Mụctiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất,hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu,định hướng nghề nghiệp cho
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN PHÚC CHỈNH
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn: Dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn.
Tôi xin cam đoan:
Luận văn được sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thôngtin đó đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lí và đưa vào luận văn đúngquy định
Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quảnghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố,
sử dụng trong bất kì công trình nghiên cứu của tác giả nào khác
Thái nguyên, ngày 14 tháng 11 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Bộ môn phương pháp giảng dạy Sinh học,Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên Trong quá trình nghiêncứu tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng quý báu của các tập thể và cá nhân
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Bộ môn phương pháp giảng dạy Sinhhọc, Khoa Sinh học, Phòng Đào tạo, Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạmThái Nguyên đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thànhluận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy Cô, các em Họcsinh ở trường THPT Chợ Đồn đã tham gia vào quá trình khảo sát và thựcnghiệm sư phạm, các Giáo viên đã gửi ý kiến đóng góp để luận văn được hoànthiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã luôn độngviên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả Nguyễn Thị Hương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ vi
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 5
3 Phạm vi nghiên cứu 6
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 6
5 Giả thuyết khoa học 6
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
7 Phương pháp nghiên cứu 7
8 Các đóng góp mới của đề tài 8
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 9
1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan tới đề tài 9
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về dạy học khám phá 9
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu về năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 12 1.2 Cơ sở lí luận của đề tài 12
1.2.1 Khám phá và dạy học khám phá 12
1.2.2 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 17
1.2.3 Mối quan hệ giữa dạy học khám phá và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 18
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 19
1.3.1 Đặc điểm của học sinh trường THPT Chợ Đồn 19
1.3.2 Thực trạng dạy học khám phá ở trường THPT Chợ Đồn 20
Trang 61.3.3 Thực trạng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở trường
THPT Chợ Đồn 21
Tiểu kết chương 1 23
Chương 2 DẠY HỌC KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ "MỘT SỐ ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG THỰC TIỄN" CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHỢ ĐỒN - BẮC KẠN 24
2.1 Cấu trúc nội dung phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT -Cơ bản 24
2.1.1 Vị trí của phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản 24
2.1.2 Nội dung phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản 24
2.2 Thiết kế chủ đề dạy học "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn theo phương pháp dạy học khám phá 26
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế chủ đề dạy học 26
2.2.2 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học 26
2.3 Dạy học khám phá chủ đề để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 28
2.3.1 Quy trình tổng quát về dạy học khám phá chủ đề để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 28
2.3.2 Biện pháp sử dụng quy trình dạy học khám phá chủ đề để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 30
2.4 Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 33
2.4.1 Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 34
2.5.2 Công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 36
Tiểu kết chương 2 37
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 38
3.1 Mục đích thực nghiệm 38
3.2 Nội dung thực nghiệm 38
3.3.1 Chọn đối tượng thực nghiệm 38
3.3.2 Quy trình thực nghiệm 39
Trang 73.4 Nội dung, công cụ và phương pháp đo nghiệm 39
3.5 Kết quả thực nghiệm 40
3.5.1 Phân tích định lượng bài kiểm tra 40
3.5.2 Phân tích định tính bài kiểm tra 45
Tiểu kết chương 3 47
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 Kết luận 48
2 Kiến nghị 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các dạng hoạt động khám phá 15
Bảng 1.2 Những biểu hiện của từng kĩ năng thành phần cấu thành nên năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 18
Bảng 1.3 Mối quan hệ giữa dạy học khám phá và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 19
Bảng 1.4 Kết quả điều tra nhận thức của GV về bản chất của dạy học khám phá của dạy học khám phá 21
Bảng 1.6 Kết quả điều tra nhận thức của GV và HS về vai trò của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 21
Bảng 2.1 Nội dung phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản 25
Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 34
Bảng 2.3 Phân loại năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS 36
Bảng 3.1 Bảng phân phối điểm kiểm tra 40
Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra 40
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 41
Bảng 3.4 Bảng kiểm định giá trị trung bình ( ) điểm kiểm tra 43
Bảng 3.5 Bảng phân tích phương sai (S2) điểm kiểm tra 44
Trang 10Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học 26
Sơ đồ 2.2 Quy trình tổng quát dạy học khám phá chủ đề 28
Sơ đồ 2.3 Biện pháp sử dụng quy trình dạy học khám phá chủ đề 30
Trang 11PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (2013) vềđổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế đã đề ra mục tiêu tổng quát là tạo chuyển biến cănbản và mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo nhằm đáp ứng ngàycàng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc cũng như nhu cầu học tậpcủa nhân dân; giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện, phát huy tốtnhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc,yêu đồng bào; sống tốt, làm việc hiệu quả; xây dựng nền giáo dục mở, thựchọc, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu, phương thức giáo dụchợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; nâng cao chất lượng, chuẩn hóa, hiệnđại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đàotạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc; phấn đấu đếnnăm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Mụctiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất,hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu,định hướng nghề nghiệp cho học sinh; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tinhọc, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; pháttriển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời; hoàn thành việcxây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015; bảo đảmcho học sinh có trình độ trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn
bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng, nâng cao chất lượng phổ cậpgiáo dục; phấn đấu đến năm 2020 có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độgiáo dục trung học phổ thông và tương đương [1]
Trang 12Nghị quyết số 44-NQ/CP (2014) về ban hành Chương trình hành độngcủa Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8khóa XI với những nhiệm vụ, giải pháp sau: tuyên truyền, giáo dục để nâng caonhận thức và hành động trong triển khai đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàđào tạo; hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân; đổi mới chương trình giáo dụccủa các cấp học và trình độ đào tạo cùng với đổi mới hình thức, phương phápthi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo,cán bộ, công chức, viên chức quản lý giáo dục; đẩy mạnh xã hội hóa, đổi mớicông tác quản lí, tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin, chủđộng hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo vàdạy nghề [3].
Nghị quyết số 88/2014/QH13 (2014) về đổi mới chương trình, sách giáokhoa giáo dục phổ thông với mục tiêu nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện
về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người vàđịnh hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụkiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực,hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh Trong
đó, mục tiêu của giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hìnhthành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, địnhhướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chútrọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoạingữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thựctiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời [20]
Quyết định 711 của Thủ tướng Chính phủ (2012) về phê duyệt chiếnlược phát triển giáo dục 2011-2020 đã chỉ rõ: đến năm 2020, nền giáo dục nước
ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xãhội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng caomột cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo,
Trang 13năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực,nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội tronggiáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành
xã hội học tập [22]
Nghị quyết số 51/2017/QH14 (2017) về điều chỉnh lộ trình thực hiệnchương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo Nghị quyết số88/2014/QH13 quy định thời gian bắt đầu triển khai áp dụng chương trình, sáchgiáo khoa giáo dục phổ thông mới, đảm bảo tuần tự trong từng cấp học, trong
đó đối với lớp đầu cấp của cấp THPT từ năm học 2022-2023 [21]
Chỉ thị số 16/CT-TTg (2017) về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chươngtrình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông [23]
Ngày 19/1/2018 Bộ Giáo dục và đào tạo đã đưa ra dự thảo chương trìnhgiáo dục phổ thông tổng thể để mọi cá nhân, tập thể đóng góp ý kiến Ngày28/7/2018, chương trình giáo dục phổ thông tổng thể chính thức được Ban Chỉđạo đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông thông qua, đề cậpđến 5 phẩm chất chủ yếu cần hình thành, phát triển ở học sinh là: yêu nước,nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; chương trình hướng đến 10 nănglực cốt lõi gồm: những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt độnggiáo dục góp phần hình thành, phát triển là năng lực tự chủ và tự học, năng lựcgiao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, những năng lựcchuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học,hoạt động giáo dục nhất định là năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, nănglực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lựcthẩm mỹ, năng lực thể chất Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lựccốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡngnăng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh
Trang 141.2 Xuất phát từ đặc điểm của phần Sinh học vi sinh vật 10 THPT - Cơ bản
Ở cấp trung học phổ thông, Sinh học là một môn học được lựa chọn theonguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh, được xây dựng và pháttriển trên nền tảng các thành tựu của nhiều bộ môn khoa học khác, góp phầnhình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung cốtlõi và năng lực chuyên môn
Phần Sinh học vi sinh vật trong chương trình THPT cơ bản không đi quásâu về cơ chế hoạt động mà chủ yếu đề cập đến sự tồn tại của tế bào VSV ở cấp
độ cơ thể, là cầu nối giữa tế bào với cơ thể đa bào, là ứng dụng các dạng hoạtđộng sống trong tự nhiên, mang lại lợi ích cho con người, tìm hiểu nhóm VSVảnh hưởng có hại đến con người, từ đó giúp HS nhận thức hợp lí, hiểu được sựtồn tại tự nhiên của thế giới sống và xác định được vai trò tự nhiên, vai trò xãhội của con người
Với đặc điểm đặc thù của môn học, nên việc áp dụng các phương phápgiáo dục tích cực là cần thiết Trong các phương pháp này thì giáo viên làngười giữ vài trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho người học tự tìm kiếm,khám phá những tri thức mới Các phương pháp dạy học tích cực này rất chú ýđến đối tượng học sinh, coi trọng việc nâng cao năng lực cho người học Giáoviên là người nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ và phân xử các ýkiến đối lập của học sinh; từ đó hệ thống hoá các vấn đề, tổng kết bài giảng,khắc sâu những tri thức cần nắm vững
1.3 Xuất phát từ những ưu điểm của dạy học khám phá
Một trong những phương pháp dạy học tích cực là phương pháp dạy họckhám phá Đặc điểm của phương pháp này là giảm bớt thuyết trình, diễn giải;tăng cường dẫn dắt, điều khiển, tổ chức nhằm phát huy năng lực tư duy, pháttriển kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh nhằm khám phá ra tri thức mớimột cách chủ động Phương pháp này giúp học sinh có cách học, cách nghĩ,cách làm của một nhà nghiên cứu khoa học Phát huy được nội lực của học
Trang 15sinh, tư duy tích cực - độc lập - sáng tạo trong quá trình học tập; giải quyếtthành công các vấn đề là động cơ trí tuệ kích thích trực tiếp lòng ham mê họctập của học sinh đó chính là động lực của quá trình dạy học; hợp tác với bạntrong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri thức của bản thân là
cơ sở hình thành phương pháp tự học, là động lực thúc đẩy sự phát triển bềnvững của mỗi cá nhân trong cuộc sống; giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức củahọc sinh được tổ chức thường xuyên trong quá trình học tập, là phương thức đểhọc sinh tiếp cận với kiểu dạy học hình thành và giải quyết các vấn đề có nộidung khái quát rộng hơn; đối thoại trò - trò, trò - thầy đã tạo ra bầu không khíhọc tập sôi nổi, tích cực và góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trongcộng đồng xã hội Như vậy, dạy học khám phá rất phù hợp với đối tượng là họcsinh THPT
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mức độ nhận thức cao nhất của conngười, quá trình này vừa giúp người học củng cố, nâng cao kiến thức vừa gópphần rèn luyện kĩ năng học tập và kĩ năng sống, thúc đẩy gắn kết kiến thứctrong nhà trường với kinh nghiệm thực tiễn đời sống Tuy nhiên, với đặc điểm
là một trường miền núi, học sinh đa số là người dân tộc thiểu số nên thực tiễnviệc áp dụng phương pháp dạy học khám phá đối với bộ môn Sinh học tạitrường THPT Chợ Đồn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
còn rất hạn chế nên chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng và tổ chức dạy học khám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinhvật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn để pháttriển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn theo 3 mức độ của phươngpháp dạy học khám phá
Trang 163 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc xây dựng và tổ chức dạy học khámphá chủ đề "Một s ố ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trườngTHPT Chợ Đồn - Bắc Kạn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thựctiễn theo 3 mức độ dạy học khám phá
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức dạy học khám phá chủ đề "Một số ứngdụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - BắcKạn
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Sinh học ở trường THPT ChợĐồn - Bắc Kạn
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được quy trình thiết kế chủ đề dạy học và tổ chức các hoạtđộng dạy học khám phá qua chủ đề theo quy trình phù hợp thì sẽ phát triểnđược năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trường THPTChợ Đồn - Bắc Kạn
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận liên quan đến đề tài luận văn gồm dạy họckhám phá, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Điều tra thực trạng nhận thức về dạy học khám phá, tổ chức dạy họckhám phá, ở trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn
- Phân tích nội dung phần Sinh học vi sinh vật lớp 10 THPT - Cơ bản đểxác định kiến thức trọng tâm có thể thiết kế chủ đề dạy học
- Thiết kế quy trình và xây dựng chủ đề dạy học "Một số ứng dụng visinh vật trong thực tiễn"
- Thiết kế quy trình và biện pháp sử dụng quy trình dạy học khám pháqua chủ đề nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho họcsinh
- Thiết kế tiêu chí và công cụ để đánh giá năng lực vận dụng kiến thứcvào thực tiễn của học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn
Trang 17- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của giảthuyết đưa ra.
Trang 187 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các văn bản, các quyết định của Đảng và Nhà nước, Quốchội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỉnh Bắc Kạn, trường THPT Chợ Đồn
về đổi mới giáo dục cấp THPT, đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, kiểmtra, đánh giá
- Nghiên cứu các công trình khoa học, các ấn phẩm liên quan tới dạy họckhám phá, đánh giá năng lực người học
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung phần Sinh học vi sinh vật cơ bản để làm
cơ sở tổ chức dạy học khám phá qua chủ phần đề cho học sinh trường THPTChợ Đồn - Bắc Kạn
7.2 Phương pháp điều tra thực trạng
Xây dựng phiếu điều tra trên 60 giáo viên của trường THPT Chợ Đồn Bắc Kạn vào tháng 2 năm 2019 bằng bảng hỏi nhằm tìm hiểu nhận thức củagiáo viên về bản chất, vai trò của dạy học khám phá; một số nguyên nhân ảnhhưởng đến thực trạng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn củagiáo viên trong dạy học sinh học ở trường THPT Chợ Đồn
Điều tra 160 học sinh lớp 10 của trường THPT Chợ Đồn vào tháng 3năm 2019 về năng lực và đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
7.3 Phương pháp chuyên gia
Trao đổi cũng như xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia phương phápdạy học, chuyên gia giáo dục học, giáo viên bộ môn Sinh học của trường THPTChợ Đồn về:
- Quy trình thiết kế và xây dựng các chủ đề dạy học phần Sinh học visinh vật
- Quy trình thiết kế và biện pháp sử dụng quy trình dạy học khám pháqua chủ đề
- Hệ thống các mức độ dạy học khám phá đưa vào giảng dạy chủ đề
Trang 19- Hệ thống tiêu chí, công cụ để đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vàothực tiễn cho học sinh trường THPT Chợ Đồn.
- Một số nội dung điều tra thực trạng dạy học khám phá chủ đề "Một sốứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" ở trường THPT Chợ Đồn làm cơ sở địnhhướng nghiên cứu
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Đề tài được tiến hành thực nghiệm sư phạm trong tháng 3 năm 2019 tạitrường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn
- Phương án thực nghiệm được thiết kế để đánh giá năng lực vận dụngkiến thức vào thực tiễn cho học sinh trường THPT Chợ Đồn tại thời điểm saukhi áp dụng đề tài
7.5 Phương pháp thống kê toán học
Bài kiểm tra ở cả nhóm lớp thí nghiệm và đối chứng đều chấm theothang điểm 10, kết quả phân tích định lượng được xử lí bằng phần mềm thống
kê toán học Excel
- Bảng phân phối điểm kiểm tra
- Bảng tần suất điểm kiểm tra
- Biểu đồ tần suất điểm kiểm tra
- Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra
- Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra
- Kiểm định giá trị trung bình điểm kiểm tra
- Phân tích phương sai điểm kiểm tra
8 Các đóng góp mới của đề tài
Nghiên cứu thiết kế được chủ đề dạy học và tổ chức dạy học khám pháchủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" với các mức độ khám phákhác nhau cho học sinh trường THPT Chợ Đồn giúp học sinh phát triển nănglực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trang 20PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan tới đề tài
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về dạy học khám phá
Herbart (1901) đã đề xuất ý tưởng dạy học xuất phát từ sự quan tâm củangười học về thế giới tự nhiên và sự tương tác với những người xung quanh[30] Còn Bybee (1997) thì đề xuất ý tưởng dạy học, trong đó người dạy sẽ xâydựng các trải nghiệm học tập để mở rộng kiến thức mà người học đã biết, cònnhững gì người học không giải quyết được thì người dạy sẽ giải thích, cuốicùng học sinh sẽ áp dụng kiến thức để giải quyết các tình huống mới [31] TheoPiaget (1975), sự khác biệt về kiến thức trong tưởng tượng của người học vớinhững điều trong thực tế cuộc sống làm nảy sinh việc học để người học thayđổi nhận thức và tạo sự thích nghi [32]
Theo Suchman (1962), trong quá trình dạy học sẽ lấy người học làmtrung tâm, sử dụng yếu tố trái ngược trong dạy và học để người học tự đặt câuhỏi, đưa ra những thắc mắc rồi tự tìm câu trả lời, từ đó kích thích hứng thú họctập ở người học [33]
Klahr (2000) đã đưa ra mô hình dạy học Scientific Discovery as DualSearch gồm 3 thành tố là tìm kiếm giả thuyết, kiểm chứng giả thuyết và bằngchứng đánh giá giả thuyết [34]
Theo Bruner (1960), dạy học khám phá là lối tiếp cận dạy học, bằng cáchkhảo sát, sử dụng các đối tượng, thông qua tranh luận hoặc biểu diễn thínghiệm để giải đáp các thắc mắc, từ đó học sinh tương tác chủ động với môitrường [35]
Shulman (1986) đã đưa ra mô hình dạy học khám phá gồm 5 bước [ 29,
15, pp 4-14]
Trang 21Bước 1: Giáo viên đưa ra vấn đề cho học sinh; học sinh đặt câu hỏi,người dạy sẽ trả lời "đúng" hoặc "không đúng".
Bước 2: Người học thu thập thông tin cho những tình huống chưa sáng tỏ Bước 3: Người học tự định hình những gì liên quan, đưa ra giả thuyết vàkiểm tra lại
Bước 4: Người học sắp xếp lại các dữ liệu và giải thích tình huống chưasáng tỏ đó
Bước 5: Người học phân tích các câu hỏi đã hỏi và cải tiến câu trả lời của mình Các nhà nghiên cứu giáo dục trên thế giới đã thống nhất đưa ra quy trình
chung về dạy học khám phá 5E theo Bybee, R (1997) [31, tr.38]:
Bước 1: Engage (tạo chú ý): Người dạy đặt câu hỏi, chỉ ra các vấn đềmới, xây dựng những tình huống có vấn đề để tạo sự chú ý từ phía người học
và hướng người học vào nhiệm vụ trọng tâm
Bước 2: Explore (khảo sát): Người dạy điều khiển, cung cấp học liệu vàgợi ý nội dung, còn người học trực tiếp tham gia vào các hoạt động chia sẻthông tin, hình thành những kinh nghiệm ban đầu
Bước 3: Explain (giải thích): Những điều người học thu nhận được từquá trình trao đổi và tranh luận thông tin giúp người học tìm hiểu những hiểubiết khái quát
Bước 4: Elaborate (phát biểu): Người học được mở rộng, kết nối các kháiniệm và vận dụng những hiểu biết vào thế giới quan
Bước 5: Evaluation (đánh giá): Kiểm tra và đánh giá có thể tiến hành ởmọi thời điểm trong quá trình học tập, đó có thể là bài kiểm tra, bài phỏngvấn và đây cũng sẽ là những gợi ý để người dạy điều chỉnh cách hướng dẫnngười học
Ở Việt Nam, Việc áp dụng dạy học khám phá đã có ở tất cả các cấp học,tất cả các môn học
Trang 22Năm 2004, Trần Bá Hoành đã áp dụng một dạng của dạy học khám phá
là sử dụng các hoạt động khám phá có hướng dẫn đối với cấp trung học, giúpkích thích được nhu cầu tìm hiểu của người học [11, tr.2-6]
Trang 23Năm 2008, Phó Đức Hòa đã áp dụng một dạng khác dạy học khám pháđối với cấp tiểu học là dạy học tự phát hiện, giúp người học tự phát hiện mộtvấn đề cần giải quyết [9, tr.23-24].
Năm 2011, Lê Trung Tín vận dụng quy trình 5E vào dạy học các phépbiến hình [24, tr.34-35] Phạm Thị Thúy Vân, Nguyễn Chí Trung, Lê KhắcThành (2011) đã áp dụng dạng truy vấn của dạy học khám phá vào dạy các cấutrúc điều khiển trong lập trình pascal [26, tr.18-23]
Năm 2009, Vũ Thị Thu Hoài, Nguyễn Thị Sửu đã áp dụng dạy học khámphá có hướng dẫn để dạy một số khái niệm hóa hữu cơ, giúp phát triển năng lực
tự học cho người học [10, tr.33-35]
Năm 2015, Vũ Thị Minh Nguyệt đã vận dụng quy trình 5E nhằm pháttriển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy độc lập, sáng tạo, tự học cho người học[18, tr.38-39]
Một cách hiểu khác, dạy học khám phá là một phương pháp tiếp cận đểhọc tập, liên quan đến quá trình khám phá nhờ những câu hỏi, những phát hiện
và thực nghiệm để tìm kiếm những hiểu biết mới
Theo Ngô Hiệu (2009), dạy học khám phá là một phương pháp dạy họcdưới sự định hướng của giáo viên, học sinh chủ động tìm tòi, sử dụng quá trình
tư duy để biến kinh nghiệm thành kiến thức [7]
Phạm Thị Thúy Vân, Nguyễn Chí Trung, Lê Khắc Thành (2011) lại chorằng, dạy học khám phá là phương pháp dạy học có sự hướng dẫn của giáo viênthông qua quá trình truy vấn để học sinh tự khám phá ra tri thức [26]
Trịnh Nguyên Giao (2012), dạy học khám phá là quá trình dạy học, dưới
sự tổ chức và điều khiển của người dạy, từ đó người học tự giác, tích cực, chủđộng tìm tòi, phát hiện những thuộc tính bản chất có tính quy luật trong các sựvật, hiện tượng, các khái niệm, định luật, tư tưởng nhờ đó người học chủđộng chiếm lĩnh tri thức [5]
Vũ Thị Minh Nguyệt (2015), dạy học khám phá là phương pháp dạy học,giáo viên là người thiết kế các nhiệm vụ học tập thông qua các tình huống họctập phù hợp để học sinh tự giải quyết [18]
Trang 24Dạy học khám phá theo cách hiểu của Lê Đình Trung, Phan Thị ThanhHội (2016) là phương pháp dạy học mà giáo viên cung cấp cho học sinh cơ hội
để trải nghiệm các hiện tượng và quá trình dạy học [25]
Như vậy có thể thấy, dạy học khám phá có rất nhiều dạng với nhiều quytrình khác nhau, đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới với nhiềucấp học, môn học và đã mang lại những hiệu quả nhất định, trong đó có có hiệuquả giúp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, như nghiên cứucủa Bybee (1997) [31], Bruner (1960) [35], Slulmen (1986) [29], Vũ Thị MinhNguyệt (2015) [18] Tuy nhiên, việc áp dụng dạy học khám phá bộ môn sinhhọc trong lĩnh vực thực hành để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vàothực tiễn với một trường miền núi THPT Chợ Đồn còn nhiều hạn chế về cơ sởvật chất và học sinh chủ yếu là dân tộc thiểu số là chưa có
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu về năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Nguyễn Như (1999), vận dụng là đem tri thức vận dụng vào thực tiễn [27] Theo Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai (2017), vận dụng
kiến thức vào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp dụng vào những hoạt độngcủa con người nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triểncủa xã hội [12, 411, tr 37]
Theo Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh (2014), năng lực vận dụngkiến thức vào thực tiễn là khả năng của bản thân người học tự giải quyết nhữngvấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức
đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thếgiới xung quanh và có khả năng biến đổi nó Năng lực vận dụng kiến thức vàothực tiễn thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạtđộng để thoả mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [16]
1.2 Cơ sở lí luận của đề tài
1.2.1 Khám phá và dạy học khám phá
Trang 25Năm 2000, Hội đồng nghiên cứu Quốc gia Hoa Kì đã đưa ra định nghĩa
về thuật ngữ khám phá như sau: thứ nhất, khám phá đề cập đến khả năng học
Trang 26sinh cần có để thiết kế, tiến hành nghiên cứu khoa học, hiểu biết về bản chấtcủa nghiên cứu khoa học; thứ hai, khám phá đề cập đến các chiến lược giảngdạy và học tập cho phép các khái niệm khoa học làm chủ thông qua nghiêncứu Như vậy, học là học một cách khoa học, học để làm khoa học, học vềkhoa học [28].
Còn theo Shulman (1986), khám phá là theo đuổi ý nghĩ của mình liênquan đến quá trình thay đổi kinh nghiệm thành những mảnh nhỏ của sự hiểubiết một cách chủ động Khi chúng ta nhìn thấy những vật lạ, chúng ta sẽ đưa ramột loạt các câu hỏi, như: Nó là cái gì? Nó dùng để làm gì? Nó đến từ đâu? Nó
có cấu tạo như thế nào? Để trả lời được những câu hỏi đó chúng ta phải tìmhiểu về đối tượng thông qua nhiều nguồn khác nhau, so sánh nó với các đốitượng khác đã quen thuộc để làm sao nghiên cứu của chúng ta hướng đến mụctiêu giả thuyết nào là hợp lí hoặc tìm ra một giả thuyết mới Như vậy, tất cả cáchoạt động: quan sát, đưa ra giả thuyết, làm thí nghiệm, kiểm tra giả thuyết lànhững biểu hiện của sự khám phá [29, 15, pp 4-14]
Theo Bùi Văn Nghị (2009), khám phá là cả quá trình hoạt động và tưduy, có thể gồm quan sát, phân tích, nhận định, đánh giá, nêu giả thuyết, suyluận, kiểm định giả thuyết, để đưa ra những khái niệm, phát hiện ra bản chất,quy luật, trong các vấn đề, các sự vật, các hiện tượng và những mối liên hệgiữa chúng [17]
Dựa vào những quan điểm về khám phá, chúng tôi sử dụng quan điểmcủa Bùi Văn Nghị, khám phá là những hoạt động phù hợp để người học tìmhiểu về khoa học
Qua phân tích tài liệu dạy học khám phá có thể thấy, dạy học khám phá
có 2 quan điểm rõ ràng: dạy học khám phá là phương pháp tiếp cận và dạyhọc khám phá là phương pháp dạy học Tùy theo mức độ yêu cầu chủ độngcủa học sinh và vai trò tổ chức của giáo viên, dù theo quan điểm nào thì cũngthống nhất ở chỗ học sinh phải tự tìm tòi và lĩnh hội kiến thức còn giáo viên
Trang 27chỉ là người tạo ra cơ hội Thông qua các hoạt động chủ động, học sinh đồngthời vừa chiếm lĩnh vừa học được cách chiếm lĩnh tri thức Với cách hiểu này,dạy học khám phá là dạy cách học, cách làm, cách nghĩ của một nhà nghiêncứu khoa học.
Trong phạm vi luận văn, chúng tôi sử dụng quan điểm dạy học khámphá của Vũ Thị Minh Nguyệt (2015) [18], dạy học khám phá là một phươngpháp dạy học, là một cách tổ chức dạy học, trong đó dưới sự định hướng củagiáo viên, học sinh được trải nghiệm các hoạt động khám phá để phát hiện trithức mới
1.2.1.1 Đặc trưng của dạy học khám phá
Ở Hoa Kì, dạy học khám phá các môn khoa học chuẩn quốc gia được bắtđầu bằng việc học sinh đặt câu hỏi rồi điều tra để tìm ra kiến thức mới Ở đây,học sinh đóng vai trò như một nhà điều tra, những gì các em thu thập đượcchính là kiến thức, kĩ năng, là cách tiếp cận một vấn đề, là thiết kế và thực hiệnđiều tra, phân tích, diễn giải dữ liệu, tìm ra câu trả lời 5 đặc trưng của dạy họckhám phá là học sinh được định hướng những câu hỏi mang tính khoa học, đưa
ra bằng chứng, đề xuất cách giải quyết, giải thích đánh giá, thông báo và chứngminh cho cách giải quyết Dạy học khám phá có thể đề cập một trong năm đặcđiểm đó
Theo Lê Đình Trung Phan Thị Thanh Hội, (2016) [25] thì dạy học khámphá có những đặc trưng:
Học sinh được thu hút bởi những câu hỏi, những vấn đề định hướng khoahọc Các nhà khoa học thường sử dụng hai loại câu hỏi: một loại câu hỏi để hỏi
về những sự việc đã tồn tại sẵn, thường bắt đầu bằng "tại sao?"; một loại câuhỏi để hỏi về cách thức hình thành những điều đó, thường kết thúc bằng "nhưthế nào?" Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng giúp họcsinh tìm câu trả lời
Trang 28Học sinh chủ động tìm kiếm, tìm bằng chứng để sử dụng vào việc xâydựng, đánh giá cách giải thích cho những câu hỏi, những vấn đề định hướngkhoa học ban đầu.
Học sinh công bố những kết quả và và thảo luận để chính xác hóa kiếnthức khoa học
1.2.1.2 Các dạng của dạy học khám phá
Theo Herron (1971), dạy học khám phá gồm các dạng sau [36]:
- Khám phá có cấu trúc: Giáo viên cung cấp một vấn đề và phác thảo giảipháp thực hiện cho học sinh
- Khám phá có hướng dẫn: Giáo viên cung cấp câu hỏi để kích thích sự
tò mò, học sinh tự định hướng để khám phá tìm câu trả lời
- Khám phá mở: Học sinh tự xây dựng các câu hỏi và tự tìm câu trả lời
Lê Võ Bình (2017) đã cụ thể hóa hoạt động của giáo viên và học sinh nhưsau [2]:
Hoạt động theo hướngdẫn của giáo viên để đạtđược mục đích
Khám phá có hướng dẫn
một phần
Đặt vấn đề nhưngphương pháp giải thì đểtrống
Tự tìm con đường để cóđược phương pháp giải
Khám phá tự do Chọn tình huống xuất
phát hoặc lựa chọn tìnhhuống của học sinh
Xác định vấn đề, tìm conđường của riêng mình
Ngô Hiệu (2007) còn phân loại dạy học khám phá thành 6 dạng [7]:
- Khám phá quy nạp: Đây là dạng khám phá đi từ tri thức riêng đến trithức chung Để tìm được câu trả lời, chúng ta cần xem xét, thí nghiệm, so
Trang 29sánh để thu thập thông tin, kết nối, hình thành giả định, hình thành kinhnghiệm mới có ý nghĩa hơn.
- Khám phá diễn dịch: Người học bắt đầu từ những ý tưởng lớn rồi tìmhiểu từng trường hợp cụ thể
- Dạy học tự phát hiện: Người học sẽ tham gia vào các quá trình tự quansát, suy luận, dự đoán, phân loại sẽ giúp người học tích cực tham gia vào cáchoạt động khoa học, hiểu các khái niệm và nguyên lí mới
- Giải quyết vấn đề: Người dạy thiết kế tình huống có vấn đề; người họctham gia vào các hoạt động, đề xuất cách giải quyết theo nhiều cách và nhiềucon đường khác nhau hoặc tìm ra những ý tưởng mới dưới sự định hướng củangười dạy
- Dạy học dự án: Người dạy tạo ra các nhiệm vụ, các bài tập có tính mở
và tính bắt trước các vấn đề trong thực tiễn; người học được tự do lựa chọn cácchiến lược và các cách tiếp cận, nhờ đó người học được tham gia vào dự án vàthực hành một loạt các khái niệm
- Dạy học khám phá trên trang web học tập: Người dạy nhập đề, xác địnhnhiệm vụ, hướng dẫn nguồn thông tin; người học thực hiện nhiệm vụ, trình bàyđánh và phê phán giá kết quả
1.2.1.3 Vai trò của dạy học khám phá trong dạy học sinh học ở trường phổ thông
- Dạy học khám phá sẽ phát huy khả năng sáng tạo, kĩ năng giải quyếtvấn đề, tính chủ động, tính độc lập của học sinh, cho phép học sinh có cơ hộitrải nghiệm và tự tìm con đường khám phá tri thức của riêng mình
- Dạy học khám phá thu hút sự chú ý của học sinh vào những ý tưởng,trang bị cho người học các kĩ năng học tập suốt đời
- Dạy học khám phá phát huy được những kĩ năng, tri thức đã có của họcsinh để rèn luyện tốt hơn năng lực vận dụng tích hợp trong giải quyết các vấn
đề mới, đồng thời vừa để lĩnh hội nguồn tri thức mới
Trang 30- Dạy học khám phá giúp học sinh sử dụng các phương pháp linh hoạt,rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo, năng lực lập luận, năng lực trình bày,nănglực phản biện một cách khoa học.
- Dạy học khám phá kích thích niềm say mê môn học, niềm tin vào khoahọc của học sinh, giúp giáo viên phát hiện tiềm năng để kịp thời bồi dưỡng
- Dạy học khám phá giúp thay đổi cách dạy của giáo viên, thay đổi cáchhọc của học sinh theo hướng tích cực, phát triển được các năng lực chung vànăng lực chuyên biệt, hình thành kĩ năng vân dụng kiến thức bộ môn vào thựctiễn cuộc sống
1.2.2 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Theo Từ điển tâm lí học của Vũ Dũng (2008), năng lực là tập hợp cáctính chất hay phẩm chất tâm lí của cá nhân, là điều kiện bên trong tạo thuận lợicho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định [4] Hay theo Phạm MinhHạc (1992), năng lực là một tổ hợp các đặc điểm tâm lí của con người vận hànhtheo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đó [6]
Theo Nguyễn Như Ý (1999), năng lực là khả năng đủ để thực hiện tốtmột công việc [27] Còn theo Nguyễn Công Khanh (2013), năng lực có cấu trúcphức tạp nhưng gồm 4 thành tố cơ bản là tri thức, kĩ năng, thái độ và tình cảm,trong đó năng lực của học sinh phổ thông là khả năng làm chủ kiến thức, kĩnăng, thái độ phù hợp với lứa tuổi, kết nối một cách hợp lí vào thực hiện thànhcông các nhiệm vụ học tập hoặc giải quyết hiệu quả các vấn đề của cuộc sống.[15, tr.1-5]
Theo Ngô Văn Hưng (2012), năng lực là một cấu trúc, trong đó có nhiềuyếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, sẵn sàng hành động và trách nhiệm [13]
Trên cơ sở phân tích về năng lực, năng lực vận dụng kiến thức vào thựctiễn, trong luận văn này chúng tôi sử dụng khái niệm năng lực của Nguyễn ThịLan Phương (2014), năng lực là khả năng kết hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ,động cơ, cảm xúc, đạo đức để thực hiện các nhiệm vụ học tập trong tình huống
Trang 31thực tiễn có hiệu quả Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là khả năngngười học phát hiện được vấn đề thực tiễn, huy động được các kiến thức đã cóliên quan hoặc tìm tòi, khám phá các kiến thức từ các nguồn nhằm giải quyếtcác vấn đề thực tiễn đó có hiệu quả Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễngồm 4 kĩ năng thành phần như sau [19, 102, tr 13-15]:
Bảng 1.2 Những biểu hiện của từng kĩ năng thành phần cấu thành
nên năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Phát hiện vấn đề
thực tiễn
Phát hiện được vấn đề thực tiễn, phát hiện ranhững mâu thuẫn từ vấn đề đó, có thể đặt được câuhỏi liên quan đến vấn đề
Huy động kiến thức liên
quan đến vấn đề thực tiễn
và đề xuất giả thuyết
- Làm rõ được nội dung của vấn đề thực tiễn
- Huy động được các kiến thức liên quan, thiết lậpđược các mối quan hệ giữa kiến thức đã có hoặckiến thức cần tìm với vấn đề thực tiễn
- Đề xuất được giả thuyết khoa học
Trang 32Bảng 1.3 Mối quan hệ giữa dạy học khám phá và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trang 33Dạy học khám phá là một cách
tổ chức dạy học, trong đó dưới sự
định hướng của giáo viên, học sinh
được trải nghiệm các hoạt động khám
phá để phát hiện tri thức mới
Năng lực vận dụng kiến thức vàothực tiễn là khả năng người học pháthiện được vấn đề thực tiễn, huy độngđược các kiến thức đã có liên quanhoặc tìm tòi, khám phá các kiến thức
từ các nguồn nhằm giải quyết các vấn
đề thực tiễn đó có hiệu quả
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là một phương thức khám phátheo mô hình triển khai chủ đề dạy học
- Với đối tượng học sinh THPT Chợ Đồn, năng lực vận dụng kiến thức vàothực tiễn là một dạng khám phá điển hình
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1 Đặc điểm của học sinh trường THPT Chợ Đồn
Là một huyện miền núi, học sinh của trường THPT Chợ Đồn đa số làdân tộc thiểu số ít người, các em rất thật thà, có lòng tự trọng rất cao, khả năngdiễn đạt tiếng phổ thông còn nhiều hạn chế, chưa thực sự chủ động trong quátrình lĩnh hội tri thức khoa học nhưng nếu kết quả học tập kém các em lại sẵnsàng bỏ học
Việc học chưa được coi trọng, khả năng quan sát còn mang nhiều cảmtính và mơ hồ, chưa thấy rõ được bản chất của sự vật hiện tượng Khả năngtiếp thu kiến thức của các em còn chậm, lại hay quên, khả năng tư duy kémnhanh nhạy, khả năng tư duy và phê phán độc lập chưa chủ động, ngại vachạm nên thường thỏa mãn với những thứ có sẵn
Khả năng tiếp cận các phương pháp học mới còn chậm, chất lượng giáodục chưa thật sự cao, tỉ lệ học sinh đỗ vào các trường đại học còn thấp, các emcòn khá lạ lẫm với các kì thi học sinh giỏi, các hội thi Khoa học - Kĩ thuật
Trang 34Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn còn rất nhiều hạn chế nhưngcác em lại rất hứng thú với những giờ thực hành.
1.3.2 Thực trạng dạy học khám phá ở trường THPT Chợ Đồn
1.3.2.1 Nhận thức của giáo viên về bản chất của dạy học khám phá
Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra với phương pháp điều tra trên bảng hỏi(phụ lục 1, câu 3) đối với 60 giáo viên của tất cả các bộ mô của trường THPTChợ Đồn vào tháng 3 năm 2019 để điều tra nhận thức của giáo viên về bản chấtcủa dạy học khám phá, kết quả như sau:
Bảng 1.4 Kết quả điều tra nhận thức của GV về bản chất
của dạy học khám phá Kết quả
kế thí nghiệm, trải nghiệm thực tiễn
1.3.2.2 Nhận thức của giáo viên về vai trò của dạy học khám phá
Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra với phương pháp điều tra trên bảng hỏi(phụ lục 1, câu 4) đối với 60 giáo viên của tất cả các bộ môn của trường THPTChợ Đồn vào tháng 3 năm 2019 để điều tra nhận thức của giáo viên về vai tròcủa dạy học khám phá, kết quả như sau:
Trang 35Bảng 1.5 Kết quả điều tra nhận thức của GV về vai trò
của dạy học khám phá Kết quả
Bảng 1.6 Kết quả điều tra nhận thức của GV và HS về vai trò của
năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Vai trò của năng lực vận
Trang 36Để tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng phát triểnnăng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh, Chúng tôi sử dụngphiếu điều tra (phụ lục 1, câu 9) với phương pháp điều tra trên bảng hỏi đối với
60 giáo viên của tất cả các bộ môn của trường THPT Chợ Đồn vào tháng 3 năm
2019, kết quả thu được như sau:
Bảng 1.7 Kết quả điều tra một số nguyên nhân ảnh hưởng đến thựctrạng
phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS
Lớp học đông nên khó tổ chức các hoạt động 11 18,3
Qua điều tra thực trạng trên, chúng tôi nhận thấy giáo viên còn thiếu ýtưởng và chưa biết cách tổ chức các hoạt động nên ảnh hưởng không hề nhỏđến phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh
Trang 37Tiểu kết chương 1
Qua nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu, chúng tôi thấy,nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu đã đưa ra cơ sở lí luận và thực tiễn cũngnhư quy trình, vai trò của dạy học khám phá trong việc nâng cao chất lượnggiáo dục nhưng ứng dụng dạy học khám phá với đối tượng là học sinh miền núichưa thực sự được đi sâu nghiên cứu
Qua việc phân tích, tổng hợp những công trình nghiên cứu có liên quan,chúng tôi tiếp tục làm rõ thêm khung lí luận của luận văn: khái niệm dạy họckhám phá, đặc trưng của dạy học khám phá, các dạng của dạy học khám phá,năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mối quan hệ giữa dạy học khám phá
và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, thực trạng dạy học khám phá vànăng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở trường THPT Chợ Đồn
Trên cơ sở phân tích thực trạng dạy học khám phá và năng lực vận dụngkiến thức vào thực tiễn ở trường THPT Chợ Đồn, chúng tôi nhận thấy còn rấtnhiều hạn chế Vậy nên việc xây dựng và sử dụng luận văn để tổ chức dạy họckhám phá chủ đề "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" ở trường THPTChợ Đồn là một giải pháp có hiệu quả nhằm phát triển năng lực vận dụng kiếnthức vào thực tiễn
Trang 38Chương 2 DẠY HỌC KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
"MỘT SỐ ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG THỰC TIỄN"
CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHỢ ĐỒN - BẮC KẠN
2.1 Cấu trúc nội dung phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản
2.1.1 Vị trí của phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản
Từ năm 2018 trở về trước, trong các đề thi THPT Quốc gia chưa có câuhỏi về phần Sinh học vi sinh vật nhưng từ năm 2019 trở đi sẽ có trong đề thi
Đề thi chọn học sinh giỏi Quốc gia năm 2018, số điểm của phần Sinhhọc vi sinh vật là 3/40 điểm
Đối với chương trình đang được thực hiện ở THPT, tùy điều kiện cơ sởvật chất, khả năng nhận thức cũng như nhu cầu học của học sinh từng trường
mà phần sinh học Vi sinh vật được sắp xếp thời lượng hợp lí Với trường THPTChợ Đồn thì phần Sinh học Vi sinh vật được thống nhất bố trí dạy vào kì II củalớp 10 với 1 tiết/tuần (một số lớp 2 tiết/tuần), tổng thời lượng của phần Sinhhọc Vi sinh vật dao động từ 07 tiết đến 14 tiết với kế hoạch dạy học cụ thể củatừng giáo viên
Qua phân tích vị trí và thời lượng giảng dạy cho thấy phần Sinh học visinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản tuy chiếm một thời lượng nhỏ nhưng lại
có ý nghĩa rất lớn để ứng dụng trong thực tiễn hàng ngày, tạo ra những sảnphẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà giá thành rất rẻ
2.1.2 Nội dung phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản
Phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản chủ yếu là nhữngđơn vị kiến thức cơ bản, vi sinh vật thể hiện là một mắt xích đầu tiên hoặc cuốicùng của chuỗi thức ăn, đảm bảo quá trình chuyển hóa vật chất nên nội dungphần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 đề cập chủ yếu đến chuyển hóa vật chất vànăng lượng ở vi sinh vật, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật, virut và bệnhtruyền nhiễm Đây là những kiến thức tương đối gần gũi với học sinh, các em
dễ tiếp cận và dễ ứng dụng
Trang 39Bảng 2.1 Nội dung phần Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT - Cơ bản
Chuyển hóa
- Khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật
- Các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đó sử dụng
- Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men
- Đặc điểm chung của các quá trình phân giải chủ yếu ở vi sinh vật
- Biết làm một số sản phẩm lên men (sữa chua, muối chua rau
vật chất và
năng lượng ở
vi sinh vật
Sinh trưởng
- Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
- Đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và sự sinhtrưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và khôngliên tục
- Các kiểu sinh sản ở vi sinh vật
- Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
- Nhân tố sinh trưởng
- Vi sinh vật nguyên dưỡng, vi sinh vật khuyến dưỡng
- Nhuộm đơn, quan sát một số loại vi sinh vật và quan sát một
số tiêu bản bào tử của vi sinh vật
và sinh sản
của vi sinh
vật
Virut và bệnh
- Khái niệm và cấu tạo của virut
- Chu kì nhân lên của virut trong tế bào chủ
- Tác hại của virut
- Ứng dụng của virut trong thực tiễn: sản xuất các chế phẩm sinh học như inteferon, sản xuất thuốc trừ sâu sinh học
- Bệnh truyền nhiễm: Khái niệm, tác nhân gây bệnh, điều kiệngây bệnh, phương thức lây truyền
- Miễn dịch: Khái niệm, phân loại miễn dịch
- Cách phòng, chống bệnh truyền nhiễm
truyền nhiễm
Trang 402.2 Thiết kế chủ đề dạy học "Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn" cho học sinh trường THPT Chợ Đồn - Bắc Kạn theo phương pháp dạy học khám phá
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế chủ đề dạy học
- Chủ đề dạy học phải bám sát mục tiêu và đảm bảo theo thời lượng triển khai
- Chủ đề dạy học phải giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập
- Chủ đề dạy học phải đảm bảo tính hệ thống giữa các bài học
- Chủ đề dạy học phải đảm bảo tính chính xác của nội dung tri thức
- Chủ đề dạy học phải mang tính đặc trưng cho từng nội dung
- Chủ đề dạy học phải phát huy được tính tích cực, sáng tạo và hợp táccủa học sinh
- Chủ đề dạy học phải đảm bảo tính thực tiễn, giúp học sinh giải quyếtcác tình huống liên quan trong thực tiễn
2.2.2 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học
Dựa trên kết quả nghiên cứu của Hoàng Thị Kim Huyền, Hà Thị Thúy(2017), chúng tôi đã xây dựng quy trình thiết kế chủ đề dạy học gồm 6 bước[14, tr 185-186]
Bước 1 Xác định vấn đề cần giải quyết và đặt tên cho chủ đề
Bước 2 Xây dựng nội dung chủ đề dạy học
Bước 3 Xác định mục tiêu chủ đề
Bước 4 Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại
câu hỏi/bài tập
Bước 5 Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo
các mức độ yêu cầu đã mô tả
Bước 6 Thiết kế tiến trình dạy học