 Đúng nhưng chưa đủ 23 38,3
Theo điều tra, tỉ lệ giáo viên nhận thức đúng về bản chất của dạy học khám phá còn rất thấp, do phương pháp này vẫn còn mới và chưa được áp dụng rộng rãi trong trường Mặc dù nhận thức chưa chính xác, nhiều giáo viên vẫn tích cực sử dụng các phương pháp dạy học khám phá khác nhau như dạy học giải quyết vấn đề, dạy học khám phá diễn dịch và dạy học khám phá quy nạp Họ cũng tổ chức nhiều hoạt động nhằm kích thích sự tò mò và khám phá của học sinh, bao gồm thiết kế bài tập thực tiễn, thực hiện thí nghiệm và trải nghiệm thực tiễn.
1.3.2.2 Nhận thức của giáo viên về vai trò của dạy học khám phá
Chúng tôi tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra trên bảng hỏi (phụ lục 1, câu 4) đối với 60 giáo viên thuộc tất cả các bộ môn tại trường THPT.
Chợ Đồn vào tháng 3 năm 2019 để điều tra nhận thức của giáo viên về vai trò của dạy học khám phá, kết quả như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 21
Bảng 1.5 Kết quảđiều tra nhận thức của GV về vai trò của dạy học khám phá
Mức độ nhận thức Số phiếu Tỉ lệ % Đúng hoàn toàn 05 8,3 Đúng nhưng chưa đủ 49 81,7
Chưa đúng 06 10 Đa số giáo viên có nhận thức đúng nhưng chưa đủ về vai trò của dạy học khám phá
1.3.3 Th ự c tr ạng năng lự c v ậ n d ụ ng ki ế n th ứ c vào th ự c ti ễ n ở trườ ng THPT
Vào tháng 3 năm 2019, chúng tôi đã tiến hành một cuộc khảo sát bằng phiếu điều tra đối với 60 giáo viên và 160 học sinh lớp 10 tại trường THPT Chợ Đồn nhằm tìm hiểu nhận thức của họ về vai trò của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy và học.
Bảng 1.6 trình bày kết quả điều tra nhận thức của giáo viên và học sinh về vai trò của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Năng lực này được xem là yếu tố quan trọng giúp học sinh áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống, từ đó nâng cao khả năng giải quyết vấn đề và phát triển bản thân Việc nhận thức đúng về vai trò của năng lực này sẽ góp phần cải thiện chất lượng giáo dục và tăng cường sự gắn kết giữa lý thuyết và thực hành trong quá trình học tập.
Kết quả Giáo viên Học sinh
Số phiếu Tỉ lệ % Số phiếu Tỉ lệ %
Đa số giáo viên và học sinh đều nhận thức rằng việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy và học là rất cần thiết Tuy nhiên, thực tế cho thấy năng lực này của học sinh vẫn còn nhiều hạn chế.
Để nghiên cứu các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh, Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN đã tiến hành khảo sát thông qua phiếu điều tra (phụ lục 1, câu 9) bằng phương pháp bảng hỏi.
60 giáo viên của tất cả các bộ môn của trường THPT ChợĐồn vào tháng 3 năm
2019, kết quảthu được như sau:
Bảng 1.7 Kết quảđiều tra một số nguyên nhân ảnh hưởng đến thựctrạng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS
Nguyên nhân Số phiếu Tỉ lệ %
Chưa biết cách tổ chức các hoạt động 45 75
Lớp học đông nên khó tổ chức các hoạt động 11 18,3
Giáo viên ít hứng thú 5 8,3
Học sinh ít hứng thú 2 3,3
Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy giáo viên còn thiếu ý tưởng và kỹ năng tổ chức hoạt động, điều này ảnh hưởng đáng kể đến khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 23
Nghiên cứu cho thấy nhiều tài liệu đã đề cập đến lý luận và thực tiễn của dạy học khám phá, cùng với quy trình và vai trò của nó trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Tuy nhiên, ứng dụng dạy học khám phá cho học sinh miền núi vẫn chưa được nghiên cứu sâu sắc.
Chúng tôi tiến hành phân tích và tổng hợp các nghiên cứu liên quan để làm rõ khung lý luận của luận văn, bao gồm khái niệm và đặc trưng của dạy học khám phá, các hình thức dạy học khám phá, cùng với năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Bên cạnh đó, chúng tôi cũng khảo sát mối quan hệ giữa dạy học khám phá và năng lực này, đồng thời đánh giá thực trạng dạy học khám phá và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn tại trường THPT Chợ Đồn.
Dựa trên phân tích thực trạng dạy học khám phá và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tại trường THPT Chợ Đồn, chúng tôi nhận thấy còn nhiều hạn chế Do đó, việc xây dựng và áp dụng luận văn để tổ chức dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" ở trường THPT là cần thiết.
Chợ Đồn là một giải pháp có hiệu quả nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 24
D Ạ Y H Ọ C KHÁM PHÁ CH Ủ ĐỀ "M Ộ T S Ố Ứ NG D Ụ NG
C ấ u trúc n ộ i dung ph ầ n Sinh h ọ c vi sinh v ậ t Sinh h ọ c 10 THPT - Cơ bả n
2.1.1 V ị trí c ủ a ph ầ n Sinh h ọ c vi sinh v ậ t Sinh h ọ c 10 THPT - Cơ bả n
Từ năm 2019, phần Sinh học vi sinh vật sẽ chính thức xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia, điều này đánh dấu sự thay đổi quan trọng so với các năm trước Trong đề thi học sinh giỏi Quốc gia năm 2018, phần này đã chiếm 3/40 điểm, cho thấy sự chú trọng ngày càng tăng đối với môn học này Các trường THPT cần điều chỉnh thời gian giảng dạy Sinh học vi sinh vật phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu học tập của học sinh.
Chợ Đồn tổ chức giảng dạy phần Sinh học Vi sinh vật cho lớp 10 vào kì II, với tần suất 1 tiết/tuần (một số lớp có thể có 2 tiết/tuần) Tổng thời gian học phần này dao động từ 7 đến 14 tiết, tùy thuộc vào kế hoạch giảng dạy cụ thể của từng giáo viên.
Phân tích vị trí và thời lượng giảng dạy cho thấy rằng phần Sinh học vi sinh vật trong chương trình Sinh học 10 THPT, mặc dù chỉ chiếm một thời gian nhỏ, nhưng lại có ý nghĩa quan trọng trong việc ứng dụng thực tiễn hàng ngày, góp phần tạo ra những sản phẩm dinh dưỡng có giá trị cao với chi phí thấp.
2.1.2 N ộ i dung ph ầ n Sinh h ọ c vi sinh v ậ t Sinh h ọ c 10 THPT - Cơ bả n
Phần Sinh học vi sinh vật trong chương trình Sinh học 10 THPT tập trung vào các kiến thức cơ bản về vi sinh vật, với vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn và quá trình chuyển hóa vật chất Nội dung chủ yếu bao gồm chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, sinh trưởng và sinh sản của chúng, cũng như các khái niệm về virut và bệnh truyền nhiễm Những kiến thức này gần gũi và dễ tiếp cận, giúp học sinh dễ dàng ứng dụng vào thực tiễn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 25
Bảng 2.1 Nội dung phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
- Khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật
- Các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đó sử dụng
- Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men
- Đặc điểm chung của các quá trình phân giải chủ yếu ở vi sinh vật
- Biết làm một số sản phẩm lên men (sữa chua, muối chua rau quảvà lên men rượu)
Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
- Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
- Đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục
- Các kiểu sinh sản ở vi sinh vật
- Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
- Vi sinh vật nguyên dưỡng, vi sinh vật khuyến dưỡng
- Nhuộm đơn, quan sát một số loại vi sinh vật và quan sát một số tiêu bản bào tử của vi sinh vật
Virut và bệnh truyền nhiễm
- Khái niệm và cấu tạo của virut
- Chu kì nhân lên của virut trong tế bào chủ
- Ứng dụng của virut trong thực tiễn: sản xuất các chế phẩm sinh học như inteferon, sản xuất thuốc trừ sâu sinh học
- Bệnh truyền nhiễm: Khái niệm, tác nhân gây bệnh, điều kiện gây bệnh, phương thức lây truyền
- Miễn dịch: Khái niệm, phân loại miễn dịch
- Cách phòng, chống bệnh truyền nhiễm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 26
Thiết kế chủ đề dạy học "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn theo phương pháp dạy học khám phá
- Chủđề dạy học phải bám sát mục tiêu và đảm bảo theo thời lượng triển khai
- Chủđề dạy học phải giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập
- Chủđề dạy học phải đảm bảo tính hệ thống giữa các bài học
- Chủđề dạy học phải đảm bảo tính chính xác của nội dung tri thức
- Chủ đề dạy học phải mang tính đặc trưng cho từng nội dung
- Chủ đề dạy học phải phát huy được tính tích cực, sáng tạo và hợp tác của học sinh
- Chủ đề dạy học phải đảm bảo tính thực tiễn, giúp học sinh giải quyết các tình huống liên quan trong thực tiễn
2.2.2 Quy trình thi ế t k ế ch ủ đề d ạ y h ọ c
Dựa trên kết quả nghiên cứu của Hoàng Thị Kim Huyền, Hà Thị Thúy
(2017), chúng tôi đã xây dựng quy trình thiết kế chủ đề dạy học gồm 6 bước
Bước 1 Xác định vấn đề cần giải quyết và đặt tên cho chủđề
Bước 2 Xây dựng nội dung chủđề dạy học
Bước 3 Xác định mục tiêu chủđề
Bước 4 Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập
Bước 5 Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
Bước 6 Thiết kế tiến trình dạy học
Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế chủđề dạy học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 27
- Bước 1 Xác định vấn đề cần giải quyết và đặt tên cho chủđề
Dựa trên nội dung chương trình và chuẩn kiến thức - kỹ năng - thái độ, cùng với điều kiện thực tế của nhà trường, việc xác định tên chủ đề cần phù hợp với định hướng phát triển năng lực cho học sinh.
- Bước 2 Xây dựng nội dung chủđề dạy học
Dựa trên phương pháp dạy học khám phá, các nhiệm vụ học tập cụ thể được dự kiến và tổ chức cho học sinh, từ đó xác định nội dung cần thiết để hình thành chủ đề.
- Bước 3 Xác định mục tiêu chủđề
Dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ, chúng ta sẽ định hướng hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trong chủ đề xây dựng.
- Bước 4 Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập
Cần xây dựng một bảng ma trận để mô tả các mức độ yêu cầu của từng loại câu hỏi và bài tập, phân chia theo ba mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng.
- Bước 5 Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
Các câu hỏi/bài tập này có thể sử dụng trong quá trình dạy học chủ đề, kiểm tra, đánh giá, luyện tập
- Bước 6 Thiết kế tiến trình dạy học
Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề thành các hoạt động có thể tổ chức thực hiện trên lớp hoặc ở nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 28
D ạ y h ọ c khám phá ch ủ đề để phát tri ển năng lự c v ậ n d ụ ng ki ế n th ứ c vào thực tiễn
2.3.1 Quy trình t ổ ng quát v ề d ạ y h ọ c khám phá ch ủ đề để phát tri ển năng l ự c v ậ n d ụ ng ki ế n th ứ c vào th ự c ti ễ n
Bước 1 Xác định nhiệm vụ nhận thức
Bước 2 Tìm tòi, khám phá
Bước 5 Nhận xét, đánh giá
Sơ đồ 2.2 Quy trình tổng quát dạy học khám phá chủđề
Bước 1 Xác định nhiệm vụ nhận thức
- Hoạt động của giáo viên: dẫn dắt, nêu các sự kiện có sự mâu thuẫn, đặt câu hỏi
- Hoạt động của học sinh: liên hệ các kiến thức đã có, phát hiện vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
Bước 2 Tìm tòi, khám phá
Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động tìm tòi và khám phá cho học sinh, dựa vào các phương pháp dạy học khám phá khác nhau Họ cần định hướng và thiết kế những hoạt động phù hợp để khuyến khích sự sáng tạo và ham học hỏi của học sinh.
Học sinh tham gia vào các tình huống thực tế để hình thành sản phẩm ban đầu Qua quá trình thảo luận nhóm, các em sẽ chỉnh sửa và bổ sung ý tưởng, từ đó tạo ra sản phẩm chung hoàn thiện hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 29
Hoạt động của học sinh bao gồm việc sử dụng ngôn ngữ và hình ảnh để giải thích kết quả chung của nhóm Qua đó, tập thể lớp sẽ tham gia thảo luận, chỉnh sửa, bổ sung, và hoàn thiện kiến thức để đảm bảo tính chính xác và khoa học.
- Hoạt động của giáo viên: định hướng cho học sinh vận dụng có ý nghĩa bài học vào thực tiễn cuộc sống
- Hoạt động của học sinh: kết nối các kiến thức liên quan, vận dụng những kiến thức của bản thân vào các tình huống thực tiễn
Bước 5 Nhận xét, đánh giá
- Hoạt động của giáo viên:
Đánh giá lại quá trình dạy học là cần thiết để phân tích những thành công và hạn chế trong việc thực hiện quy trình dạy học khám phá Qua đó, giáo viên có thể điều chỉnh các hoạt động giảng dạy cho phù hợp hơn, nâng cao hiệu quả giáo dục.
Có thể áp dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan hoặc câu hỏi tự luận để đánh giá kiến thức khoa học và năng lực của học sinh.
+ Căn cứ vào quá trình hoạt động và sản phẩm đạt được để xây dựng những tiêu chí có giá trịtheo thang điểm
Học sinh nên tự đánh giá quá trình học tập của bản thân để nhận diện những sản phẩm đạt được Qua đó, họ có thể điều chỉnh các hoạt động học tập và ứng dụng cho phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả học tập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 30
2.3.2 Bi ệ n pháp s ử d ụ ng quy trình d ạ y h ọ c khám phá ch ủ đề để phát tri ể n năng lự c v ậ n d ụ ng ki ế n th ứ c vào th ự c ti ễ n
Bước 1 Giáo viên giới thiệu về khám phá, các phương pháp khám phá, vai trò của khám phá
Bước 2 Giáo viên giới thiệu một vài sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn
Mức 1 (khám phá có hướng dẫn toàn phần): Giáo viên nêu các hoạt động trong 5 bước để học sinh thực hiện theo
Mức 2 (khám phá có hướng dẫn một phần): Học sinh tự thực hiện các hoạt động trong bước 1, 2; giáo viên định hướng và nêu các hoạt động trong bước 3, 4, 5 để học sinh thực hiện theo
Mức 3 (khám phá tự do): Giáo viên tạo bối cảnh, học sinh thực hiện từ bước 1 đến bước 5 theo con đường của riêng mình
Sơ đồ 2.3 Biện pháp sử dụng quy trình dạy học khám phá chủđề
Giai đoạn này thường kéo dài 1 tiết và được thực hiện trong lớp học Giáo viên sẽ giới thiệu về khám phá, các phương pháp khám phá và vai trò quan trọng của khám phá trong quá trình học tập.
- Hoạt động của giáo viên:
+ Giới thiệu vai trò của khám phá
+ Giới thiệu các phương pháp khám phá.
+ Giải thích ưu nhược điểm của từng phương pháp.
- Hoạt động của học sinh: lắng nghe
Bước 2 Giáo viên giới thiệu một vài sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn
- Hoạt động của giáo viên: giới thiệu một vài sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn
- Hoạt động của học sinh: quan sát, trải nghiệm, thảo luận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 31
Vận dụng quy trình dạy học khám phá qua chủđề dạy học ở các mức độ khác nhau
Sau khi học sinh đã hiểu rõ về khám phá và trải nghiệm các sản phẩm ứng dụng, giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh tìm hiểu sâu hơn về chủ đề liên quan.
Mức 1 Giáo viên nêu các hoạt động trong 5 bước để học sinh thực hiện theo
Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh, bao gồm việc nêu ra các sự kiện có mâu thuẫn để kích thích tư duy Họ cũng đặt câu hỏi nhằm xác định nhiệm vụ nhận thức và định hướng cho học sinh Bên cạnh đó, giáo viên tổ chức các hoạt động tìm tòi, khám phá phù hợp, gợi ý cách giải thích và hướng dẫn học sinh áp dụng kiến thức để nhận xét và đánh giá.
Hoạt động của học sinh bao gồm việc nhận nhiệm vụ nhận thức và, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, thực hiện khám phá, giải thích kết quả, vận dụng, nhận xét và đánh giá Ở giai đoạn này, học sinh cần ít tính tự định hướng và nhận được nhiều sự trợ giúp từ giáo viên.
Mức 2 Học sinh tự thực hiện bước 1, 2; giáo viên nêu các hoạt động trong bước 3, 4, 5 để học sinh thực hiện theo
Hoạt động của giáo viên bao gồm việc nêu ra các sự kiện có mâu thuẫn, đặt câu hỏi và gợi ý cho học sinh cách giải thích Giáo viên cũng định hướng cho học sinh vận dụng kiến thức thông qua các câu hỏi và bài tập tự luận, nhằm kiểm tra kiến thức khoa học cũng như năng lực đạt được của học sinh.
Học sinh chủ động xác định nhiệm vụ nhận thức và thực hiện quá trình khám phá, đồng thời dưới sự hướng dẫn của giáo viên, các em tìm kiếm lời giải thích cho kết quả đạt được, từ đó vận dụng kiến thức, đưa ra nhận xét và đánh giá.
Mức 3 Giáo viên tạo bối cảnh, học sinh thực hiện từ bước 1 đến bước 5 theo con đường của riêng mình
- Hoạt động của giáo viên: nêu các sự kiện có sự mâu thuẫn, đặt câu hỏi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 32
Học sinh chủ động xác định nhiệm vụ nhận thức của mình, thực hiện quá trình khám phá, đưa ra lời giải thích cho kết quả đạt được, đồng thời vận dụng, nhận xét và đánh giá theo cách riêng của từng cá nhân.
Quy trình dạy học khám phá chủ đề "Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật" có thể giúp học sinh phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Bằng cách tìm hiểu các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và pH, học sinh sẽ có cơ hội áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ đó nâng cao khả năng phân tích và giải quyết vấn đề Việc thực hiện các thí nghiệm thực tiễn liên quan đến vi sinh vật cũng sẽ kích thích sự sáng tạo và tư duy phản biện của học sinh.
Bước 1 Giáo viên giới thiệu về khám phá, các phương pháp khám phá, vai trò của khám phá
- Hoạt động của giáo viên:
+ Giới thiệu vai trò của khám phá
+ Giới thiệu các phương pháp khám phá: quan sát, phân tích, nêu giả thuyết, suy luận, làm thí nghiệm
+ Giải thích ưu nhược điểm của từng phương pháp.
- Hoạt động của học sinh: lắng nghe
Bước 2 Giáo viên giới thiệu một vài sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn
- Hoạt động của giáo viên: giới thiệu một vài sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn
- Hoạt động của học sinh: quan sát, trải nghiệm, thảo luận
Bước 2 Giáo viên giới thiệu một vài sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn
Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Để chứng minh năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, cần tạo ra môi trường cho người học trải nghiệm và giải quyết vấn đề một cách chủ động, kết hợp kiến thức và kỹ năng học được với kinh nghiệm thực tế Việc đánh giá năng lực này cần xem xét kiến thức và kỹ năng đã lĩnh hội, cùng khả năng vận dụng sáng tạo vào đời sống Do đó, có thể áp dụng ba loại hình đánh giá: đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết và tự đánh giá.
Ngoài các công cụ đánh giá thông dụng như bài kiểm tra, bài tập và bài thực hành, cần áp dụng thêm một số công cụ đánh giá khác như hồ sơ học tập, báo cáo thực nghiệm và bài tập thực tiễn để đảm bảo tính toàn diện trong quá trình đánh giá.
Cuối mỗi chủ đề dạy học, học sinh cần tự đánh giá sản phẩm vận dụng của mình Đồng thời, giáo viên cũng nên đưa ra nhận xét về sự tiến bộ của học sinh đối với sản phẩm này trong suốt quá trình học tập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 34
2.4 1 Tiêu chí đánh giá năng lự c v ậ n d ụ ng ki ế n th ứ c vào th ự c ti ễ n
Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội (2016) đã phân loại các mức độ đạt được của những kỹ năng cấu thành năng lực thành ba cấp độ: mức 1 là thấp nhất, mức 2 là trung bình, và mức 3 là cao nhất.
Nguyễn Thị Phương Hoa, Vũ Hải Hà (2015) đề xuất 3 cấp độ của năng lực theo thứ tự từ thấp đến cao là cấp độ 1, 2, 3 [8]
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chúng tôi đề xuất bảng tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, bao gồm 4 kỹ năng thành phần và 3 mức độ, theo Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai (2017).
Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Phát hiện vấn đề thực tiễn
- Phát hiện được vấn đề thực tiễn về lên men
- Phát hiện được vấn đề thực tiễn về lên men
- Chỉ ra được mâu thuẫn trong vấn đề lên men
- Phát hiện được vấn đề thực tiễn về lên men
- Chỉra được mâu thuẫn trong vấn đề lên men
- Đặt được các câu hỏi có vấn đề Huy động kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn và đề xuất
- Phân tích làm rõ được nội dung vấn đề
- Phân tích làm rõ được nội dung vấn đề
- Nêu được các kiến thức liên quan và thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức đã học
- Phân tích làm rõ được nội dung vấn đề
- Nêu được các kiến thức liên quan và thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức đã học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 35
(9 - 10 điểm) giả thuyết với vấn đề thực tiễn với vấn đề thực tiễn
- Đề xuất được giả thuyết khoa học
Tìm tòi, khám phá kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn
- Đề xuất được một sốphương án tìm tòi, khám phá kiến thức chứng minh giả thuyết: làm thí nghiệm, quan sát, suy luận
- Chưa lựa chọn phương án
- Đề xuất được một sốphương án tìm tòi, khám phá kiến thức chứng minh giả thuyết: làm thí nghiệm, quan sát, suy luận
- Lựa chọn được phương án nhưng chưa tối ưu.
- Đề xuất được một sốphương án tìm tòi, khám phá kiến thức chứng minh giả thuyết: làm thí nghiệm, quan sát, suy luận
- Lựa chọn được phương án nhưng chưa tối ưu
- Thiết kế kế hoạch thực hiện để chứng minh giả thuyết
Giải quyết vấn đề thực tiễn và đề xuất vấn đề mới
- Thực hiện được kế hoạch nhưng chưa chứng minh được giả thuyết
- Thực hiện được kế hoạch và đã chứng minh được giả thuyết
- Thực hiện được kế hoạch và đã chứng minh được giả thuyết
- Đề xuất được ý tưởng mới về vấn đề thực tiễn
Từ điểm năng lực vận dụng, quy thành các mức độ đạt được với 4 mức độ từ thấp đến cao như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 36
Bảng 2.3 Phân loại năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS
Phân loại năng lực Điểm
Chưa đạt Dưới 5,0 điểm Đạt Từ 5 đến 6,4 điểm khá Từ 6,5 đến 7,9 điểm
2.5.2 Công c ụ đánh giá năng lự c v ậ n d ụ ng ki ế n th ứ c vào th ự c ti ễ n
Dựa vào nghiên cứu của Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Tuyết Mai
Năm 2017, chúng tôi đã lựa chọn công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh là bài tập thực tiễn Cấu trúc của bài tập thực tiễn này gắn liền với từng kỹ năng thành phần trong tiêu chí đánh giá.
Bài tập thực tiễn là những tình huống thực tế được giao cho học sinh nhằm áp dụng và củng cố kiến thức đã học, từ đó phát triển khả năng vận dụng vào thực tiễn Việc sử dụng bài tập thực tiễn để đánh giá năng lực của học sinh trong việc áp dụng kiến thức là hoàn toàn hợp lý.
Bài tập thực tiễn phải được xây dựng dựa trên nguyên tắc sau:
- Bài tập thực tiễn phải dựa vào mục tiêu, nội dung chương trình.
- Bài tập thực tiễn phải đảo bảo tính chính xác, tính khoa học, tính hiện đại
- Bài tập thực tiễn phải gần gũi với đời sống và môi trường xung quanh
- Bài tập thực tiễn phải đảm bảo tính logic, tính hệ thống, tính sư phạm
Bài tập thực tiễn có thể được sử dụng để đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh thông qua việc thảo luận về sự kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS Học sinh có thể trả lời các câu hỏi như: Tại sao sự kỳ thị lại tồn tại? Họ có thể làm gì để giảm bớt sự phân biệt? Những hiểu biết này không chỉ giúp nâng cao nhận thức mà còn khuyến khích hành động tích cực trong cộng đồng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 37
1 Vấn đề đang được đề cập là gì?
2 Vấn đề trên chứa mâu thuẫn gì?
3 Hãy đặt các câu hỏi có vấn đề liên quan tới nội dung trên
Phát hiện vấn đề thực tiễn
4 Thông tin trên liên quan đến nội dung kiến thức đã học nào?
5 Hãy liệt kê các kiến thức có liên quan tới nội dung trên
6 Giả thuyết của em về vấn đề này
Huy động kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn và đề xuất giả thuyết
7 Hãy đề xuất các phương án và lựa chọn phương án để chứng minh giả thuyết của em
Tìm tòi, khám phá kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn
8 Chứng để chứng minh giả thuyết của em
9 Em hãy đề xuất những biện pháp làm giảm kì thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS
Giải quyết vấn đề thực tiễn và đề xuất vấn đề mới
Trong chương 2, luận văn trình bày nguyên tắc và quy trình thiết kế chủ đề dạy học, tập trung vào phương pháp dạy học khám phá nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức thực tiễn cho học sinh Quy trình này bao gồm năm bước và được chia thành hai giai đoạn Để đánh giá năng lực này, chúng tôi đề xuất sử dụng bài tập thực tiễn với ba mức độ đạt được, bao gồm bốn kỹ năng thành phần: phát hiện vấn đề thực tiễn, huy động kiến thức liên quan, tìm tòi khám phá kiến thức và giải quyết vấn đề thực tiễn, cũng như đề xuất vấn đề mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 38