Các kiểu dữ liệu Java có hai loại kiểu dữ liệu chính: kiểu dữ liệu đơn nguyên và kiểu dữ liệu tham chiếu.. Các kiểu dữ liệu đơn nguyên Các kiểu dữ liệu cơ sở Nhiều kiểu tương tự
Trang 1Nguyễn Đức Hiển – Bài giảng Lập trình Java 1
Java Object-Oriented Programming
Giảng viên : Nguyễn Đức Hiển
Trang 2Chương 2
Java cơ bản
Trang 3Nguyễn Đức Hiển – Bài giảng Lập trình Java 3
Trang 4Các kiểu dữ liệu
Java có hai loại kiểu dữ liệu chính: kiểu dữ liệu đơn nguyên và kiểu dữ liệu tham chiếu
Các kiểu dữ liệu đơn nguyên
Các kiểu dữ liệu cơ sở
Nhiều kiểu tương tự như C/C++ ( int, double, char, …)
Các biến lưu giữ các kiểu dữ liệu đơn nguyên luôn luôn
chứa giá trị thực, không bao giờ là một tham chiếu.
Các kiểu dữ liệu tham chiếu
Các mảng và kiểu dữ liệu người dùng định nghĩa (thí dụ, các lớp, các giao tiếp,…)
Chỉ có thể được truy cập thông qua các biến tham chiếu.
Trang 5Nguyễn Đức Hiển – Bài giảng Lập trình Java 5
Các kiểu dữ liệu đơn nguyên
boolean ( true hoặc false )
Không giống C/C++, không thể chuyển thành kiểu int
Trang 7Nguyễn Đức Hiển – Bài giảng Lập trình Java 7
Chuyển kiểu
Thứ tự chuyển kiểu:
byte short int long float double
Các ví dụ:
Trang 8Các cấu trúc điều khiển
Cấu trúc rẽ nhanh: if/else if/else
Cấu trúc lựa chọn: switch
Cấu trúc lăp while
Cấu trúc lặp for
Trang 9Nguyễn Đức Hiển – Bài giảng Lập trình Java 9
Các cấu trúc điều khiển
Trang 10Các cấu trúc điều khiển
Java cũng hỗ trợ cho các từ khóa continue và break
Chú ý: câu lệnh switch yêu cầu biến điều khiển là
Trang 11Nguyễn Đức Hiển – Bài giảng Lập trình Java 11
Kiểu dữ liệu tham chiếu
Sự khác nhau chính giữa kiểu dữ liệu đơn nguyên và kiểu tham chiếu là cách chúng được biểu diễn
Các biến kiểu đơn nguyên giữ giá trị thực của biến
Các biến kiểu tham chiếu giữ giá trị tham chiếu tới
đối tượng
Trang 13Nguyễn Đức Hiển – Bài giảng Lập trình Java 13
Nhập/xuất cơ bản
Tạo đối tượng nhập:
DataInputStream dis = new DataInputStream ( System in);
int n = Integer parseInt(dis.readLine());
float f = Float parseFloat(dis.readLine());
double
d= Double parseDouble(dis.readLine());
Trang 14Kiểu mảng
Trong Java, mảng là kiểu dữ liệu tham chiếu
Bạn có thể định nghĩa một mảng với bất kỳ kiểu dữ liệu nào (kiểu đơn nguyên hay kiểu tham chiếu)
Java tự động kiểm tra giới hạn mảng ở thời gian
chạy giúp cho việc truy cập chiều dài của một mảng
Trang 15Nguyễn Đức Hiển – Bài giảng Lập trình Java 15
Khai báo biến mảng
Trang 16Tạo các phần tử mảng
Cú pháp:
myNumbers = new int [10];
myStrings = new String [10];
Để tạo ra đối tượng dữ liệu tham chiếu sử dụng toán
tử new
Các đối tượng String có thể được tạo ra từ các hằng chuổi
Các phần tử Mảng có thể cũng được tạo ra sử dụng các hằng số, hằng chuổi,…
myNumbers = {1, 2, 3, 4, 5};
Lưu ý trong ví dụ trên, myStrings là một tham chiếu tới một mảng các tham chiếu
Trang 17Nguyễn Đức Hiển – Bài giảng Lập trình Java 17
Truy cập đến phần tử Mảng
Giống như trong C/C++
myNumbers[0] = 5;
myStrings[4] = “foo”;
Mảng có một trường chiều dài đặc biệt (length) có
thể truy cập để xác định kích thước của một mảng
Ví dụ:
for ( int i = 0; i < myNumbers length ; i++)
myNumbers[i] = i;
Trang 18Một số bài tập đơn giản
Viết chương trình nhập một mảng các ký tự Sau đó nhập một ký tự rồi cho biết ký tự đó có trong mảng không ?
Viết chương trình giải: ax2 + bx + c = 0
Viết chương trình thực hiện các thao tác trên mảng: nhập, xuất, sắp xếp,…
Tính tổng: s = 1 + 3! + 5! + (2*n+1)!
Nhập số x, sau đó kiểm tra x có phải là số nguyên tố không ?
Trang 19Nguyễn Đức Hiển – Bài giảng Lập trình Java 19
Kiểu chuổi (String)
Trong Java, String là một kiểu dữ liệu tham chiếu
String là một trong số các lớp có sẵn trong ngôn ngữ Java
Tuy nhiên, chúng không làm việc chính xác như tất cả các lớp khác.
Sự hỗ trợ bổ sung được xây dựng sẵn cho String như các toán tử chuổi và hằng chuổi.
Trang 20Tạo chuổi
Như được đề cập, tạo ra đối tượng tham chiếu trong Java cần sử dụng toán tử new
Chuỗi có thể được tạo:
String myString = new String (“foo”);
Tuy nhiên, hằng chuổi cũng có thể được sử dụng:
String myString = “foo”;
Trang 21Nguyễn Đức Hiển – Bài giảng Lập trình Java 21
Trang 22So sánh chuổi
Toán tử == dùng để so sánh dữ liệu tham chiếu của chuổi (có cùng vị trí trong bộ nhớ không)
Ví dụ:
String string1 = “foo”;
String string2 = string1;
if(string1 == string2)
System.out.println(“Yes”);
Kết quả là true nếu cả string1 lẫn string2 chứa một tham chiếu tới cùng vị trí trong bộ nhớ
Trang 23Nguyễn Đức Hiển – Bài giảng Lập trình Java 23
Trang 25Nguyễn Đức Hiển – Bài giảng Lập trình Java 25
Tóm tắt
Các thành phần cơ bản của Java
Các lớp bao bọc
String
Trang 26Thanks for listenning!!!