1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ON TAP HK I VAT LY 10 CB

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 457,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dạng thuận và nghịch  Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang tầm xa, thời gian đi, vận tốc lúc chạm đất Chuẩn kiến thức kỹ năng của chương 3: * Kiến thức  Phát biểu được đ[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRÀ VINH

Trong thực tế, nhiều khi vật có kích thước không nhỏ đối với con người, nhưng lại rất nhỏ

so với chiều dài của quỹ đạo của vật Khi đó để xác định vị trí của vật trên quỹ đạo ta có thể coivật như một chất điểm nằm ở trọng tâm của nó

Vậy; Nếu kích thước của vật quá bé so với quãng đường mà chúng ta khảo sát chuyển động

của chúng thì một vật được coi là chất điểm.

Muốn xác định chuyển động của vật, ta phải chọn một vật làm mốc, sau đó gắn vào đó một

hệ trục tọa độ để xác định vị trí, một đồng hồ đo thời gian

Vậy; Hệ qui chiếu = hệ tọa độ gắn với vật + đồng hồ và gốc thời gian

+ Trong bài tập, khi nói đến thời gian t ta phải hiểu t khoảng thời gian mà vật chuyển động + Thời điểm là khoảnh khắc của thời gian được xác định trên đồng hồ Ví dụ: 12h trưa, 5h chiều,…

4 Tốc độ trung bình:

tb

quangduongdiduoc tocdotrungbinh

thoigianchuyendong s

  Với x 1 , x 2 là tọa độ của chất điểm tại các thời điểm t 1 và t 2

Vận tốc trung bình có phương, chiều trùng với phương, chiều của véc tơ độ dời.

Chú ý: Chúng ta phân biệt giữa vận tốc trung bình với tốc độ trung bình (Học từ lớp 7)

Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc trung bình

như nhau tại mọi quãng đường.

6 quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều:

Giả sử một chất điểm chuyển động trên quỹ đạo thẵng (trục Ox ) Tại thời điểm t1, Vật ở vịtrí M1 (x1); t2 vị trí M2 (x2)

Trang 2

Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyểnđộng.

7 Phương trình chuyển động thẳng đều:

x x  s xvt

8- Đồ thị:

Theo phương trình chuyển

động, toạ độ là một hàm số bậc nhất của thời gian Trong tốn học ta đã biết rằng đồ thị biểu diễntọa độ là một đường thẳng

Véctơ vận tốc tức thời của một vật tại một thời điểm là một véc tơ cĩ gốc tại vật chuyển động,

cĩ hướng của chuyển động và cĩ độ dài tỉ lệ với vận tốc tức thời theo một tỉ lệ xích nào đĩ

9 Chuyển động thẳng biến đổi đều

ĐN:

Chuyển động thẳng biến đổi là chuyển động cĩ quỹ đạo là đư ờng thẳng và cĩ vận tốc

thời luơn biến đổi

Chuyển động thẳng biến đổi đều, cĩ độ lớn vận tốc tức th ời tăng hoặc giảm đều

Là chuyển động thẳng cĩ gia tốc a khơng đổi

+ Chuyển động là nhanh dần đều khi a cùng dấu với v 0 : a v  0 0

+ Chuyển động là chậm dần đều khi a cùng dấu với v 0 : a v  0 0

Chú ý: Dấu của các đại lượng a và v phụ thuộc vào chiều dương của trục tọa độ.

a) Gia tốc trong chuyển động thẳng.

Gọi v0 là vận tốc ban đầu của vật, sau khoảng thời gian t vật đạt được vận tốc vt  độbiến thiên vận tốc trong khoảng thời gian t = t–t0 là   v v t v0

Độ biến thiên vận tốc trong một giây là:

Trang 3

ĐN: Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc và đo bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc và khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên ấy Gia tốc là đại lượng vectơ.

- Đơn vị của gia tốc: m s/ 2

b) Các phương trình trong chuyển động thẳng biến đổi đều

 Đồ thị là một phần của đường Parabol

Cơng thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và độ dời, đường đi

Vận tốc tuyệt đối bằng tổng véc tơ của vật tốc tương đối và vận tốc kéo theo

+ Vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên

+ Vận tốc tương đối là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động

+ vận tốc kéo theo là vận tốc của hệ quy chiếu chuy ển động so với hệ quy chiếu đứng yên

Ta cĩ: v13 v12v23

Cơng thức trên gọi là cơng thức cộng vận tốc Chú ý rằng đĩ là một phép cộng hình học.Véc tơ tổng v13 được biểu diễn bằng đường chéo của một hình bình hành cĩ hai cạnh biểu diễnhai véc tơ được cộng v12 và v23 Độ dài của véc tơ tổng nhỏ hơn tổng số và lớn hơn hiệu số các độdài của hai véc tơ thành phần Gọi v12 , v23 và v13 là giá trị số học của các vận tốc, ta cĩ:

O

t

a > 0

a < 0

Trang 4

nếu v23 > v13 ta có : v13 = v23 - v12

v13 có chiều của vận tốc lớn v23

12 Sự rơi trong không khí

a) Thế nào là rơi tự do?

- Khi không có lực cản của không khí, các vật có hình dạng và khối lượng khác nhau đều rơinhư nhau, ta bảo rằng chúng rơi tự do

ĐN: Sự rơi tự do là sự rơi của một vật chỉ chịu sự tác động của trọng lực.

b) Phương và chiều của chuyển động rơi tư do

- Chuyển động rơi tự do được thực hiện theo phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuốngdưới Chuyển động rơi là nhanh dần đều

c) Quãng đường đi được của vật rơi tự do

2

12

sgt

d) Giá trị của gia tốc rơi tự do

- Ở cùng một nơi trên Trái Đất và ở gấn mặt đất, các vật rơi tự do đều có cùng một gia tốc g

2

9,8 /

gm s hoặc g10 /m s2

Chú ý: Khi giải bài toán chuyển động rơi tự do, các đại lượng như vận tốc v, gia tốc g có

dấu phụ thuộc vào chiều dương của trụ tọa độ mà ta chọn.

13 Chuyển động tròn đều

 Tốc độ trung bình trong chuyển động tròn:

dodaicungvatdiduoc tocdotrungbinh

thoigianchuyendong

ĐN: Chuyển động tròn đều là chuyển động theo một quỹ đạo đường tròn với và có tốc độ

trung bình trên mọi cung tròn là như nhau

,luôn có phương tiếp tuyến với quỹ đạo

Tốc độ góc: là đại lượng đo bằng góc mà bán kính OM quét được một đơn vị thời gian (

(rad s/ )

t

 

với  góc quay của vật trong khoảng thời gian t

Vận tốc góc còn được đo bằng số vòng trong một đơn vị thời gian, kí hiệu là n Mỗi

vòng ứng với 2p rađian nên ta có:

số la héc ( kí hiệu Hz) Vật quay 1 vòng hết (1/n) giây, thời gian đó chính là chu kì quay Nên ta

có liên hệ giữa chu kì và tần số hoặc vận tốc góc:

T= 1/n = 2p/

Đặc điểm

+ Quỹ đạo là những đường tròn

Trang 5

+ Vật đi được những cung tròn bằng nhau trong những khoảng thời gian bất kỳ

+ Vectơ vận tốc của vật chuyển động tròn đều có độ lớn không đổi nhưng có phương luônluôn biến đổi

Liên hệ giữa vận tốc dài, vận tốc góc, chu kì quay

Gia tốc hướng tầm có độ lớn:

2

ht

v a R

B- CÂU HỎI:

1.1- Chuyển động cơ là gì?

1.2- Chất điểm là gì?

1.3- Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy chiếu.

2.1- Chuyển động thẳng đều là gì? Nêu những đặc điểm của chuyển động thẳng đều?

3.1- Vectơ vận tốc tức thời tại một điểm của chuyển động thẳng biến đổi đều được xác định như thế nào? 3.2- Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều?

3.3- Chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều là gì?

3.4- Viết phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều? Nói rõ dấu của

các đại lượng tham gia vào phương trình đó

3.5- Vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều được xác định như thế nào?

4.1- Sự rơi tự do là gì? Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do.

5.1- Chuyển động tròn đều là gì?

5.2- Nêu những đặc điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều?

5.3- Nêu các khái niệm: tốc độ góc, chu kỳ, tần số của chuyển động tròn đều Viết biểu thức.

5.4- Viết biểu thức liên hệ giữa chu kỳ, tần số với tốc độ góc.

5.5- Nêu những đặc điểm và công thức tính gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều.

6.1- Thế nào là vận tốc tương đối, vận tốc tuyệt đối, vận tốc kéo theo? Lấy ví dụ.

6.2- Trình bày công thức cộng vận tốc trong trường hợp các chuyển động cùng phương, cùng chiều và

cùng phương, ngược chiều

C- BÀI TẬP:

I- Chuyển động thẳng đều:

Bài 1- Lúc 6 giờ sáng một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ đã đi được 8 km Cả

hai cùng chuyển động thẳng đều với các vận tốc 12 km/h và 4 km/h

Tìm vị trí và thời gian người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ.

Đáp số: 12km, t = 1h (lúc 7 giờ).

Bài 2- Một xe khởi hành từ A lúc i9h để về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 36

km/h Nửa giờ sau một xe đi từ B về A với vận tốc 54 km/h cho AB = 108 km

Định lúc và nơi hai he gặp nhau.

Đáp số: 10h30; 54km.

Bài 3- Lúc 7 giờ có một xe khởi hành từ A chuyển động về B theo chuyển động thẳng đều

với vận tốc 40 km/h Lúc 7h30 một xe khác khởi hành từ B về A chuyển động thẳng đều với vậntốc 50 km/h Cho AB = 110 km

a- Xác định vị trí của mỗi xe và khoảng cách giữa chúng lúc 8h và 9h

Trang 6

b- Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Ở

a- Hỏi vật nào chuyển động thẳng

đều, vật nào chuyển động không đều?

b- Tính vật tốc của các vật (I), (II)

c- Xác định vị trí và thời điểm lúc xe

(I) gặp xe (II)

Đáp số: x = 27 m; t = 2,7s

Bài 5- Chuyển động của ba xe (I),

(II), (III) có đồ thị toạ độ - thời gian như

II- THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU:

Bài 1- Một xe chạy trong 5 giờ, 2 giờ

đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60 km/h, 3

giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 40

Bài 4- Một ôtô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều,

chạy thêm 200m nửa thì dừng hẳn

a- Tính gia tốc của xe và thời gian từ lúc tắt máy đến lúc dừng lại

b- Kể từ lúc tắt máy ôtô mất bao nhiêu thời gian để đi thêm được 150m

Đáp số: a- a = - 1 m/s2; t = 20 (s); b- t = 10 (s)

Bài 5- Một đoàn tàu đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh Tàu

chạy chậm dần đều và dừng hẳn sau khi chạy thêm 100m Hỏi 10s sau khi hãm phanh tàu có vị trí

nào và vận tốc bao nhiêu?

Đáp số: 75(m); 5 (m/s).

Bài 6- Một vận chuyển động theo phương trình: x4t220tcm s, 

a- Tính quãng đường vật đi được từ t1 = 2(s) đến t2 = 5 (s) Suy ra vận tốc trung bình trong

khoảng thời gian này

Trang 7

(Với x tớnh bằng một và t tớnh bằng giõy)a- Hóy cho biết vận tốc đầu, gia tốc và toạ độ ban đầu của vật.

b- Hóy viết phương trỡnh đường đi và phương trỡnh vận tốc của vật

c- Lỳc t = 3s, vật cú tọa độ và vận tốc là bao nhiờu ?

Bài 8Một vật chuyển động thẳng biờn đổi đều với phương trỡnh chuyển động là: x = 30

-10t + 0,25t2

với x tớnh bằng một và thời gian tớnh bằng giõy

Hỏi lỳc t = 30s vật cỳ vận tốc là bao nhiờu ? Biết rằng trong quỏ trỡnh chuyển động vậtkhụng đổi chiều chuyển động

Bài 9- Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phơng trình chuyển động thẳng là:

Bài 10- Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều, khởi hành lúc t = 0 tại điểm A có tọa độ

xA = -5m đi theo chiều dơng với vận tốc 4m/s Khi đến gốc tọa độ O, vận tốc vật là 6m/s Tính:

a- Gia tốc của chuyển động

b- Thời điểm và vận tốc của vật lúc qua điểm B có tọa độ 16m

Bài 11- Hai vật chuyển động thẳng biến đổi đều trên đờng thẳng AB và ngợc chiều nhau

Khi vật một qua A nó có vận tốc 6m/s và sau 6s kể từ lúc qua A nó cách A 90m Lúc vật một qua

A thì vật hai qua B với vận tốc 9m/s, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 3m/s2 Viết phơng trình chuyển động của hai vật và tính thời điểm chúng gặp nhau Giải bài toán trong hai trờng hợp:

a- AB = 30m b- AB = 150m

Biết trong quá trình chuyển động, hai vật không đổi chiều chuyển động

Bài 12- Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động như hỡnh vẽ:

a- Nờu tớnh chất của mỗi giai đoạn chuyển động

b- Tớnh gia tốc của mỗi giai đoạn chuyển động

Lập phương trỡnh vận tốc

c- Tớnh quóng đường vật đó đi

Bài 13- Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một

chuyển động như hỡnh vẽ:

a- Nờu tớnh chất của mỗi giai đoạn chuyển động

b- Tớnh gia tốc của mỗi giai đoạn chuyển động

Lập phương trỡnh vận tốc

III- CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO:

Bài 1- Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất Tớnh thời gian rơi và vận tốc của vật

khi vừa khi vừa chạm đất

Trang 8

Bài 2- người ta thả rơi tự do hai vật A và B ở cùng một độ cao Vật B được thả rơi sau vật

A một thời gian là 0,1s Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m.Lấy g = 10m/s

Bài 3 Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất.

Lấy g = 10m/s2 Tìm:

1 Quãng đường vật rơi được sau 2s

2 Quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng

Bài 4- Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10m/s2 trong 2s cuối cùng rơi được 60m Tính:

1 Thời gian rơi

2 Độ cao nơi thả vật

Bài 5- Một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc g Trong giây thứ 3, quãng đường rơi được là

24,5m và vận tốc vừa chạm đất là 39,2m/s Tính g và độ cao nơi thả vật

Bài 6- Hai giọt nước rơi ra khỏi ống nhỏ giọt cách nhau 0,5s Lấy g = 10m/s2

1 Tính khoảng cách giữa giữa hai giọt nước sau khi giọt trước rơi được 0,5s; 1s; 1,5s

2 Hai giọt nước tới đất cách nhau một khoảng thời gian bao nhiêu ?

Bài 7- Sau 2s kể từ lúc giọt nước thứ hai bắt đầu rơi, khoảng cách giữa hai giọt nước là

25m

Tính xem giọt thứ hai rơi muộn hơn giọt thứ nhất bao lâu ?

IV- CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU:

Bài 1- Một đồng hồ có kim giờ dài 3cm, kim phút dài 4cm So sánh vận tốc và vận tốc dài

của hai đầu kim

Bài 2- Một ô tô qua khúc quanh là cung tròn bán kính 100m với vận tốc 36km/h.

Tìm gia tốc hướng tâm của xe

Bài 3- Một bánh xe bán kính 60cm quay đều 100 vòng trong thời gian 2s.

Tìm:

1 Chu kỳ, tần số quay

2 Vận tốc góc và vận tốc dài của một điểm trên vành bánh xe

Bài 4- Một máy bay bay vòng trong một mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 800km/h Tính

bán kính nhỏ nhất của đường vòng để gia tốc của máy bay không quá 10 lần gia tốc trọng lực g.(Lấy g = 9,8m/s2.)

Bài 5- Một vệ tinh của Trái đất chuyển động tròn đều trên vòng tròn đồng tâm với Trái

đất cos bán kính r = R + h với R = 6400km là bán kính Trái đất và h là độ cao của vệ tinh so vớimặt đất

Biết ở mặt đất gia tốc trọng lực là g0 = 9,8m/s2, còn ở độ cao h gia tốc là g = g0

Tính độ cao h và chu kì quay của vệ tinh

Bài 7- So sánh vận tốc góc, vận tốc dài và gia tốc hướng tâm của điểm nằm ở vành ngoài

và điểm nằm ở chính giữa bán kính một bánh xe

Trang 9

Bài 8- Trái đất quay xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo coi như tròn bán kính R =

1,5.108km, Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất theo một quỹ đạo xem như tròn bán kính r =3,8.105km

1 Tính quãng đường Trái Đất vạch được trong thời gian Mặt Trăng quay đúng một vòng(1 tháng âm lịch)

2 Tính số vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất trong thời gian Trái Đất quay đúngmột vòng (1 năm)

Cho chu kỳ quay của Trái Đất và Mặt Trăng là: TĐ = 365,25 ngày; TT = 27,25 ngày

V- CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC:

Bài 1- Một thuyền máy dự định đi xuôi dòng từ A đến B rồi lại quay về A Biết vận tốc

của thuyền so với nước là 15km/h, vận tốc của nước so với bờ là 3km/h và AB = s = 18km

1 Tính thời gian chuyển động của thuyền

2 Tuy nhiên, trên đường quay về A, thuyền bị hỏng máy và sau 24h thì sửa xong Tính thời gianchuyển động của thuyền

Bài 2- Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B, rồi ngược dòng từ B về A hết 2h30ph.

Biết rằng vận tốc thuyền khi xuôi dòng là v1= 18km/h và khi ngược dòng là v2 12km/h

Tính khoảng cách AB, vận tốc của dòng nước, thời gian xuôi dòng và thời gian ngược dòng

Bài 3-Một người lái xuồng dự định mở máy cho xuồng chạy ngang một con sông rộng

240m theo phương vuông góc với bờ sông Nhưng do nước chảy nên xuồng bị trôi theo dòngnước và sang đến bờ bên kia tại điểm cách bến dự định 180m và mất thời gian 1 phút Xác địnhvận tốc của xuồng so với bờ sông

Bài 4- Từ A, hai ô tô chuyển động theo hai hướng vuông góc nhau với vận tốc 60km/h và

80km/h tính vận tốc của ô tô thứ nhất đối với ô tô thứ hai

CHƯƠNG II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

A LÝ THUYẾT:

I T NG H P V PH N T CH L C I U KI N C N B NG C A CH T I M Ổ Ợ À Â Í Ự Đ Ề Ệ Â Ằ Ủ Ấ Đ Ể

- Phát biểu được định nghĩa của

lực và nêu được lực là đại

lượng vectơ

Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác

mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng

- Nêu được quy tắc tổng hợp và

phân tích lực

 Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vậtbằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy

Lực thay thế này gọi là hợp lực

Quy tắc hình bình hành : Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh củamột hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợplực của chúng

- Phát biểu được điều kiện cân

bằng của một chất điểm dưới

tác dụng của nhiều lực

Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tácdụng lên nó phải bằng không

Trang 10

- Nêu được quán tính của vật là

gì và kể được một số ví dụ về

quán tính

- Nêu được khối lượng là số đo

mức quán tính

-Vận dụng được mối quan hệ

giữa khối lượng và mức quán

Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật

-Biết cách giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩthuật liên quan đến quán tính

- Nêu được mối quan hệ giữa

lực, khối lượng và gia tốc được

thể hiện trong định luật II

Niu-tơn và viết được hệ thức của

định luật này

Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn củagia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

Fam

urr

hay F ur  ma r

Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì F ur

là hợp lực của cáclực đó

Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi, đối với mỗivật, đặc trưng cho mức quán tính của vật Khối lượng có tính chất cộngđược Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg)

- Nêu được gia tốc rơi tự do là

 Hệ thức của trọng lực là P mg

ur r

- Phát biểu được định luật III

Niu-tơn và viết được hệ thức

của định luật này

-Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật Bcũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn,nhưng ngược chiều

B A A B

Fur   Fur 

hay FurBA  FurABMột trong hai lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực

-Nêu được các đặc điểm của

- Vận dụng được các định luật

I, II, III Niu-tơn để giải được

các bài toán đối với một vật

hoặc hệ hai vật chuyển động

 Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Niu-tơn

 Biết cách biểu diễn được tất cả các lực tác dụng lên vật hoặc hệ haivật chuyển động

 Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công thức của các địnhluật Niu-tơn để viết phương trình chuyển động cho vật hoặc hệ vật

III LỰC HẤP DẪN ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

Trang 11

Phát biểu được định luật vạn

vật hấp dẫn và viết được hệ

thức của định luật này

- Vận dụng được công thức của

- Phát biểu được định luật Húc

và viết hệ thức của định luật

này đối với độ biến dạng của lò

xo

-Vận dụng được định luật Húc

để giải được bài tập đơn giản về

sự biến dạng của lò xo

*Định luật Húc : Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò

xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo

Fđh = k l

trong đó, l = l l0 là độ biến dạng của lò xo Hệ số tỉ lệ k gọi là độcứng của lò xo (hay hệ số đàn hồi) Đơn vị của độ cứng là niutơn trênmét (N/m)

-Biết cách tính độ biến dạng của lò xo và các đại lượng trong công thứccủa định luật Húc

V L C MA S TỰ Á

-Viết được công thức xác định

lực ma sát trượt

-Vận dụng được công thức tính

lực ma sát trượt để giải được

các bài tập đơn giản

 Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên một

bề mặt, có tác dụng cản trở chuyển động của vật trên bề mặt đó, cóhướng ngược với hướng của vận tốc Lực ma sát trượt không phụ thuộcdiện tích bề mặt tiếp xúc và tốc độ của vật, nhưng phụ thuộc vào vậtliệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc (độ nhám, độ sạch, độ khô, …)

Nó có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp lực theo công thức mst t

VI LỰC HƯỚNG TÂM

- Nêu được lực hướng tâm

trong chuyển động tròn đều là

Ngày đăng: 09/06/2021, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w