Hoạt động 2: NHỮNG BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CỦA NHAØ HẬU LÊ - GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi: - HS đọc thầm sgk, sau đó nối tiếp Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến nhau phát biểu ý kiến [r]
Trang 1Tuần 22
Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011
Tập trung sân trường
$ 43: SAÀU RIEÂNG
I.MUẽC TIEÂU:
1 Bửụực ủaàu bieỏt ủoùc moọt ủoaùn trong baứi coự nhaỏn gioùng tửứ ngửừ gụùi taỷ
2 Hieồu noọi dung: Taỷ caõy saàu rieõng coự nhieàu neựt ủaởc saộc veà hoa, quaỷ vaứ
neỏt ủoọc ủaựo veà daựng caõy (traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK)
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Tranh, aỷnh veà caõy, traựi saàu rieõng
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC:
1/ Khụỷi ủoọng : OÅn ủũnh toồ chửực
2/ Kieồm tra baứi cuừ: 2-3 HS ủoùc TL baứi thụ “Beứ xuoõi soõng La”, traỷ lụứi caực
caõu hoỷi 3,4 sau baứi ủoùc
3/ Baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
Hoaùt ủoọng 1:
GV cho HS quan saựt tranh minh hoùa
chuỷ ủieồm vaứ GV giụựi thieọu vụựi HS tửứ
tuaàn 22, caực em seừ baột ủaứu chuỷ ủieồm
mụựi- Veỷ ủeùp muoõn maứu.
GV giụựi thieọu baứi “Saàu rieõng”
- Hoùc sinh quan saựt tranh vaứ laộng nghe
- Hoùc sinh nhaộc laùi ủeà baứi
Hoaùt ủoọng 2 Hửụựng daón luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi
a) Luyeọn ủoùc:
+ GV cho HS ủoùc tieỏp noỏi 3 ủoaùn
cuỷa baứi (Moói laàn xuoỏng doứng laứ 1 ủoaùn)
GV keỏt hụùp hửụựng daón HS quan saựt tranh
minh hoùa, sửỷa loói caựch ủoùc cho HS, giuựp
caực em hieồu caực tửứ ngửừ ủửụùc chuự giaỷi
cuoỏi baứi
- Hoùc sinh ủoùc tieỏp noỏi 2-3 lửụùt
+ Luyeọn ủoùc theo caởp - Hoùc sinh luyeọn ủoùc theo caởp + GV ủoùc dieón caỷm toaứn baứi gioùng taỷ - 1- 2HS ủoùc caỷ baứi vaờn
Trang 2nhẹ nhàng, chậm rãi - 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài.
b) Tìm hiểu bài
+ HS đọc đoạn 1, trả lời : Sầu riêng là
đặc sản ở vùng nào? - SR là đặc sản của miền Nam + HS đọc thầm toàn bài, dựa vào bài
văn, miêu tả những nét đặc sắc của Hoa,
quả, dáng cây như thế nào?
GV cho HS quan sát tranh minh họa
trong SGK
- Hoa: Trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương câu…
- Quả: lủng lẳng dưới dành, trông như tổ kiến; mùi thơm đậm , bay xa
- Dáng cây:thân khẳng khiu, cao vút; dành ngang thẳng đuột…
+ HS đọc toàn bài, tìm những câu văn
thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây
sầu riêng?
- SR là loại trái cây quý của miền Nam/ Hương vị quyến rũ đến kỳ lạ
+ Cho HS nêu ý chính của bài - HS nêu
+ GV chốt ý chính: Giá trị và vẻ đặc
sắc của cây sầu riêng Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nết độc đáo về
dáng cây
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn GV
hướng dẫn tìm đúng giọng đọc của bài
văn và đọc diễn cảm: giọng tả nhẹ
nhàng, chậm rãi Nhấn giọng ở những từ
ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng:
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của
bài?
- Về nhà tìm các câu thơ, truyện cổ
nói về SR
- GV nhận xét tiết học, liên hệ: học
tập cách miêu tả của tác giả vào cách
tả trong bài văn miêu tả cây cối
HS trả lời
Trang 3$ 106: Luyện tập chung
I – Mục tiêu
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số 2 phân số
- Làm bài tập 1 2 3(a,b,c)
II/ Hoạt động dạy - học
A Bài cũ:
- H: Nêu cách qui đồng mẫu số 2 phân
số.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Bài mới.
1) Giụựi thieọu baứi
2) HD làm bài tập.
Baứi 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HD chữa bài
- GV nhận xét, KL lời giải đúng
Baứi 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS rút gọn các phân số để tìm
phân số bằng phân số
9 2
- HD chữa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3: (a,b,c)-
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HD chữa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- 2HS nhắc lại.( Thiên, Sáng)
- HS nêu
- 4HS lên bảng làm, mỗi nhóm rút gọn 1 phân số vào nháp
- HS nhận xét bài trên bảng
30
12
6 : 30
6 : 12
5
2 45
20
5 : 45
5 : 20
9 4
= = ; = =
70
28
14 : 70
14 : 28
5
2 51
34
17 : 51
17 : 34
3 2
- HS đọc nội dung bài tập
- 3HS lên bảng, lớp làm nháp mỗi nhóm rút gọn 1 phân số
- HS nhận xét bài rút gọn trên bảng
Kq: = = ; = = ;
27
6
3 : 27
3 : 6
9
2 63
14
7 : 63
7 : 14
9 2
= = Vậy: Phân số và
36
10
2 : 36
2 : 10
18
5
27 6
bằng phân số
63
14
9 2
- HS nêu yêu cầu
- 3 nhóm HS tự làm bài: Nhóm1: câu a và câu d; Nhóm2: câu b và câu d; Nhóm3: câu c và câu d
- HS nhận xét bài trên bảng
Kq: a, = = ; = =
3
4
8 3
8 4
x
x
24
32 8
5
3 8
3 5
x
x
24 15
Trang 4*Bài 4: - HS khá làm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu các phân số chỉ số phần
đã tô màu, sau đó trả lời câu hỏi của bài
C Cuỷng coỏ daởn doứ
- Hệ thống nội dung bài
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
b, = = ; = =
5
4
9 5
9 4
x
x
45
36 9
5
5 9
5 5
x
x
45 25
c, = = ; = =
9
4
12 9
12 4
x
x
108
48 12
7
9 12
9 7
x
x
108 63
*d, = = ; = = và
2
1
6 2
6 1
x
x
12
6 3
2
4 3
4 2
x
x
12 8
12 7
- HS nêu yêu cầu
Kq: Câu b,
Tiết 4: Lịch sử
TRệễỉNG HOẽC THễỉI HAÄU LEÂ
I/ MUẽC TIEÂU:
Biết ủửụùc sửù phaựt trieồn cuỷa giaựo duùc thụứi Haọu Leõ (nhửừng sửù kieọn cuù theồ veà toồ chửực giaựo duùc, chớnh saựch khuyến học):
- ẹeỏn thụứi Haọu Leõ giaựo duùc coự quy cuỷ chaởt cheừ: ụỷ kinh ủo coự Quoỏc Tửỷ Giaựm, ụỷ caực ủũa phửụng beõn caùnh trửụứng coõng coứn coự caực trửụứng tử; ba naờm coự moọt kỡ thi Hửụng vaứ thi Hoọi; noọi dung hoùc taọp laứ Nho giaựo,
- Chớnh saựch khuyeỏn khớch hoùc taọp: ủaởt ra leó xửụựng danh, leó vinh quy, khaộc teõn tuoồi ngửụứi ủoó cao vaứo bia ủaự ủửụùc dửùng ụỷ Vaờn Mieỏu
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC:
Caực hỡnh minh hoùa trong SGK (phoựng to neỏu coự ủieàu kieọn )
Phieỏu thaỷo luaọn nhoựm cho HS
HS sửu taàm caực maồu chuyeọn veà hoùc haứnh, thi cửỷ thụứi xửa
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU:
KIEÅM TRA BAỉI CUế – GIễÙI THIEÄU BAỉI MễÙI
- GV goùi 2 HS leõn baỷng, yeõu caàu HS
traỷ lụứi 2 caõu hoỷi cuoỏi baứi 17
- GV nhaọn xeựt vieọc hoùc baứi ụỷ nhaứ cuỷa
HS
- 2 HS leõn baỷng thửùc hieọn yeõu caàu
- AÛnh chuùp Vaờn Mieỏu – Quoỏc Tửỷ
Trang 5- GV cho Hs quan sát ảnh Văn Miếu
– Quốc Tử Giám, nhà Thái học,bia
tiến sĩ và hỏi: ảnh chụp di tích lịch sử
nào? Di tích có từ bao giờ?
Giám, là trường đại học đầu tiên của nước ta được xây dựng bắt đầu từ thời nhà Lý
- GV giới thiệu: Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một trong những di tích quý hiếm của lịch sử giáo dục nước ta Nó làm minh chứng cho sự phát triển của nền giáo dục nước ta, đặc biệt dưới thời Hậu Lê Để giúp các em thêm hiểu về trường học và giáo dục thời Hậu Lê chúng ta cùng họcbài hôm nay
“Trường học thời Hậu Lê”
Hoạt động 1:
TỔ CHỨC GIÁO DỤC THỜI HẬU LÊ
- GV tổ chức cho Hs thảo luận nhóm
theo định hướng: hãy cùng đọc SGK
và thảo luận để hoàn thành nội dung
phiếu học tập trong bài
- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 HS, cùng đọc SGK và thảo luận
PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm:
Khoanh tròn vào trước những ý tưởng trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:
1 Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học như thế nào?
A Dựng lại Quốc Tử Giám, xây dựng nhà Thái Học
B Xây dựng lại chỗ ở cho học sinh trong trường
C Mở thư viện chung cho toàn quốc
D Mở trường công ở các đạo
E Phát triển hệ thống trường của các thầy đồ
2 Dưới thời Lê, những ai được vào học trong trường Quốc Tử Giám?
A Tất cả mọi người có tiền đều được vào học
B Chỉ con cháu vua, quan mới được theo học
C Trường thu nhận con cháu vua quan và cả con dân thường nếu học giỏi
3 Nội dung học tập và thi cử dưới thời Hậu Lê là gì?
A Là giáo lý Đạo giáo
B Là giáo lý đạo Phật
C Là giáo lý Nho giáo
4 Nền nếp thi cử dưới thời Hậu Lê được qquy định như thế nào?
A Cứ 5 năm có một kì thi Hương ở các địa phương và thi Hội ở kinh thành
B Tất cả những người có học đều được tham gia ba kì thi: Thi Hương, thi Hội,
Trang 6thi Đình.
C Cứ 3 năm có một kì thi Hương ở các địa phương và thi Hội ở kinh thành Những người đỗ kì thi Hội được dự kì thi Đình để chọn Tiến sĩ
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày ý kiến thảo luận của nhóm mình
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung
phiếu để mô tả tóm tắt về tổ chức
giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ
chức trường học, về nội dung học, về
nền nếp thi cử)
- GV tổng kết nội dung hoạt động 1
và giới thiệu: Vậy nhà Hậu Lê đã
làm gì để khuyến khích việc học tập,
chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
- Mỗi nhóm HS trình bày ý trong phiếu, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
- 1 HS trình bày, HS khác theo dõi để nhận xét và bổ sung ý kiến
Hoạt động 2:
NHỮNG BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CỦA NHÀ HẬU LÊ
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi:
Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến
khích việc học tập
- GV kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan
tâm đến vấn đề học tập Sự phát triển
của giáo dục đã góp phần quan trọng
không chỉ đối với việc xây dựng đất
nước mà còn nâng cao trình độ dân trí
và văn hoá người Việt
- HS đọc thầm sgk, sau đó nối tiếp nhau phát biểu ý kiến (mỗi HS phát biểu 1 ý kiến)
Những việc nhà Hậu Lê đã làm để khuyến khích việc học tập là:
+ Tổ chức “Lễ xướng danh” (lễ đọc
tên người đỗ )
+ Tổ chức “Lễ vinh quy” (lễ đón rước
người đỗ cao về làng)
+ Khắc tên tuổi người đỗ đạt cao (tiến sĩ) vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh người có tài
+ Ngoài ra, nhà Hậu Lê còn kiểm tra định kì trình độ của quan lại để các quan phải thường xuyên học tập
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- GV tổ chức cho Hs giới thiệu các - HS báo các theo nhóm hoặc cá nhân
Trang 7thoõng tin sửu taàm ủửụùc veà Vaờn Mieỏu –
Quoỏc Tửỷ Giaựm, veà caực maồu chuyeọn
hoùc haứnh thụứi xửa
- GV hoỷi: qua baứi hoùc lũch sửỷ naứy, em
coự suy nghú gỡ veà giaựo duùc thụứi Haọu
Leõ?
- GV toồng keỏt giụứ hoùc, daởn doứ HS veà
nhaứ hoùc thuoọc baứi, laứm caực baứi taọp tửù
ủaựnh giaự (neỏu coự) vaứ chuaồn bũ baứi sau
- Moọt soỏ HS phaựt bieồu yự kieỏn
_
$ 22: Lịch sự với mọi người (Tiết 2)
I – Mục tiêu:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử, lịch sự với mọi người
- Nờu được vớ dụ vờ cư xử lịch sự với mọi người
- biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
* KNS: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tụn trọng người khỏc
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời núi phự hợp trong 1 số tỡnh huống
- Kĩ năng kiếm soỏt cỏm xỳc khi cần thiết
II- Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức
III- Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Bày tỏ ý kiến:
Thảo luận: Em đồng tình với ý kiến
nào ?
- Làm BT 2 (SGK)
- Tạo nhóm 2, thảo luận các ý kiến và trình bày
-> ý c, d là dúng
ý a, b, đ là sai
HĐ2: Đóng vai:
- Chia nhóm, thảo luận và chuẩn bị
đóng vai trò theo tình huống a, b
-> GV nhận xét chung
- Làm BT 4 (SGK)
- Tạo nhóm 4 (hoặc nhóm 6)
- Đóng vai trò theo tình huống
-> NX và đánh giá cá cách giải quyết
- Giải thích ý nghĩa
- Đọc phần ghi nhớ
* Củng cố, dặn dò:
- NX chung tiết học
- Ôn lại các hđg Chuẩn bị bài sau
Trang 8Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011
$107: So sánh hai phân số cùng mẫu số
I/ mục tiêu:
- Biết so sánh 2 phân số có cùng mẫu số
- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1
- Làm BT1; 2a,b(3 ý đầu)
II/ Hoạt động dạy - học
A Bài cũ:
- Gọi HS lên rút gọn phân số:
36
27
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD so sánh 2 phân số cùng mẫu số
a) Ví dụ
- GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học
SGK lên bảng Lấy đoạn thẳng AC = AB
5 2
và AD = AB
5
3
+ Độ dài của đoạn thẳng AC bằng mấy
phần đoạn AB?
+ Độ dài của đoạn thẳng AD bằng mấy
phần đoạn AB?
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ
dài đoạn thẳng AD.
+ Hãy so sánh độ dài AB và AB
5
2
5 3
+ Hãy so sánh và
5
2 5 3
b) Nhận xét
+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của
2 phân số và ?
5
2
5 3
+ Vậy muốn so sánh 2 phân số cùng MS ta
chỉ việc làm thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách so
sánh 2 phân số cùng MS
3) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- 1HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- Học sinh quan sát hình vẽ
+ độ dài đoạn thẳng AB
5 2
+ độ dài đoạn thẳng AB
5 3
+ AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD
+ AB < AB
5
2
5 3
+ <
5
2 5 3
+ Mẫu số bằng nhau, tử số không bằng nhau, PS có tử số bé hơn PS
5
2
5 3
+ So sánh tử số: Tử số của phân số nào lớn hơn thì lớn hơn; Phân số có tử số
bé hơn thì bé hơn.
- 1 học sinh nêu trước lớp
- HS nêu yêu cầu
Trang 9- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HD HS chữa bài, yêu cầu giải thích cách
làm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2:(a,b) - HS TB trở lên làm cả bài
a, GV hướng dẫn phần nhận xét (theo SGK)
b, Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả, giải thích
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài 3: HS khá làm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV giải thích cách làm
- GV yêu cầu HS trao đổi làm bài theo cặp
- HD chữa bài
- GV nhận xét, Chốt lời giải đúng
C Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- 1HS lên bảng làm Lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài trên bảng
Kết quả:
a, < ; b, > ; c, > ; d, <
7
3 7
5 3
4 3
2 8
7 8
5 11
2 11 9
- HS theo dõi, nêu nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả và giải thích trước lớp
< 1; < 1; > 1
2
1
5
4
3 7
> 1; = 1 ; > 1
5
6
9
9
7 12
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu miệng kết quả
- N2: trao đổi làm bài
- HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét thống nhất kết qả đúng
; ; ;
5
1 5
2 5
3 5 4
$43: Âm thanh trong cuộc sống
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: Âm thanh dùng để giao tiếp trong sunh hoạt, học tạp, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu,
xe, trống trường )
II/ Đồ dùng dạy – học:
- 5 chai hoặc cốc giống nhau; Phiếu học tập
- Chuẩn bị chung: Điện thoại có thể ghi âm được
III/ hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
Trang 10- Hỏi: Âm thanh có thể lan truyền qua
những môi trường nào? Cho ví dụ.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
* Giụựi thieọu baứi:
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong
cuộc sống
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình
minh họa trang 86SGK
+ Vai trò của âm thanh trong cuộc
sống?
- Giáo viên kết luận: Âm thanh rất
quan trọng cho cuộc sống chúng ta.
HĐ 2: Em thích và không thích
những âm thanh nào?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
- Giáo viên giao phiếu học tập chia ra
2 cột: thích và không khích
+ Thích: Em thích nghe nhạc mỗi lúc
rảnh rỗi, vì tiếng nhạc làm cho em
cảm thấy vui, thoải mái; Em thích
nghe tiếng chim hót vì nó làm cho ta
có cảm giác yên bình và vui vẻ.
- Giáo viên kết luận: Mỗi người có một
sở thích về âm thanh khác nhau
Những âm thanh hay, có ý nghĩa đối
với cuộc sống sẽ được ghi âm lại, âm
thanh có ích lợi như thế nào? Các em
cùng học tiếp.
HĐ 3: ích lợi của việc ghi lại được âm
thanh
+ Em thích nghe bài hát nào? Lúc
muốn nghe bài hát đó em làm như thế
- 1 HS trả lời.(Thìn)
- Học sinh quan sát và trả lời
+ Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hóa, văn nghệ, trao đổi tâm tư tình cảm, chuyện trò với nhau, học sinh nghe được cô giáo giảng bài, cô giáo hiểu được học sinh nói gì; Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệu đã qui định, tiếng trống trường, tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu có đám cháy, báo hiệu cấp cứu;
Âm thanh giúp con người thư giãn thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt.
- 5 nhóm hoạt động
- Học sinh tiến hành hoạt động Đại diện các nhóm dán phiếu ở bảng lớp
+ Không thích: Em không thích nghe tiếng còi ô tô hú chữa cháy vì nó rất chói tai; Em không thích tiếng máy của
gỗ vì nó cứ xoèn xoẹt suốt này rất nhức
đầu.
- HS trả lời theo ý thích của bản thân