b/ Cô quỳ gối bên Ma-ri-ô, lau máu trên trán bạn, gỡ chiếc khăn buộc tóc của mịnh dể băng vết thương cho bạn.. c/ Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại.[r]
Trang 1Trường ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Họ và tên:……… NĂM HỌC: 2011 – 2012
Lớp:……… Môn: Tiếng Việt – Khối 5
Điểm
Đọc thành tiếng:
Đọc thầm:
Viết:
Lời phê của giáo viên
Chữ ký người coi kiểm tra:……… Chữ ký người chấm:………
A PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm)
Đọc thầm bài “Một vụ đắm tàu” (SGK TV 5 Tập II - trang 108-109) Em hãy
khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau
Từ câu 1 đến câu 8 mỗi câu được 0,5 điểm, câu 9 được 1 điểm.
Câu 1: Hoàn cảnh của Giu-li-ét-ta khi lên tàu và mục đích chuyến đi của cậu:
a/ Về nhà đoàn tựu với cha mẹ
b/ Bố mẹ mới mất nên về quê sống với họ hàng
c/ Về quê thăm bà con
Câu 2 Khi Ma-ri-ô bị thương, Giu-li-ét-ta đã làm những gì để chăm sóc bạn?
a/ Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại Cô quỳ xuống bên Ma-ri-ô, lau máu trên trán bạn
b/ Cô quỳ gối bên Ma-ri-ô, lau máu trên trán bạn, gỡ chiếc khăn buộc tóc của mịnh dể
băng vết thương cho bạn
c/ Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại Cô quỳ xuống bên Ma-ri-ô, gỡ chiếc khăn buộc tóc
của mình để băng vết thương cho bạn
Câu 3: Ma-ri-ô phản ứng thế nào khi người trên xuồng kêu lên “Còn chỗ cho một đứa
bé”?
a/ Một ý nghĩ vụt đến, ô hét to: “Giu-li-ét-ta, xuống đi! Bạn còn bố mẹ…”
Ma-ri-ô đang đứng trên mạn tàu, đầu ngửng cao, tóc bay trước gió
b/ Một ý nghĩ vụt đến, Ma-ri-ô hét to: “Giu-li-ét-ta, xuống đi! Bạn còn bố mẹ…” Nói
rồi, cậu ôm ngang lưng Giu-li-ét-ta thả xuống nước
c Một ý nghĩ vụt đến, ô hét to: “Giu-li-ét-ta, xuống đi! Bạn còn bố mẹ…”
Ma-ri-ô hai tay Ma-ri-ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển
Câu 4: Quyết định nhường Giu-li-ét-ta xuống xuồng cứu nạn của Ma-ri-ô nói lên điều
gì về cậu bé?
a/ Ma-ri-ô muốn đền đáp lại tấm lòng Giu-li-ét-ta đã giành cho cậu khi chăm sóc cậu bị
thương
b/ Ma-ri-ô nghĩ hoàn cảnh của Giu-li-ét-ta vui hơn nên cô đáng được sống hơn cậu
c/ Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, nhường sự sống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn
Câu 5: Phẩm chất của cậu bé Ma-ri-ô có gì đáng quý?
a/ Dễ xúc động, dịu dàng
b/ Dũng cảm, quả quyết và cao thượng
c/ Tốt bụng, chịu đựng và tận tụy
Câu 6: Nội dung câu truyện muốn nói lên điều gì?
Câu 7: Thêm trạng ngữ (chỉ mục đích, chỉ phương tiện) vào chỗ trống thích hợp trong
mỗi câu sau:
Trang 2a/ ………, hoa vẽ một bức tranh thật đẹp.
b/ ………, em sẽ cố gắng học thật giỏi
Câu 8: Điền thêm từ chỉ quan hệ vào chỗ trống
a/ ………Nam chủ quan ……… bài kiểm tra của Nam bị điểm kém
b/ ………Hải nhà nghèo ……… Hải luôn đứng đầu về việc học
Câu 9: Xếp các từ ngữ dưới đây thành hai cột cho phù hợp: bất hạnh, buồn rầu, may
mắn, cực khổ, vui mừng, vô phúc, sung sướng, tốt phúc.
a/ Đồng nghĩa với hạnh phúc: ………
b/ Trái nghĩa với hạnh phúc: ………
B PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I Chính tả nghe- viết (5 điểm) Bài viết: Tà áo dài Việt Nam (từ Từ đầu thế kỉ XIX ………… gấp đôi vạt phải )
SGKTV5 T2 trang 122)
II Tập làm văn (5 điểm) Đề bài: Hãy miêu tả cô giáo (hoặc thầy giáo) mà em nhớ nhất
Trang 3
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
NĂM HỌC: 2011 – 2012 Môn: Tiếng Việt – Khối 5
A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
Từ câu 1 đến câu 8 mỗi câu được 0,5 điểm, câu 9 được 1 điểm.
Câu 1 a/ Về nhà đoàn tựu với cha mẹ.
Câu 2 c/ Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại Cô quỳ xuống bên Ma-ri-ô, gỡ chiếc khăn buộc
tóc của mình để băng vết thương cho bạn
Câu 3 b/ Một ý nghĩ vụt đến, Ma-ri-ô hét to: “Giu-li-ét-ta, xuống đi! Bạn còn bố mẹ…” Nói rồi, cậu ôm ngang lưng Giu-li-ét-ta thả xuống nước
Câu 4 c/ Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, nhường sự sống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn Câu 5 b/ Dũng cảm, quả quyết và cao thượng.
Câu 6 Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta, đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô Câu 7 Mỗi ý 0,25đ
a/ Bằng một cây bút màu, Hoa đã vẽ nên một bức tranh thật đẹp.
b/ Để ba mẹ vui lòng, em sẽ cố gắng học thật giỏi.
Câu 8 Mỗi ý 0,25đ
a/ Vì Nam chủ quan nên bài kiểm tra của Nam bị điểm kém.
b/ Tuy Hải nhà nghèo nhưng Hải luôn đứng đầu về việc học.
Câu 9 Mỗi ý 0,5đ
a/ Đồng nghĩa với hạnh phúc: may mắn, vui mừng, sung sướng, tốt phúc.
b/ Trái nghĩa với hạnh phúc: bất hạnh, buồn rầu, cực khổ, vô phúc.
B PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I Chính tả nghe- viết (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định trừ: 0,5 điểm
- Lưu ý: Nếu viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn… bị trừ 1 điểm toàn bài
II Tập làm văn (5 điểm)
- Bài viết đủ ba phần, rõ ý, viết câu đúng ngữ pháp, bài văn có cảm xúc, chữ viết rõ rang (5đ)
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng không mắc lỗi chính tả
- Viết chữ rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
- Tuỳ theo mức độ bài làm có thể cho theo các mức điểm 0,5; 1; 1,5; 2; 2,5; 3; 3,5; 4; 4,5; 5