1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Đề cương ôn tập KTTT môn Vật Lý K10 HKI NH 2019-2020

5 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 568,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Ô tô chuyển động thẳng đều. Lực hướng tâm tác dụng lên vật 5N. Tính tốc độ góc của vật. b) Tính lực hướng tâm tác dụng vào chất điểm. Tính lực hướng tâm tác dụng lên vệ tinh. Khối l[r]

Trang 1

TỔ VẬT LÝ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP IỂ T HKI - VẬT LÝ 10

NĂ HỌC 2019 – 2020

A LÝ THUYẾT

Câu 1: Phát biểu Định luật I Newton

Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

Câu 2: Phát biểu và viết biểu thức Định luật III Newton

Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều

Câu 3: Đặc điểm của lực và phản lực:

- Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời

- Lực và phản lực là 2 lực trực đối có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều

- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào 2 vật khác nhau

Câu 4: Phát biểu và viết biểu thức Định luật vạn vật hấp dẫn

Định luật vạn vật hấp dẫn: “Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng”

Trong đó:

+ Fhd : Lực hấp dẫn (N)

+ G = 6,67.10-11(Nm2/kg2) : Hằng số hấp dẫn

+ m1; m2 : Khối lượng (kg)

+ r : Khoảng cách (m)

Câu 5: Đặc điểm lực đàn hồi về điểm đặt, hướng và độ lớn

- Điểm đặt: Xuất hiện ở cả 2 đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc với lò xo, làm lò xo biến

dạng

- Hướng: Khi bị dãn, lực đàn hồi của lò xo hướng vào trong Khi bị nén, lực đàn hồi của lò xo hướng

ra ngoài

- Độ lớn: Fdh  k

Câu 6: Phát biểu và viết biểu thức Định luật Húc

Định luật Húc: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của

lò xo

Trong đó:

 Fđh : Lực đàn hồi của lò xo (N)

 k : độ cứng của lò xo (N/m)

Trang 2

TỔ VẬT LÝ

 │∆l│= │l – l 0│: độ biến dạng của lò xo (m)

Câu 7: Định nghĩa và viết công thức lực hướng tâm

Lực hay hợp lực của các lực tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm

Câu 8: Định nghĩa và viết công thức Momen lực

Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó

Trong đó:

+ M : momen lực (N.m)

+ F : lực tác dụng (N)

+ d : cánh tay đòn (khoảng cách từ giá của lực đến trục quay) (m)

Câu 9: Phát biểu Quy tắc momen lực

Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định là tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ

Câu 10: Phát biểu và viết biểu thức quy tắc hợp lực song song cùng chiều

- Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng

độ lớn các lực ấy

- Giá của hợp lực, chia khoảng cách giữa hai giá của hai lực song song thành những đoạn tỷ lệ nghịch với độ lớn của hai lực đó

- Công thức:

B BÀI TẬP

NG L C HẤP DẪN – ĐỊNH LUẬT V N VẬT HẤP DẪN (CB + NC)

Bài 1: Trái Đất và Mặt Trăng hút nhau với một lực bằng bao nhiêu ? Cho biết bán kính quỹ đạo của Mặt

Trăng r = 3,84.108

m, khối lượng Mặt Trăng m = 7,35.1022kg và khối lượng Trái Đất M = 6.1024kg

Bài 2: Hãy tính lực hấp dẫn giữa hai chiếc tàu thủy có khối lượng m1 = 10000 tấn và m2 = 20000 tấn, cách nhau 100m

Bài 3: Hai quả cầu mỗi quả có khối lượng 45kg, bán kính 10cm Lực hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá

trị lớn nhất bằng bao nhiêu ?

Bài 4: Hai quả cầu giống nhau, mỗi quả cầu có m = 100kg, R = 5m Xác định:

 

 



Trang 3

TỔ VẬT LÝ

a) Lực hấp dẫn giữa 2 quả cầu khi tâm của chúng cách nhau 20m

b) Lực hấp dẫn lớn nhất giữa chúng

Bài 5: Một tên lửa vũ trụ đang ở cách tâm Trái Đất 128000km Lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên

nó ở vị trí đó nhỏ hơn so với ở mặt đất bao nhiêu lần ? Cho biết bán kính Trái Đất R = 6400km

Bài 6: Hai vật cách nhau 8 cm thì lực hút giữa chúng là 125,25.10-9 N Tính khối lượng của mỗi vật trong hai trường hợp:

a) Hai vật có khối lượng bằng nhau

b) Khối lượng tổng cộng của hai vật là 8 kg

NG 2 L C Đ N HỒI CỦA LÒ XO – ĐỊNH LUẬT HÚC (CB + NC) Bài 1: Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 15cm Lò xo được giữ cố định tại một đầu, còn đầu kia chịu

một lực kéo bằng 4,5N, khi ấy lò xo dài 18cm Tính độ cứng của lò xo

Bài 2: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10cm và độ cứng 40N/m Giữ cố định một đầu và tác dụng vào

đầu kia một lực 1N để nén lò xo Khi ấy chiều dài của nó bằng bao nhiêu ?

Bài 3: Treo một vật khối lượng 400g vào đầu dưới của một lò xo gắn cố định thì thấy lò xo dãn ra 30cm

Tính chiều dài ban đầu của lò xo ? Biết lò xo có độ cứng 100N/m và cho g = 10m/s2

Bài 4: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10cm, đầu trên cố định, đầu phía dưới treo một vật nặng khối

lượng m = 150g thì lò xo dài 11,5cm Lấy g = 10m/s2

a) Tính độ cứng của lò xo

b) Để chiều dài của lò xo là 15cm thì phải treo thêm một vật khối lượng bằng bao nhiêu ?

Bài 5: Một lò xo được treo thẳng đứng Khi treo vật khối lượng m1 = 200g vào đầu lò xo thì lò xo có chiều dài là l1 = 25cm Nếu thay m1 bằng vật có khối lượng m2 = 300g vào lò xo thì lò xo có chiều dài l2

= 27cm Hãy tính độ cứng k của lò xo và chiều dài tự nhiên l0 của lò xo

Bài 6: Khi người ta treo quả cân 300g vào đầu dưới của một lò xo (đầu trên cố định), thì lò xo dài 31cm

Khi treo thêm quả cân 200g nữa thì lò xo dài 33cm Tính chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo Lấy g

= 10m/s2

NG 3 CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT TRÊN MẶT PHẲNG NẰM NGANG - L C MA SÁT

(CB + NC)

Bài 1: Một vật khối lượng 500g đang có tốc độ 15m/s thì chuyển động chậm dần đều sau 10 giây thì

dừng lại Lấy g = 10m/s2 Tính:

a) Gia tốc của vật

b) Hệ số ma sát

Bài 2: Một cái thùng có khối lượng 50kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều theo phương nằm ngang

dưới tác dụng của lực kéo 150N Biết hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt sàn là 0,2 Lấy g = 10m/s2

Tính:

a) Gia tốc của thùng

b) Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5

Bài 3: Một vật đang trượt trên mặt đường nằm ngang với vận tốc 10m/s thì chuyển động chậm dần đều,

sau 10s thì dừng lại Lấy g = 10m/s2 Tính:

a) Hệ số ma sát giữa vật và mặt đường

b) Quãng đường vật đi được trong giây cuối

Trang 4

TỔ VẬT LÝ

Bài 4: Một ô tô có khối lượng 3,6 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang với lực kéo Fk Sau 20s vận tốc của xe là 12m/s Biết lực ma sát của xe với mặt đường bằng ¼ lần lực kéo Lấy g = 10m/s2 Tính:

a) Lực kéo của động cơ ôtô

b) Hệ số ma sát giữa ôtô và mặt đường

Bài 5: Một ô tô có khối lượng 1 tấn chuyển động trên mặt đường nằm ngang Hệ số ma sát giữa bánh xe

với mặt đường là 0,1 Tính lực kéo của động cơ ô tô nếu:

a) Ô tô chuyển động thẳng đều

b) Ô tô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2

NG L C HƯỚNG TÂM (6CB) Bài 1: Một vật có khối lượng m = 100g chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính 50cm, tốc độ

dài 5m/s Tính lực hướng tâm tác dụng vào vật ?

Bài 2: Một vật có khối lượng m = 0,5kg chuyển động theo vòng tròn bán kính 1m dưới tác dụng của lực

8N Tính vận tốc dài của vật ?

Bài 3: Một vật có khối lượng 500g chuyển động tròn đều trên đường tròn có R = 10cm Lực hướng tâm

tác dụng lên vật 5N Tính tốc độ góc của vật

Bài 4: Một chất điểm m = 500g chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O bán kính R = 1m với tốc

độ dài v = 2m/s

a) Tính chu kỳ

b) Tính lực hướng tâm tác dụng vào chất điểm

Bài 5: Một vệ tinh có khối lượng 100kg, được phóng lên quỹ đạo quanh Trái Đất ở độ cao mà tại đó nó

có trọng lượng 920N Chu kì của vệ tinh là 5,3.103s Bán kính Trái Đất 6400km Tính lực hướng tâm tác dụng lên vệ tinh

Bài 6: Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang, bán kính 250m Vận tốc xe không đổi có độ

lớn 50m/s Khối lượng xe là 2 tấn Tính độ lớn lực hướng tâm của xe

NG 5 CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG (CB + NC) Bài 1: Một máy bay bay ngang với tốc độ 150m/s ở độ cao 490m thì thả một gói hàng xuống đất Lấy g

= 9,8m/s2

a) Tính tầm bay xa của gói hàng

b) Xác định vị trí của gói hàng sau 3s từ lúc thả

Bài 2: Một quả bóng ném theo phương ngang với vận tốc đầu 25m/s và rơi xuống đất sau t = 3s Hỏi

quả bóng đã được ném đi từ độ cao nào và tầm ném xa của quả bóng bằng bao nhiêu ? Lấy g = 10m/s2

Bài 3: Từ đỉnh tháp cao 80m, một vật nhỏ được ném ngang với vận tốc đầu v0 = 20m/s Lấy g = 10m/s2 Tính:

a) Thời gian rơi của vật

b) Vật chạm đất cách chân tháp bao xa

Bài 4: Một vật có khối lượng 1kg được ném ngang với vận tốc đầu là 54km/h từ độ cao 500m so với

mặt đất Lấy g = 10m/s2

a) Tính thời gian từ lúc ném cho tới lúc vật chạm đất

b) Xác định tầm bay xa của vật và vận tốc của vật khi chạm đất

Trang 5

TỔ VẬT LÝ

Bài 5: Từ sân thượng cao 20m một người đã ném một hòn sỏi theo phương ngang với v0 = 4m/s, g = 10m/s2

a) Viết phương trình quỹ đạo của hòn sỏi

b) Hòn sỏi đạt tầm bay xa bằng bao nhiêu?

c) Tính vận tốc của nó khi chạm đất

Bài 6: Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25m Khi

ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,5m (theo phương ngang) Lấy g = 10m/s2 Tính:

a) Thời gian rơi của hòn bi

b) Vận tốc ban đầu của hòn bi

c) Tính vận tốc của nó khi chạm nền nhà

NG 6 MOMEN L C – QUY TẮC HỢP L C SONG SONG CÙNG CHIỀU (CB + NC) Bài 1: Để có momen của một vật có trục quay cố định là 10N.m thì cần phải tác dụng vào vật một lực

bằng bao nhiêu ? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20cm

Bài 2: Một tấm ván AB nặng 270N, được bắc qua một con mương Trọng tâm G của tấm ván cách điểm

tựa A một đoạn là 2,4m và cách điểm tựa B là 1,2m Tính lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A

Bài 3: Một người gánh một thúng gạo có trọng lượng P1 = 330N và một thúng ngô có trọng lượng P2 = 220N Đòn gánh dài 1,2m Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu ? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh

Bài 4: Một người gánh 2 thùng hàng bằng một đòn gánh có chiều dài 1,8m Thùng hàng thứ nhất có

khối lượng 20kg, thùng hàng thứ hai có khối lượng 30kg Xác định áp lực tác dụng lên vai người đó và

vị trí đặt gánh hàng lên vai Lấy g = 10m/s2

Bài 5: Thanh đồng chất AB = 2m, có trọng lượng P = 60N, người ta treo các

trọng vật P1 = 150N, P2 = 240N lần lượt tại A và B như hình vẽ Xác định vị

trí điểm O để thanh cân bằng

Bài 6: Một thanh AB nặng 30kg, dài 9m, trọng tâm tại G biết BG = 6m Trục

quay tại O và các lực tác dụng như hình vẽ ; biết AO = 2m Người ta phải tác

dụng vào đầu B một lực F = 100N Lấy g = 10m/s2 Xác định khối lượng vật treo

vào đầu A để thanh nằm cân bằng

A I O B

P

P 2

P 1

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w