1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Lò nung gốm P1 pptx

16 2K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Giới thiệu lò nung Gốm, Sứ
Thể loại Bài thuyết trình
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 352,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Thao tác 2: Để quá trình nung gốm không bị gián đoạn vì những lý do kỹ thuật, bao giờ cũng có thao tác chạy thử, tức là cho các đầu đốt hoạt động, sau đó nhìn qua ống thăm kiểm tra x

Trang 1

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU LÒ NUNG GỖM, SỨ 1.1 Đặc điểm gốm, sứ

Gốm sứ là một mặt hàng đòi hỏi về mẫu mã cũng như tính mỹ thuật cao, nhiệt độ nung gốm lại rất cao (trên 10000C) nhưng lại dễ vỡ và sinh ra khuyết tật trong quá trình nung Sự thay đỗi nhiệt độ đột ngột và cũng sẽ dẫn tới hậu quả là gốm bị nứt, vỡ hay sinh ra khuyết tật

Do đó thời gian nung một mẻ gỗm mất rất nhiều thời gian

- Các thao tác cơ bản của quy trình nung gỗm, sứ

+ Thao tác 1:

Gốm được xếp lên xe lò theo từng lớp một, mỗi lớp sẽ được kê bằng một tấm một tấm đệm làm bằng Fe2O3 tấm đệm này chịu được nhiệt độ trên 2000C Gốm được xếp đúng vị trí sao cho khi xe đẩy xếp khít vào lò gốm không tiếp súc trực tiếp với ngọn lửa từ đầu đốt Nếu không tuân thủ nguyên tắc này sản phẩm sẽ không được nung đều

+ Thao tác 2:

Để quá trình nung gốm không bị gián đoạn vì những lý do kỹ thuật, bao giờ cũng

có thao tác chạy thử, tức là cho các đầu đốt hoạt động, sau đó nhìn qua ống thăm kiểm tra xem có đầu đốt nào không cháy Nếu phát hiện thấy có những sự cố nói trên phải ngắt cầu dao, đóng van khí để sửa chữa

+ Thao tác 3:

Sau khi đã kiểm tra xong cho lò hoạt động và điều chỉnh nhiệt cho nhiệt độ lò ở

5500C, giữ nhiệt độ này trong 3h Để gốm được khô đều, sau đó nâng tiếp nhiệt độ lên

11200C và giữ trong 3h, quá trình thay đổi nhiệt độ và giữ nhiệt độ như vậy được duy trì tới khi gốm được nung xong Quá trình tính từ khi gốm đã chín nhiệt độ lò cũng được duy trì và giảm theo từng thang nhiệt độ

+ Thao tác 4:

Trong quá trình đợi gốm chín người công nhân phải xếp gốm vào xe lò khác để khi

mẻ gốm trong lò đã chính ta sẽ tiến hành ngay vào nung mẻ khác Làm như vậy sẽ tiết kiệm được thười gian nung và nhiệt độ hao tổn

Trang 2

* Sơ đồ công nghệ hệ thống lò nung đựơc trình bày trong hình vẽ

1.2 Cấu tạo lò nung

Lò lung sứ là loại lò dùng nhiên liệu khí gas, kích thước và khối lượng lớn Cấu tạo của lò gồm 3 bộ phận chính :

+ Vỏ lò (phần cơ khí)

+ Lớp bảo ôn

+ Hệ thống đường ống dẫn khí và đầu đốt

Kích thước khuôn khổ của lò:

Dài x rộng x cao = a x bx h = 59 x 1,2 x 2 (m)

trong đó:

ống dẫn

vệ sinh,

thổi bụi

ống khói

Kho

gas

vị trí tập kết

oxi hóa khử

Làm lạnh Van

Vòi phun ống dẫn

Van

Lò nung

Phân loại Quạt

Hình1-1 Sơ đồ công nghệ hệ thống lò nung

xếp lên

xe NL

Trang 3

a- Chiều dài của lò

b- Chiều rộng của lò

h- Chiều cao của lò

Nhiệt độ nung: Tmax=13000C , Tmin= 3000C

Thời gian nung của lò có thể liên tục nhiều giờ mà vẫn đảm bảo độ an toàn lao động cũng như các chỉ số an toàn nói chung của một lò nung Phần vỏ lò làm bằng thép (chủ yếu là C45)

có kích thước và khối lượng lớn nhất bao quanh toàn bộ lò, do làm việc trong điều kiện nhiệt

độ cao và áp suất lớn, nên trong lòng của lò được bọc một lớp bảo ôn Lớp bảo ôn này bao gồm gạch chịu lửa và bông thuỷ tinh, đây là một loại vật liệu hoá học chịu được nhiệt độ cao, khi làm việc ngọn lửa từ các đầu đốt sẽ phun vào lòng lò lúc đố nhiệt độ trong lòng lò rất cao (trên 1300 0C) Lớp bảo ôn còn có tác dụng giữ nhiệt độ của lò luôn ổn định không bị thoát nhiệt ra vỏ lò, chiều dày của lớp bảo ôn là d=300 (mm)

* Sơ đồ cấu trúc lò:

2 2 2

3

5 4 4 2 2

6

7 9 10

1

Chú thích:

1 : Động cơ

Hình 1-2 Sơ đồ cấu trúc lò

Trang 4

2 : Quạt

3 : Đồng hồ báo áp lực GAS

4 : Đồng hồ báo áp lực gió

5 : Hệ thống ống dẫn

7 : Tường lò

8 : Buồng đốt

9 : Van 10: Đèn báo

1.2.1 thân lò

Kích thước khuôn khổ của cụm thân lò là:

a x b x h = 59 x 1,2 x 2 (m)

trong đó:

a- Chiều dài thân lò

b- Chiều rộng thân lò

h- Chiều cao thân lò

Thân lò có dạng hình khối rỗng, xung quanh là các thành vách, trong đó phần chịu lực là phần khung chế tạo bằng thép định hình dạng hộp H50x50x3, sau đó được bọc bằng thép tấm dày T=2mm Cụm thân lò làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, nên toàn bộ trong lòng cụn thân lò được xây gạch chịu lửa và bọc bông thuỷ tinh chịu nhiệt (gạch chịu lửa và bông thuỷ tinh còn goi là lớp bảo ôn), lớp bảo ôn này có chiều dày d= 300 mm

1.2.2 Thành lò

Thành lò phải có cấu tạo đơn giản bao gồm khung thép định hình dạng hộp H50x50x3, sau đó bọc tôn, cấu tạo cụm thành lò phải là một mặt phẳng dưới chân có ghế đẩu (kết cấu cụm chi tiết có dạng hình ghế đẩu) nhô ra làm bệ, sau này xây gạch chịu lửa Trên thành lò phải có 9 mặt bíchdùng để lắp đầu đốt trong đó có 4 mặt bích φ120 ở trên và 5 mặt bích φ140

ở dưới, ngoài ra để theo dõi sự hoạt động của các đầu đốt trên thành phải có 9 ống thăm φ32 Khi các đầu đốt hoạt động, người công nhân đứng bên thành lò phải sẽ quan sát được đầu đốt bên thành lò trái và ngược lại, khi đứng bên thành trái sẽ quan sát được các đầu đốt bên thành

lò phải.Trên hình 1.5.a.b.c dưới đây là các mặt bích và ống thăm

Trang 5

117

215

R

4

4

260

R 0

1x45

Hình 1-3 Mặt bích và ống thăm

1.2.3 Cụm nóc lò

Nóc lò hay còn gọi là trần lò, đóng vai trò là miền giới hạn giữa thân lò và buồng điều hoà Nóc lò được làm bằng khung hộp sau đó lắp thép lưới, phần thép lưới làm bằng tôn đột

lỗ để buộc bông thuỷ tinh.Trên hình 1.7 dưới đây là cụm nóc lò Cụm này gồm có ba chi tiết

đó là:

Trang 6

1.2.4 Xe lò

Xe lò đóng vai trò là đáy lò, sở dĩ như vậy vì trong điều kiện nhiệt độ cao 13000C người công nhân không thể trực tiếp vào lòng lò mà phải gián tiếp thông qua xe lò Điều này cũng tiết kiệm được nhiên liệu đốt cho lò, vì bỏ qua được công đoạn đợi cho lò nguội để chuyển sang mẻ nung mới Tức là đáy lò sẽ được chế tạo rời Trên hình 1.8 dưới đây sẽ giới thiệu về

xe lò

866

5

1 2 3 4

1780

1000

Hình 1-4 Xe lò 1- gạch chịu nửa, 2- khung xe lò, 3- cùm bánh xe, 4- bánh xe, 5- trục bánh xe

Cấu tạo xe lò gồm phần khung làm bằng U 100x46x5 (mm) sau đó bọc thép tấm dày t=2mm, xe lò chạy trên thanh ray nhờ bánh xe (3) (trên bản vẽ chung) Gồm có 3 xe, mỗi xe

có bốn bánh Kích thước khuôn khổ của mỗi xe là: dài x rộng x cao = a x b x h = 2000 x 1780

x 257 (mm)

Xe lò được xây gạch chịu lửa khít với hai bên thành lò, đảm bảo hơi nóng sẽ không thoát ra ngoài được Khi lò không hoạt động, xe lò được đưa ra ngoài, đến khi hoạt động, sản phẩm được xếp đầy lên xe và đưa vào lò

Trang 7

1.2.5 Cụm ống khói

Cụm ống khói được giới thiệu trên hình 1.14

1 2 0 0

Hình 1-5 Cụm ống khói

ống khói có kích thước lớn nhất, chiều dài L=12000 mm nối từ buồng điều hoà lên trên không Do nhiệt độ làm việc của ống khói cao (13000C) lại không thể xây gạch chịu lửa nên ống khói được làm bằng INOX ống khói hình tròn φ1000, trên đỉnh ống khói có phần nón (18) để che mưa không cho nước từ ngoài theo đường ống vào trong lò Do phần ống khói có kích thước lớn, nên ta tách ống khói ra làm 6 đoạn, các đoạn này được nối với nhau nhờ các mặt bích (16) Do đặc điểm của buồng khói là hình vuông mà ống khói lại hình tròn nên đoạn ống nối từ buồng điều hoà phải có một đầu vuông và một đầu tròn Buồng khói nối với buồng điều hoà nhờ mặt bích bắt đai ốc, bu lông

1.2.6 Cụm đường ống

Cụm đường ống làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao và áp suất lớn, do đó toàn bộ đường ống được làm bằng INOX Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống đường ống là : Dùng để dẫn nhiên liệu tới cung cấp cho các đầu đốt để từ đó tạo ra nhiệt để thổi vào thân lò

Các thông số kỹ thuật của hệ thống đường ống :

ống gió to : a x b = 5210 x 90

ống gió nhỏ : a x b = 4042 x 76

ống gas to : a x b = 5360 x 34

Trang 8

ống gas nhỏ : a x b = 4504 x 21

ống tăng áp : Φ90

ống nguồn : a x b = 2170 x 280

ống gió nguồn có : Φ280

Trong đó :

a - Chiều dài của ống ( mm)

b - Chiều rộng của ống ( mm)

1.2.7 Các thông số kỹ thuật của lò

* Các kích thước của lò:

- Dài : 59,0 m

- Rộng : 1,18 – 1,2 m

- Cao : 2 m

- Chiều dài xe lò : 2m

- Số xe trong lò : 29,5 cái

- Số xe ngoài lò : 25 cái

* Sản phẩm nung : Sứ dân dụng, tráng men, sứ kỹ thuật

* Quá trình nung: nung 1 lần, ôxi hoá và khử

* Thời gian nung: 24h

* Thời gian đẩy: 48,8 phút/ xe

* Sản lượng của lò:

- 29,5 xe/ 24h

- 6637,5 kg sứ / 24h

- 225 kg sứ / xe

- 1575 kg vật dụng/ xe

- 1800 kg vật dụng / xe

* Nhiệt độ nung tối đa: 1300 0C

- Sự khác nhau của t0 tối đa ở vùng nung chính là ± 5 0C

* Hệ thống nhiệt: Nhiên liệu PLG, 11000 kcal / kg gas

* Vòi đốt

+Nhóm vòi đốt 1, Vùng trước nhiệt gồm 6 cái điều khiển đốt tự động +Nhóm vòi đốt 1, vùng oxi hoá gồm 8 cái dưới và 2 cái trên

+Nhóm vòi đốt 2, vùng khử gồm 12 cái dưới và 2 cái trên +Nhóm vòi đốt 3, vùng trung tính gồm 8 cái dưới và 2 cái trên +Nhóm vòi đốt 4, vùng trung tính gồm 8 cái dưới và 6 cái trên

Trang 9

* Hệ thống điều khiển: SPS Siemens S7

Chương trình VAST trên PC

* Năng lượng cung cấp: 400V, 100KVA

* Điên năng điều khiển: 220 VAC, 24 VAC, 10 DC

1.2.8 Nguyên lý hoạt động của lò nung

Xe lò ở vị trí tập kết, tại đây sản phẩm được xếp lên xe, sau đó đẩy xe lò chạy trên đường ray tiến vào lò Lúc này cửa lò đang ở tư thế mở sẽ đóng lại, sau khi đã kiểm tra nguyên liệu, người công nhân sẽ đóng cầu dao điện để quạt gió thổi vào lò (trước khi bắt đầu cung cấp gas, việc đầu tiên là phải khởi động quạt để tránh có sự nguy hiểm gây ra do trộn gas/khí (gió) trong khoang đợi tối thiểu là 5 phút) mục đích là để làm sạch khoang nung bằng không khí trước khi nhả van gas ra Khi có đủ điều kiện an toàn thì cho gas vào đường ống,

mở các van xả trên nóc lò, mở các van gas tổng phụ trách cụm gas BG1, BG2, BG3, BG4 mở các van nhánh, các rốn thoát nước mở van chuông Dùng hơi nước thổi qua tháp lạnh, đường ống dẫn gas từ 15 – 20 phút, khi thấy hơi nước thoát ra trên van xả và các rốn thoát nước của các van gas, báo lò chuẩn bị cấp gas

* Quá trình cấp gió, gas được diễn ra tuần tự như sau:

- Chạy quạt khí thải, quạt làm lạnh cuối lò Van quạt khí thải mở từ 40 – 60%; các van hút khí thải từ 50 – 60%

- Sau khi chạy quạt khí thải, quạt cuối lò từ : 10 – 15 phút để thổi hết khí gas có trong lò ra ngoài Chạy quạt khí đốt duy trì áp lực PCA = 20 – 22 mbar (chế độ

tự động)

- Mở các van gió lần lượt từ phía cuối lò lên, mở mỗi van khoảng 30 giây rồi đóng lại Ngừng quạt làm lạnh cuối lò

- Kiểm tra chất lượng và áp lực gas, khi đủ điểu kiện châm lửa, báo lò gas cấp gas 2 lần (kiểm tra hàm lượng CO trong lò dưới mức quy định mới được châm lửa)

- Khi gas đã được cấp ổn định, mới mở hai van gas tổng của cụm gas BG1 và BG2 áp lực duy trì từ : 150 – 250 mm H20

- Châm mồi bắt đầu đốt sấy lò bằng các cắp van số: 9; 7; 5; 3

- Mở các van gas, van gió từ : 30 – 50% cho mồi lửa vào lò ấn nút điện cho mồi lửa bắt cháy, mở van gas từ từ đưa gas vào lò (chú ý : đốt đều từng cặp van và đốt từ van số 9 trở lên đầu lò)

Trang 10

- Quan sát qua lỗ xem lửa khi cặp van hai bên lò cháy đều mới chuyển lên đốt van tiếp theo (trường hợp châm không cháy hoặc cháy rồi tắt phải đóng ngay van gas và tìm rõ nguyên nhân xử lý sau đó mới châm lửa trở lại)

- Khi các van đốt cháy ổn định đống toàn bộ van xả trên nóc lò lại

- Chạy quạt nhiệt thừa, điều chỉnh tăng độ mở van quạt nhiệt thừa và giảm quạt khí thải sao cho dòng khí nóng đi ngược về phía cuối lò

- Tốc độ nâng nhiệt (Lấy nhiệt độ cụm BG3 để xác định) trong quá trình sấy duy trì như sau:

+ Từ nhiệt độ thường đến 2500C trong 24h Khi nhiệt độ đạt 2500C, đẩy

xe vào lò Tốc độ đẩy: 100 – 120 phút/xe

+ Lưu nhiệt 2500C trong 12h + Từ nhiệt độ 2500C đến 4000C trong 12h

Tốc độ tăng nhiệt: 10 – 150C/h Lưu nhiệt 4000C trong 12h

- Đóng các van gas, van gió các cặp van đốt Điều chỉnh độ mở các van quạt nhiệt thừa và quạt khí thải đảm bảo cho dòng khí nóng đi trở lại về phía đầu lò Chạy quạt làm lạnh cuối lò

- Khi nhiệt độ BG4 = 6000C

+ Đặt nhiệt độ cụm BG3 = 6000C, BG4 = 8000C + Đốt các cặp van 14, 13

+ Nâng nhiệt từ: 6000C- 8000C trong 15h Tốc độ nâng nhiệt từ: 10 – 150C/h + Tốc độ đẩy từ: 70- 90phút/ xe

- Khi nhiệt độ BG4 = 8000C

+ Đặt nhiệt độ các cụm BG3 = 10000C , BG4 = 10000C

+ Đốt các cặp van: 12, 11, 9, 7

+ Thời gian nâng nhiệt độ từ 800 – 10000C là: 15h Tốc độ nâng nhiệt 10 –

150C/h

- Khi nhiệt độ BG4 = 10000C

+ Đặt nhiệt độ các cụm BG3 = 11500C; BG4 = 12000C

+ Đối với các cặp van: 19, 18 Phía dưới: 5,3

+ Vận hành chạy các quạt: Làm lạnh các trực tiếp, thổi khí, cuối lò

+ Thời gian nâng nhiệt là: 12h, tốc độ nâng nhiệt: 15 – 200C/h

- Khi nhiệt độ BG4 = 12000C Đặt nhiệt độ các cụm:

BG4 = 1300 – 13100C, BG3 = 1170 – 11900C

Trang 11

BG2 = 1020 – 10500C, BG1 = 850 – 9000C + Đặt tỷ lệ gas/gió của các cụm:BG4 = 0,70 – 0,80; BG = 0,05

- 0,7;

+ Sử dụng gas/ gió của các cụm:

BG1: P gas từ : 120 – 160 mm H20; Lưu lượng gió đốt từ : 400

- 450 m3/ h

BG2: P gas từ : 110 – 150 mm H20; Lưu lượng gió đốt từ : 200 - 250 m3/h + Đốt toàn bộ các cặp van còn lạil

+ Đẩy các xe xếp sản phẩm vào lò Tốc độ đẩy xe: 60 – 70 phút/xe

* Quá trình ngừng hoạt động lò

- Không cho sản phẩm vào lò Đặt tốc độ đẩy xe goòng từ : 60 – 70 phút/xe

- Khi đẩy hết 16 xe goòng, bắt đầu hạ nhiệt độ lò nung tính theo nhiệt độ cụm BG4

- Chuyển nhiệt độ điểm đặt tại các cụm BG như sau:

BG4 = 11600C, BG3 = 10000C

BG2 = 9500C, BG1 = 8200C + P khí thải duy trì từ : 0,05 – 007 mbar

+ Tỷ lệ gas/ gió của các cụm BG4, BG3 chuyển đặt từ 1,00 – 1,20

+ Tốc độ hạ nhiệt độ từ : 15 – 250C/ h

- Khi nhiệt độ BG4 ≈ 11600C chuyển nhiệt độ điểm đặt tại các cụm BG:

BG4 = 10000C, BG3 = 9300C

BG2 = 8200C, BG1 = 7000C Các thông số khác không thay đổi

- Khi nhiệt độ BG4 ≈ 10500C

+ Ngừng đẩy xe goòng

+ Đóng van tổng và toàn bộ van gas cụm BG1, BG2 + Ngừng quạt làm lạnh nhanh, quạt đẩy khí

+ Thời gian hạ nhiệt từ 20 – 300C /h

- Khi nhiệt độ BG4 ≈ 10000C Chuyển nhiệt độ đến điểm đặt các cụm:

BG4 = 8500C, BG3 = 7000C

+ Các thông số khác không thay đổi

+ Thời gian hạ nhiệt độ từ 1000 – 850 0C trong 10h

+ Tốc độ hạ nhiệt tư 15 – 200C/h

- Khi nhiệt độ BG4 ≈ 8500C Chuyển nhiệt độ điểm đặt các cụm

BG4 = 6500C, BG3 = 6000C

Trang 12

+ Các thông số khác không thay đổi

+ Thời gian hạ nhiệt độ từ 850 – 650 0C trong 10h

+ Tốc độ hạ nhiệt tư 15 – 200C/h

- Khi nhiệt độ BG4 ≈ 6500C Chuyển nhiệt độ đến các cụm

BG4 = 6500C, BG3 = 5000C

+ Các thông số khác không thay đổi

+ Thời gian hạ nhiệt độ từ 650 – 500 0C trong 10h

+ Tốc độ hạ nhiệt tư 15 – 200C/h

- Khi nhiệt độ BG4 ≈ 5000C và đảm bảo thời gian hạ nhiệt thì :

+ Ngừng cấp gas: Nhấn nút ngắt khẩn Đóng van chuông và van gas tại các vòi đốt

+ Khởi động quạt làm lạnh nhanh, quạt đẩy khí

+ Chuyển điều khiển các cụm BG về chế độ “ bằng tay” Mở van gió của các van đốt từ : 70 – 100%

+ Chuyển điều khiển áp lực về chế độ “ bằng tay” Mở van khí thải từ : 70 – 100%

+ Khi nhiệt độ các cụm BG từ : 150 – 2000C tiếp tục đẩy xe goòng vào Tốc độ đẩy từ : 60 – 70 phút /xe

+ Ngừng quạt làm lạnh nhanh, quạt thổi khí, quạt đẩy khí

+ Thời gian hạ nhiệt độ từ 5000C tới nhiệt độ thường là 48 giờ

1.3 Nguyên lý điều khiển nhiệt độ hệ thống lò nung

Đường cong nhiệt độ nung

Y0C

1300

1200

1100

1000

900

800

700

Ngày đăng: 12/12/2013, 17:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình1-1. Sơ đồ công nghệ hệ thống lò nung - Tài liệu Lò nung gốm P1 pptx
Hình 1 1. Sơ đồ công nghệ hệ thống lò nung (Trang 2)
Hình 1-2. Sơ đồ cấu trúc lò - Tài liệu Lò nung gốm P1 pptx
Hình 1 2. Sơ đồ cấu trúc lò (Trang 3)
Hình 1-3. Mặt bích và ống thăm. - Tài liệu Lò nung gốm P1 pptx
Hình 1 3. Mặt bích và ống thăm (Trang 5)
Hình 1-4. Xe lò. 1- gạch chịu nửa, 2- khung xe lò,  3- cùm bánh xe, 4- bánh xe, 5- trục bánh xe - Tài liệu Lò nung gốm P1 pptx
Hình 1 4. Xe lò. 1- gạch chịu nửa, 2- khung xe lò, 3- cùm bánh xe, 4- bánh xe, 5- trục bánh xe (Trang 6)
Hình 1-5. Cụm ống khói - Tài liệu Lò nung gốm P1 pptx
Hình 1 5. Cụm ống khói (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w