Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ) ban hành trong tr[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BẾN CÁT
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA
BÀI DỰ THI
“TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI”
NĂM 2012
Họ và tên người dự thi: Nguyễn Văn Hiệp Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 18/02/1978
Chức vụ: Hiệu trưởng – Công đoàn viên
Tổ: Văn Phòng Trường THCS Chánh Phú Hòa
Nơi thường trú: Khu phố 1, TT Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Câu 1 Luật Bình đẳng giới quy định bao nhiêu thuật ngữ liên quan tới bình đẳng giới? Nêu các nội dung cụ thể của từng thuật ngữ và cho 2 ví dụ để minh họa cho 2 khái niệm bất kỳ ( 15 điểm)?
Trả lời:
* Các thuật ngữ liên quan đến bình đẳng giới được quy định tại Điều 5 Luật Bình đẳng giới Theo đó, có 09 thuật ngữ liên quan đến bình đẳng giới
Nội dung cụ thể của từng thuật ngữ được quy định như sau:
1 Giới: chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối
quan hệ xã hội
2 Giới tính: chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.
3 Bình đẳng giới: là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo
điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó
4 Định kiến giới: là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về
đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ
5 Phân biệt đối xử về giới: là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc
không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình
6 Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới: là biện pháp nhằm bảo đảm bình
đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được
7 Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách xác định
vấn đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải
Trang 2quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh
8 Hoạt động bình đẳng giới: là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá
nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới
9 Chỉ số phát triển giới (GDI): là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng
bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ
* Ví dụ minh họa cho 02 khái niệm bất kỳ:
- Ví dụ minh họa khái niệm “định kiến giới”: Anh A kết hôn với chị B Trước
khi kết hôn, chị B đã tốt nghiệp Đại học và đang đi làm tại một công ty Sau khi lập gia đình, chị B vẫn muốn tiếp tục đi làm và thăng tiến trong sự nghiệp Tuy nhiên anh A cho rằng vai trò của phụ nữ là làm công việc nội trợ, chăm sóc gia đình, phục vụ chồng con Theo anh A, chị B là phụ nữ thì không nên dành quá nhiều thời gian cho sự nghiệp Suy nghĩ của anh A chính là biểu hiện của định kiến giới, theo đó anh A đã nhận thức thiên lệch về vị trí, vai trò của người phụ nữ Người phụ nữ hoàn toàn có quyền tham gia vào các công việc xã hội như nam giới Quan niệm mặc định phụ nữ phải lo việc gia đình, không hoặc ít được tham gia vào công việc xã hội là quan niệm định kiến giới
- Ví dụ minh họa khái niệm “phân biệt đối xử về giới”: Trong cơ quan, anh A
và chị B có trình độ, năng lực như nhau, trong công việc cùng đạt những thành tích tốt như nhau Tuy nhiên khi đề bạt lên chức, anh A được bổ nhiệm với lý do là nam giới thì phù hợp với vị trí lãnh đạo hơn Mặc dù có trình độ, năng lực, thành tích ngang với anh A, nhưng chị B đã không được công nhận và không được đề bạt
vì lý do chị là phụ nữ Hành động này của cơ quan chị B là biểu hiện của sự phân biệt đối xử về giới, theo đó khi đánh giá giữa người nam và người nữ thì người nam được ưu tiên hơn
Câu 2: Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là gì? Nêu các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực ( 15 điểm)?.
Trả lời:
Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ) ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và
nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm sự chênh lệch này Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được
Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về gới
Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực:
a Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định trong lĩnh vực chính trị: Tại Khoản 5 Điều 11 Luật bình đẳng giới quy định:
1 Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân
dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;
Trang 32 Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan
nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
b Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định trong lĩnh vực kinh tế: Tại khoản 2 Điều 12 Luật bình đẳng giới quy định:
1 Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật;
2 Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật
c Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định trong lĩnh vực Lao động: Tại khoản 3 Điều 13 Luật bình đẳng giới quy định:
1 Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động;
2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ;
3 Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại
d Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo: Tại khoản 5 Điều 14 Luật bình đẳng giới quy định:
1 Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo;
2 Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật
Câu 3 Anh/ chị hãy nêu những quy định về nội dung và mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động? Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, chế độ nghỉ thai sản được quy định như thế nào ?.( 15 điểm)
Trả lời:
Những quy định về nội dung và mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động:
Theo quy định của Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới Tại Điều 8 Các hành
vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được quy định như sau:
1 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về thu nhập hoặc chênh lệch về mức tiền lương, tiền công của những người lao động
có cùng trình độ, năng lực vì lý do giới tính
2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới hoặc đối với các nghề nghiệp đặc thù theo quy định của pháp luật;
Trang 4b) Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động nam hoặc lao động
nữ vì lý do giới tính, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ
Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, chế độ nghỉ thai sản được quy định như sau:
Tại Điều 114 của Bộ Luật lao động có quy định: Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng lại từ bốn đến sáu tháng do Chính phủ quy định, tùy theo điều kiện lao động, tính chất công việc nặng nhọc, độc hại và nơi xa xôi hẻo lánh Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người
mẹ được nghỉ thêm 30 ngày
Câu 4 Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 đặt ra mục tiêu, chỉ tiêu nào nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị? Bằng hiểu biết của mình, anh/chị hãy nêu tên đầy đủ của các vị lãnh đạo nữ cấp cao hiện nay của Đảng, Nhà nước Việt Nam (gồm: Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Chủ tịch nước, Chính phủ, các Bộ trưởng)? (15 điểm).
Trả lời:
Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 đặt ra mục tiêu,chỉ tiêu thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị:
+Mục tiêu -Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh
đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị
+ Chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016
– 2020 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2015 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 – 2020 trên 35%
- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt trên 95%
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ
- Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70% và đến năm 2020 đạt 100% cơ
quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu
ở cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
Tên đầy đủ của các vị lãnh đạo nữ cấp cao hiện nay của Đảng, Nhà nước Việt Nam (gồm: Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Chủ tịch nước, Chính phủ, các Bộ trưởng) gồm:
1 Bà Tòng Thị Phóng, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó bí thư Đảng đoàn Quốc hội
Trang 52 Bà Hà Thị Khiết, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Dân vận Trung ương
3 Bà Nguyễn Thị Kim Ngân, Bí thư Trung ương Đảng, PCT Quốc hội XIII
4 Bà Trương Thị Mai, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội;
5 Bà Nguyễn Thị Nương, viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Trưởng ban Công tác đại biểu
6 Bà Nguyễn Thị Doan, Ủy viên Trung ương Đảng, phó Chủ tịch nước;
7 Bà Phạm Thị Hải Chuyền, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
8 Bà Nguyễn Thị Kim Tiến, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Y tế
9 Bà Nguyễn Thị Thanh Hoà, Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Câu 5: Từ những tình huống/ câu chuyện thực tế trong cuộc sống xung quanh mình, anh/chị hãy viết một bài (tối đa khoảng 1.500 từ) về tấm gương của cá nhân hoặc tập thể điển hình hoặc chia sẽ câu chuyện/ sự kiện ấn tượng trong việc thực hiện bình đẳng giới (20 điểm).
Trả lời:
Vấn đề bình đẳng giới là vấn đề “nóng” trong xã hội hiện đại ngày nay Để đạt được bình đẳng giới, rõ ràng cần phải có sự cảm thông chia sẻ và nỗ lực của tất
cả các thành viên trong gia đình Câu chuyện nhỏ dưới đây là một ví dụ sinh động
và có ý nghĩa về vấn để bình đẳng giới Câu chuyện bắt đầu từ đôi đũa
Trước đây anh rất lười, anh co rằng chuyện nấu ăn, rửa chén là việc của phụ
nữ nên để vợ làm hết có một hơm vợ sắp cơm và sắp thiếu một đôi đũa nên nhờ anh xuống bếp lấy việc này cứ lặp đi lặp lại nhiều lần, nên sai vài hôm anh nghi ngờ tại sao lại cứ thiếu một đôi đũa Dần dần cứ đến bữa cơm vợ lại kêu con trai hôm thiếu cái này, hôm thiếu cái kia Vậy là mỗi bữa cơm cả ba người cùng dọn
Đến mùa đông, có sự thay đổi mà anh không nhận ra Đó là do thời tiết lạnh quá vợ nhờ anh chở đi làm Nhưng bình thường vợ hay chở con đi học nên anh kiêm luôn cả chở con tới trường, không ngờ mùa đông đến quá nhanh khiến việc chở vợ đi làm và con đị học trở thành thói quen không bỏ được
Như vậy chứng tỏ để thực hiện bình đẳng giới tất cả các thành viên trong gia đình đều phải cố gắng để thay đổi
Câu 6: Theo anh/chị, bản thân anh, chị và cơ quan, tổ chức, địa phương nơi anh, chị làm việc hoặc sinh sống nên làm gì để thực hiện bình đẳng giới được tốt hơn? ( 10 điểm)
Trả lời:
Để thực hiện bình đẳng giới tốt hơn bản thân tôi nghĩ tại các địa phương cần tăng cường phổ biến luật bình đẳng giới cho nhân dân địa phương biết, hướng dẫn cho họ biết hiểu về tác dụng của việc thực hiện luật bình đẳng giới đối với những trường hợp thực tế vi phạm luật bình đẳng giới chính quyền địa phương cần can thiệp, giải thích
Trang 6 Tuyên truyền phổ biến pháp luật để nâng cao nhận thức về bình đẳng giới
Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện theo pháp luật
Đưa ra các biên pháp nhằm phát triển phụ nữ
Có các cơ quan đại diện nhằm bảo vệ quyền bình đẳng và phồng chống “bạo hành gia đình”
Trong trường học, để thực hiện bình đẳng giới, bản thân mỗi giáo viên cần hướng dẫn học sinh luôn hiểu về luật bình đẳng giới, đối xử với học sinh nam và
nữ như nhau không phân biệt
Chánh Phú Hòa, ngày 23 tháng 9 năm 2012
Người viết
Nguyễn Tuấn Tú