2 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư BÀI 1, 2 TẾ BÀO SINH DỤC CỦA ĐỘNG VẬT HỮU NHŨ Túi tinh: nơi chứa tinh trùng và tiết dịch trộn với tinh trùng tạo tinh dịch.. 1.4 Sự thụ tinh ở động vậ
Trang 11 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
Trường ĐH Công nghiệp Tp.HCM Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm
THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐỘNG VẬT
GV biên soạn: Lê Trầm Nghĩa Thư
Trang 22 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
BÀI 1, 2 TẾ BÀO SINH DỤC CỦA ĐỘNG VẬT HỮU NHŨ
Túi tinh: nơi chứa tinh trùng và tiết dịch trộn với tinh trùng tạo tinh dịch Túi tinh còn là nơi tập kết tạm thời của tinh trùng trước khi ra ngoài
Tuyến tiền liệt: sản xuất dịch (có trong thành phần của tinh dịch) được tiết vào túi tinh
Niệu đạo: nằm trong dương vật, tinh trùng phóng ra ngoài qua niệu đạo
Dương vật: xuất tinh và bài xuất nước tiểu
1.1.2 Sinh lý tinh trùng
Cấu tạo tinh trùng gồm 3 phần: đầu, thân và đuôi
Phần đầu: chứa thể đỉnh acrosome, đây là nơi giải phóng các enzyme giúp cho tinh trùng xâm nhập trứng
Phần thân: chứa ty thể, có liên quan đến các hoạt động chuyển hóa chất và năng lượng
Phần đuôi: có vai trò vận động, không tham gia vào quá trình thụ tinh
Trang 33 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
Hình Cấu tạo tế bào tinh trùng
Số lượng tinh trùng: chiếm trung bình 5% thể tích tinh dịch (95% dịch tiết) Ở người, trung bình có 3 ml tinh dịch cho một lần xuất tinh, số lượng tinh trùng trung bình từ 60 – 120 triệu tế bào/ml Số lượng tinh dịch ở bò là 4-5 ml và lợn là 150-200 ml
Tinh trùng vận động bằng cách của tự quẫy đuôi
Sự sinh tinh xảy ra gần như suốt đời sống của cá thể đực, tuy nhiên số lượng và chất lượng tế bào có thể thay đổi
Điều kiện để quá trình thụ tinh xảy ra bình thường là:
- Tinh trùng gặp trứng sau 12 giờ phóng vào ống dẫn trứng
- Số lượng tinh trùng phải đảm bảo trong 1 ml tinh dịch
- Tỷ lệ % tinh trùng dị dạng không vượt quá 2 – 5%
- Phần đầu tinh trùng có chứa đủ lượng enzyme hyaluronidase
Trang 44 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
Hình Cấu tạo tinh hoàn và sự sinh tinh 1.2 Hệ sinh dục cái
1.2.1 Cấu tạo
- Buồng trứng: nơi chứa các nang trứng
- Vòi tử cung (ống dẫn trứng): nơi trứng gặp tinh trùng và thụ tinh (ở 1/3 ống dẫn trứng)
- Tử cung: cơ quan để thai làm tổ và phát triển
- Âm đạo: cơ quan giao hợp
Trang 55 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
Hình Buồng trứng và sự phát triển các giai đoạn của trứng
Ở người, khi sơ sinh có khoảng 3.104 - 3.105 nang trứng nguyên thủy Khi trưởng thành còn 400 – 500 nang
Hình Thời điểm kích hoạt hormone cho tới khi rụng trứng
Trang 66 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
1.3 Đặc điểm cơ bản của các tế bào sinh dục
Một trong các đặc điểm của tế bào sinh dục trưởng thành ở sinh vật nói chung là bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) Đây là kết quả của hai lần phân chia giảm nhiễm trước khi thụ tinh
Các tế bào sinh dục trưởng thành không thể hiện đầy đủ các cơ quan nội bào như các tế bào soma Kích thước các tế bào sinh dục trưởng thành thường lớn hơn các tế bào khác Trong một giai đoạn phát triển nhất định, chúng có thể không cần giá thể bám dính
Điều này trong nuôi cấy in vitro thuận lợi hơn tế bào soma
Trong quá trình phát triển luôn xuất hiện các cấu trúc đặc thù dành cho chức năng thụ tinh (thể cực, màng thụ tinh…)
1.4 Sự thụ tinh ở động vật hữu nhũ
Tinh trùng được phóng vào âm đạo đi theo ống dẫn trứng Lúc này trứng đã di chuyển được khoảng 1/3 chiều dài ống dẫn trứng Tinh trùng gặp trứng, sự thụ tinh diễn ra và tạo hợp tử (2n)
Mỗi lần phóng tinh, số tinh trùng đi vào vòi trứng tới hàng trăm triệu, tuy nhiên chỉ còn chừng vài ngàn tế bào vào được tới vị trí thụ tinh Thế nhưng khi gặp trứng thì chỉ còn vài trăm tinh trùng Tiến hành thụ tinh thì chỉ có 1 tinh trùng
Tinh trùng tiết enzyme hyaluronidase phá màng trong suốt của trứng, nhờ vậy phần đầu tinh trùng chui được vào trứng Lúc này, tinh trùng loại bỏ phần đuôi
Trong lĩnh vực thụ tinh nhân tạo trên người và động vật, việc thu nhận được số lượng lớn các tế bào sinh dục gồm tế bào trứng và tinh trùng là một yêu cầu thiết yếu Các tế bào sinh dục thu nhận được phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng nhằm đạt kết quả
tốt cho thụ tinh in vitro
Trang 77 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
Trứng có thể thu nhận từ động vật được kích hoạt bằng kích dục tố gây sự rụng trứng gồm có PMSG (Pregnant-Mare’s-Serum-Gonadotrophin) và hCG (Human Chorionic Gonadotrophin) hoặc từ buồng trứng động vật giết mổ
Trứng thu nhận từ các động vật được kích hoạt bằng kích dục tố là những trứng đã thành thục (trứng chín), tức sẵn sàng cho sự thụ tinh nếu gặp tinh trùng Người ta thu trứng bằng phương pháp nội soi đối với những động vật lớn Trong trường hợp thí nghiệm ở chuột, không thể tiến hành nội soi, người ta có thể giết chuột để thu nhận trứng chín và rụng từ các ống dẫn trứng
Trứng thu nhận từ buồng trứng động vật giết mổ (heo, bò…) là các trứng chưa chín, do
đó cần đưa trứng vào môi trường nuôi chín Trong môi trường này người ta cần bổ sung các yếu tố dinh dưỡng và các loại hormone… để kích thích sự chín của trứng
Sự chín của trứng có nghĩa là có sự thay đổi hình thái học, sinh hóa ở tế bào chất, nhân
tế bào và các bộ phận khác, sao cho các trứng này có khả năng thụ tinh và phát triển thành phôi Thời gian thành thục và chín của trứng non trong môi trường nhân tạo thường từ 24-44 giờ, tùy theo loài
Như vậy, thụ tinh nhân tạo có thể thực hiện được cần hai yếu tố quan trọng là thu nhận được những tế bào trứng tốt có khả năng thụ tinh và những tinh trùng tốt, khỏe
Trang 88 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
1.5.2 Đánh giá phân loại trứng
Theo sự hiện diện hoặc độ dày, mỏng của tế bào hạt cumulus bao xung quanh trứng (tế bào cumulus là các tế bào có nhiều hạt được hình thành sau khi trứng rụng vào ống dẫn) Trong môi trường nuôi cấy, lớp tế bào này cũng được hình thành Các tế bào cumulus có nhiệm vụ chính là cung cấp chất dinh dưỡng cho trứng trong khi chưa được
thụ tinh Khi gặp tinh trùng, lớp tế bào này bị bong ra Trong thụ tinh in vitro, người ta
phải tìm cách gỡ bỏ lớp tế bào này nhưng không được gây tổn thương trứng)
Loại A: trứng có lớp tế bào cumulus bao kín xung quanh
Loại B: trứng có lớp tế bào cumulus bao vây một phần
Loại C: trứng không có lớp tế bào cumulus bao quanh
Thường chỉ dùng trứng loại A để nuôi cấy và thụ tinh nhân tạo
Trang 99 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
Hình Trứng loại A Hình Trứng loại B Hình Trứng loại C Việc đánh giá, phân loại các trạng thái của trứng chỉ có tính ước lệ tương đối, tuy nhiên
trong thụ tinh in vitro, đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất, đồng thời cũng dễ nhận biết
nhất
Thu nhận và đánh giá chất lượng tinh dịch
Nội dung chủ yếu để đánh giá tinh dịch là:
Lấy tinh: ngày, tháng, năm, giờ lấy tinh; phương pháp lấy tinh; nhiệt độ không khí, quá trình vận chuyển, bảo quản
Đánh giá đại thể: lượng xuất tinh, màu sắc, mùi, độ keo dính, pH, tỷ lệ dị dạng … Thông thường, người ta có chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho con vật được chọn lấy tinh trước
đó vài ngày
Đánh giá vi thể: nồng độ tinh trùng, tinh trùng dị hình, sức đề kháng của tinh trùng, tỷ
lệ tinh trùng sống, sức hoạt động của tinh trùng
Những đánh giá khác dùng trong nghiên cứu: tình trạng acrosome, áp suất thẩm thấu, năng lực đệm, độ nhớt tỷ trọng, hệ số hô hấp, sức sống bền, sự chuyển động…
Giống di truyền, thể trạng con vật (thường có các bộ phận chuyên môn hóa việc đánh giá tinh trùng cho công nghệ tạo giống vật nuôi)
Việc đánh giá tinh trùng cần tiến hành thật nhanh, chính xác và cẩn thận
Trang 1010 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
Thuốc nhuộm Eosin 1%, Nigrosine 10%
Rửa buồng trứng nhiều lần bằng nước muối ấm đến khi sạch máu, sau đó để buồng trứng vào nước muối sạch và giữ ở 380C trong điều kiện vô trùng đến khi sử dụng
Sử dụng một buồng trứng, giữ buồng trứng phía trên becher có chứa dung dịch nước muối sinh lý (khoảng 50 ml) và dùng dao mổ tạo những vết cắt dọc theo những nang trứng cho đến khi thấy được dung dịch trong buồng trứng chảy vào becher
Trang 1111 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
Nhúng buồng trứng vào becher và khuấy mạnh nhiều lần cho trứng có thể rơi vào dung dịch Lấy buồng trứng ra khỏi becher
Để trứng lắng trong 5 phút, dùng pipet hút bỏ dung dịch phía trên, chừa lại khoảng 20
ml Cẩn thận ở bước này, nếu không sẽ mất nhiều trứng Nếu khi hút dung dịch bị xáo trộn, phải ngưng lại và đợi vài phút cho trứng lắng trở lại
Lặp lại bước rửa 2 lần nữa, chừa lại khoảng 20 ml dung dịch ở đáy Chuyển dung dịch nước muối sinh lý có trứng vào đĩa petri
Quan sát trứng dưới kính hiển vi, đánh giá phân loại trứng Căn cứ vào vùng tế bào cumulus để đánh giá chất lượng trứng
(Chú ý: làm nhanh, chính xác và tránh để trứng quá lâu ngoài không khí)
Hình Các bước thu nhận trứng từ buồng trứng
3.2 Đánh giá tinh dịch
Trong phần thực tập này, sinh viên đánh giá các chỉ tiêu về tinh dịch động vật như: pH, xác định mật độ tinh trùng bằng phòng đếm hồng cầu và xác định tỷ lệ tinh trùng sống bằng nhuộm màu tinh trùng
Trang 1212 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
3.2.1 Mật độ tinh trùng (C) là số tinh trùng hiện diện trong 1 ml tinh dịch
Thực hiện việc đếm tinh trùng heo bằng phương pháp đếm hồng cầu
Pha loãng tinh trùng trong ống trộn bạch cầu bằng dung dịch pha loãng tinh trùng Đếm số lượng tinh trùng trong 400 ô nhỏ (của 25 ô lớn) của phòng đếm Trong phần này, tinh dịch được pha loãng 20 lần bằng ống trộn bạch cầu Công thức tính như sau:
C = 104 x D x N (tế bào/ml) C: Mật độ tinh trùng trong tinh dịch D: Độ pha loãng tinh dịch
N: Số tinh trùng đếm được 3.2.2 Xác định tỷ lệ tinh trùng sống
Có thể đánh giá tỷ lệ sống của tinh trùng bằng cách nhuộm tinh trùng (đang còn sống) trong thuốc nhuộm Khi nhuộm, nếu tinh trùng còn sống thì đầu tinh trùng không bắt màu, ngược lại, nếu tinh trùng chết thì đầu tinh trùng bắt màu hồng
Phương pháp nhuộm bằng thuốc nhuộm Eosin 0,5%: trộn một giọt tinh trùng tươi với một giọt dung dịch Eosin 1% lên một phiến kính, phủ lamell lên, tiến hành kiểm tra sau
30 giây ở kính hiển vi (vật kính 40) Quan sát kết quả: Tinh trùng sống không nhuộm màu Tinh trùng chết nhuộm màu đỏ hồng
Phương pháp nhuộm bằng hỗn hợp Eosin- Nigrosin: trộn 1 giọt tinh trùng với hai giọt Eosin 1% Sau 30 giây, thêm ba giọt Nigrosin 10% và trộn (30 giây) Đặt một giọt mẫu lên một phiến kính và trải ra lớp mỏng Để mẫu khô, kiểm tra dưới vật kính 10, 40 Quan sát kết quả: tinh trùng sống có màu trắng, tinh trùng chết nhuộm màu đỏ
Đặt mẫu lên kính hiển vi dưới vật kính 10, kiểm tra tổng số 100 tinh trùng trong đó tính
số lượng tinh trùng sống (không bắt màu) và suy ra tỷ lệ phần trăm Nếu tinh trùng sống đạt 80% trở lên, chứng tỏ tỏ tinh dịch tốt, sử dụng đạt hiệu quả cao
Trang 1313 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
Trang 1414 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
BÀI 3 TẠO PHÔI ĐỘNG VẬT HỮU NHŨ IN VITRO
I MỤC ĐÍCH
Thực hiện các phương pháp nhằm tạo phôi động vật hữu nhũ: bò, heo trong điều
kiện in vitro
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Ở động vật hữu nhũ, sự thụ tinh là quá trình kết hợp giữa tinh trùng
(spermatozoa) ở con đực và tế bào trứng (oocyte) ở con cái trong cơ thể con cái (1/3
ống dẫn trứng) để tạo nên hợp tử (zygote), hợp tử phát triển thành phôi (embryo) và phôi
phát triển thành cá thể mới Quá trình này bao gồm hàng loạt biến đổi sinh lý, sinh hóa phức tạp ở tinh trùng và trứng trước và sau khi chúng kết hợp với nhau
Thụ tinh trong ống nghiệm (In vitro fertilization – IVF) là quá trình kết hợp giữa
tinh trùng và trứng để tạo thành hợp tử được thực hiện bên ngoài cơ thể mẹ, tại phòng thí nghiệm Tuy xảy ra ở ngoài cơ thể nhưng các điều kiện cho quá trình IVF như môi
Trang 1515 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
trường, nhiệt độ, độ ẩm, độ nhớt…cùng các chỉ số sinh học khác phải giống như trong
cơ thể mẹ
Các bước tạo phôi động vật hữu nhũ
Chuẩn bị giao tử cái
Thu nhận buồng trứng và có thể tiến hành các phương pháp sau
+ Phương pháp chọc hút: dùng kim 18 G và syringe 5 ml chọc vào nang trứng và hút
ra
+ Phương pháp rạch múc: dùng dao phẫu thuật rạch nang trứng rồi múc trứng ra
+ Phương pháp nghiền nát: buồng trứng được cắt nhỏ và lọc lấy tế bào trứng
Sau khi thu nhận, phân loại và chọn những trứng A, B đem nuôi trưởng thành
Các phương pháp tạo phôi in vitro
-Phương pháp IVF: thụ tinh trong ống nghiệm, theo đó trứng và tinh trùng sẽ được đặt chung với nhau trong vi giọt môi trường, và tinh trùng sẽ tự xâm nhập vào trứng -Phương pháp vi tiêm: tinh trùng được tiêm trực tiếp vào trong bào tương của trứng III VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP
1 Vật liệu
1.1 Mẫu vật
- Buồng trứng heo
Trang 1616 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
- Mẫu tinh heo tươi
1.2 Dụng cụ
- Kéo, kẹp
- Kim tiêm 18G và syringe
- Đĩa petri nhựa 60 mm
- Pipette Pasteur
- Dây chuyền nước biển
- Đầu tip xanh, đầu tip vàng
Trang 1717 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
2.2 Phương pháp kéo pipette Pasteur
Pipette Pasteur được dùng để chuyển trứng, chuyển phôi, phá cumulus Kéo pipette Pasteur trên ngọn lửa đèn cồn sao cho đầu pipette bằng và đường kính đầu kim phù hợp với mục đích sử dụng theo các bước:
Bước 1: Đưa pipette lên ngọn đèn cồn
Bước 2: Đưa pipette ra ngoài đèn cồn và kéo
Bước 3: Bẻ đầu pipette bằng kẹp
2.3 Phương pháp chọc hút buồng trứng
Sử dụng syringe 5 ml với đầu kim 18 G hút khoảng 1 ml dung dịch thu trứng Sau đó, chọc kim tiêm vào các nang trứng có đường kính từ 2 đến 10 mm và hút lấy dịch nang trứng Khi thu được khoảng 3 ml dịch nang trứng, chuyển dịch nang vào đĩa Tiếp tục thực hiện cho đến khi thu hết dịch nang trứng của buồng trứng
Bước 1
Bước 3
Bước 2
Trang 1818 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
2.4 Phương pháp swim-up tinh trùng
Chuyển 1 ml tinh dịch vào ống ly tâm Nhẹ nhàng bổ sung 3 ml môi trường vào bên trên ống Để nghiêng 45oC ở nhiệt độ 37OC trong 30 phút, thu nhận nhẹ nhàng 1 ml dịch bên trên
Hình Thu nhận tinh trùng bằng phương pháp swim up
2.5 Phương pháp chuyển tinh trùng vào trứng (phương pháp thụ tinh)
Dùng pipette mouth có gắng pipette pastuer hút cụm trứng đã trưởng thành, nhanh chóng chuyển sang vi giọt tinh trùng đã chuẩn bị sẵn Các thao tác được thực hiện dưới kính hiển vi đảo ngược
Chọc nang trứng
Chuyển dịch nang vào
đĩa
Trang 1919 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
IV YÊU CẦU
1 Kéo pipette Pasteur với kích thước phù hợp và tạo được vi giọt
2 Thu nhận và nhận diện, phân loại được trứng
3 Thu nhận và nhận diện được tinh trùng
4 Trình bày được quy trình thụ tinh trong ống nghiệm
5 Thực hiện được thao tác chuyển trứng, tinh trùng vào vi giọt
6 Thực hiện được thao tác chuyển trứng từ vi giọt chứa trứng vào vi giọt chứa tinh trùng
BÀI 4 TÁCH TẾ BÀO TỪ MÔ ĐỘNG VẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRYPSIN
Trang 2020 Biên soạn: ThS Lê Trầm Nghĩa Thư
Để thực hiện quá trình nuôi cấy sơ cấp tế bào động vật, bước đầu là tách chúng thành các tế bào riêng rẽ từ những mảnh mô và cho chúng bám vào giá thể phù hợp
Việc tách tế bào có thể thực hiện bằng biện pháp cơ học hay bằng enzyme để tạo thành một dịch huyền phù tế bào Hầu hết các loại tế bào động vật bình thường (trừ tế bào máu) đều cần bám vào một giá thể để sống và phát triển với hiệu quả cao nhất, tuy nhiên, những tế bào ung thư có thể phát triển ở trạng thái lơ lửng trong môi trường
Có nhiều loại enzyme được sử dụng để tách tế bào như collagenase, elastase, hyaluronidase, pronase… nhưng trypsin được dùng phổ biến nhất vì hiệu quả tách tế bào cao và giá rẻ
Trypsin có thể tách hoàn toàn tế bào từ mô bằng cách thủy phân các protein liên kết các
tế bào với nhau Tuy nhiên trypsin cũng có thể làm tổn thương màng tế bào trong quá trình tách, do đó cần phải xác điịnh nồng độ enzyme và thời gian tách tối ưu
Các nhà khoa học thường mong muốn có thể tiến hành nghiên cứu một chức năng nhất định của một mô hay một tế bào trong một hệ thống đơn giản Để thực hiện điều này, người ta tìm cách tách tế bào ra khỏi mô nội quan của cơ thể và tiến hành nuôi cấy chúng trong điều kiện nhân tạo Đây là kỹ thuật cơ bản trong nuôi cấy tế bào động vật Bằng kỹ thuật tách tế bào động vật, chúng ta có thể làm chủ được những dòng tế bào tạm thời hay liên tục, từ đó có những ứng dụng quan trọng về sau
Tế bào sơ cấp là các tế bào được tách ra lần đâu tiên và chưa hề qua nuôi cấy Các tế bào này có thể tạo lớp đơn Người ta có thể dùng các tế bào lớp đơn để thực hiện các test vi sinh vật và miễn dịch Mỗi lớp đơn của các tế bào sơ cấp thường rất nhiều chủng loại, có thể tìm kiếm được các tế bào mầm trong lớp đơn khi phân lập và đem cấy chuyền nhiều lần
Việc tách tế bào theo phương pháp sử dụng enzyme cho phép có thể thu được một lượng lớn tế bào đơn trong một thời gian ngắn Nhờ đó, việc nuôi cấy sơ cấp có nhiều thuận