KIỂM TRA ĐỌC *Đọc thành tiếng 6đ: GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua qua các tiết ôn tập.. * Đọc thầm: 4đ HS đọc thầm bài Chiếc áo len và làm bài tập Khoanh tròn chữ
Trang 1TRƯỜNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Lớp : MÔN: TIẾNG VIỆT
Họ tên : KHỐI: 3
Thời gian : 40 phút
I/ KIỂM TRA ĐỌC *Đọc thành tiếng (6đ): GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua qua các tiết ôn tập * Đọc thầm: 4đ HS đọc thầm bài Chiếc áo len và làm bài tập Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây: 1/ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào? a Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm b Áo màu vàng, có mũ để đội, ấm ơi là ấm c Áo màu vàng, có dây kéo, ấm ơi là ấm d Có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm 2/ Vì sao Lan dỗi mẹ? a Vì mẹ sẽ mua áo cho cả 2 anh em
b Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy c Chờ khi nào mẹ có tiền mẹ sẽ mua cho cả hai anh em d Mẹ không mua áo cho Lan 3/ Anh Tuấn nói với mẹ những gì? a Mẹ hãy dành tiền mua áo ấm cho em Lan b Mẹ hãy dành tiền mua áo ấm cho con và em Lan c Mẹ không cần mua áo cho ai hết Con mặc nhiều áo cũ là được rồi d Mẹ chỉ mua áo cho con thôi 4/ Câu nào phù hợp với nội dung bài? a Anh em phải biết nhường nhịn b Anh em phải biết nhường nhịn, yêu thương lẫn nhau c Anh em phải biết yêu thương lẫn nhau
II/ KIỂM TRA VIẾT: 1/ Chính tả nghe-viết (5 điểm) GV đọc cho HS viết bài “Người Mẹ” SK trang 30.
Điểm Đọc :
Viết
Lời phê của giáo viên Người coi KT
Người chấm KT
Trang 2
Bài tập: Tìm 1 từ chứa tiếng có vần ân hoặc âng, có nghĩa như sau: - Bộ phận cơ thể của người:
- Cùng nghĩa với nghe lời:
- Nơi để học sinh tập thể dục, chơi trò chơi, chào cờ: trường - Dụng cụ đo trọng lượng, sức nặng:
2/ Tập làm văn: Viết 1 đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu nói về buổi đầu em đi học (5 điểm)
Trang 3
ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM
MÔN: TIẾNG VIỆT
KHỐI: 3
Đọc thầm và làm bài tập
Câu 1: Ý a (1 điểm) Câu 2: Ý b (1 điểm)
Câu 3: Ý a (1 điểm) Câu 4: Ý b (1 điểm)
1/ Chính tả:
Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, làm đúng bài tập Chính tả 5 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu vần hoặc thanh, không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 đ
Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, trừ 1 điểm toàn bài
Bài tập: (1đ)
Làm đúng mỗi câu được 0,25đ
- Cơ thể của người: Chân
- Cùng nghĩa với nghe lời: Vâng lời
- Nơi để học sinh tập thể dục, chơi trò chơi, chào cờ: Sân trường
- Dụng cụ đo trọng lượng, sức nặng: Cân
1/ Tập làm văn:
Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm :
- Viết được 1 đoạn văn ngắn theo yêu cầu ở đề bài
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 4,5 – 4 ; 3,5 – 3 ; 2,5 – 2; 1,5 – 1 ; 0,5