Hiểu được các cuộc đấu tranh tiêu biểu chống lại các thế lực phong kiến áp bức bóc lột và những đóng góp to lớn trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của ND các dân tộc TQ. Kĩ năng:[r]
Trang 1Ngày giảng:
6A:…… /…… /2012
6B:……/……./2012
Tiết 33 LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG TUYÊN QUANG BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết TQ là mảnh đất có lịch sử lâu đời, người nguyên thủy đã từng sinh sống Trong những ngày đầu dựng nước Văn Lang, cư dân nơi đây đã có những đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
2.Kĩ năng:
- Có kĩ năng quan sát, đối chiếu các tài liệu để rút ra kết luận
3 Thái độ
- Giáo dục tình cảm yêu mến tự hào về quê hương Biết trân trọng, giữ gìn các di tích lịch
sử, những truyền thống của địa phương
II Chuẩn bị:
- GV: Bản đồ hành chính VN, bản đồ tỉnh TQ
- HS: Tìm hiểu lịch sử địa phương
III Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra
* Sĩ số 6A / 6B: /
* Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2.Bài mới:
Hoạt động 1
GV: Sử dụng bản đồ, các tư liệu, hình ảnh
thời cổ xưa giới thiệu về TQ
GV: Hướng dẫn học sinh thảo luận, chia
lớp thành 4 nhóm
H: Vì sao ta có thể biết TQ là nơi có lịch
sử từ thời nguyên thủy?
HS: Thảo luận-> Trình bày ý kiến
Gv: Đánh giá, bổ sung, kết luận
Gv: Giới thiệu cho học sinh 1 số công cụ
tìm thấy tại hang Phia Mồn, thôn Nà Là,
Sơn Phú, Na Hang
Gv: Giới thiệu thêm vùng cư trú ngày càng
mở rộng, dân cư ngày càng
Hoạt động 2
1.Tuyên Quang thời cổ xưa
- Các hiện vật tìm thấy đã nói lên trên vùng đất TQ ngày nay đã từng có người nguyên thủy sinh sống
2.Tuyên Quang thời dựng nước Văn
Trang 2GV: Hướng dẫn học sinh quan sát ảnh hiện
vật: Công cụ lđ bằng đồng và trống đồng
tìm thấy trên địa bàn các huyện ở TQ
Gv: Hướng dẫn học sinh trao đổi nhóm 4
nhóm
H: Những công cụ bằng đồng và trống
đồng đã tìm thấy ở TQ nói lên điều gì?
Hs: Thảo luận, trình bày ý kiến
Gv: Nhận xét kết quả, kết luận nội dung:
Gv: Sử dụng bản đồ VN chỉ về địa giới của
nước Văn Lang, Âu Lạc
Gv: Hướng dẫn học sinh nhận xét về địa
giới, vị trí vùng đất cổ TQ trong những
ngày đầu dựng nước
Hs: Trao đổi -> trình bày
Gv: Chốt lại các ý
Lang- Âu Lạc.
- Công cụ sản xuất đã chuyển từ thời kì đồ
đá sang thời kì đồ đồng
- Chủ nhân của các công cụ là người Lạc Việt, Âu Việt
- Những tiến bộ về kinh tế cùng những biến đổi xã hội là điều kiện để cư dân sống trên vùng đất cổ TQ trở thành một bộ trong 15 bộ của nhà nước Văn Lang
- Vùng đất TQ từ những ngày đầu dựng nước đã là một vùng đất phái Bắc trong lãnh thổ nước Văn Lang, Âu Lạc
- Các cư dân sống ở đó đã có đóng góp cho công cuộc dựng nước và giữ nước
3.Củng cố:
- GV: Hệ thống lại bài
- Vì sao ta có thể biết TQ là nơi có lịch sử từ thời nguyên thủy?
- Những công cụ bằng đồng và trống đồng đã tìm thấy ở TQ nói lên điều gì
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo vở ghi
- Chuẩn bị các nội dung ôn tập
Trang 3Ngày giảng :
7a
7b
TIẾT 33: ( tiếp theo) LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG TUYÊN QUANG THỜI PHONG KIẾN
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức:
- Qua bài học sinh nắm được sơ lược một số nét về lịch sử địa phương Tuyên Quang gắn liền với lịch sử dân tộc.
- Tinh thần đoàn kết giữ vững độc lập dân tộc và đấu tranh chống áp bức bóc lột của nhân dân Tuyên Quang.
2 Tư tưởng:
- Giáo dục ý thức tìm hiểu các di tích lịch sử địa phương.
- Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của nhân dân tỉnh nhà Từ đó thêm yêu quê hương cách mạng của mình.
3 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng độc lập tự giác, độc lập tìm hiểu lịch sử địa phương.
II Phương tiện dạy học.
1.Thầy: Giáo án, tìm hiểu tham khảo các tài liệu lịch sử Đảng bộ xã, tài liệu lịch sử địa phương.
2 Trò: Tìm hiểu tham khảo các tài liệu lịch sử Đảng bộ xã, tài liệu lịch sử địa phương.
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra:
a Ổn định: 7A:
7B:
b Kiểm tra bài cũ (5 Phút)
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
2.Bài mới.
Hoạt động 1: ( 20’)
GV yêu cầu hs đọc thầm từ đầu -> cao mới.
H Các em đã học ls dân tộc chúng ta thấy 938 có
sự kiện gì?
HS thảo luận trả lời theo câu hỏi sgk
GV sau những tranh chấp của các thế lực phong
kiển trong nước thời kỳ Ngô- Đinh – Tiền Lê
nước Đại Việt bước vào thời kỳ như thế nào?
H Để củng cố và bảo vệ tổ quốc nhà Lý đã làm
gì?
Em hãy cho biết ví dụ cụ thể?
H Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống Tháng
10 – 1075 Lý Thường Kiệt đã làm gì?
Vậy Hà Di Khánh cùng con trai Châu Vị Long
đã làm gì?
II Đoàn kết giữ vững độc lập dân tộc và đấu tranh chống áp bức bóc lột.
1.Đoàn kết giữ vững độc lập dân tộc.
- Nhà Lý tiếp tục củng cố khối đoàn kết dân tộc, kết thân với các
Trang 4GV Được vua Lý ban chức Hữu Đại Liên Ban
đoàn huyện sứ.
GV: Hà Di Khánh cùng con trai Châu Vị Long
đóng 1 vai trò quan trọng trong thắng lợi của
cuộc tiến công (sgk)
H Công lao của họ Hà được nhà Lý ghi tạc như
thế nào/
HS thảo luận nhóm.
Lúc đó ND TQ đã làm gì?
Kết quả đạt được?
GV kết luận:
Hoạt động 2: ( 15’)
GV gọi hs đọc mục 2
H: Căm ghét bọn quan lại 2 anh em Vũ Công
Uyên và Vũ Công Mật đã làm gì?
H: Cuộc khởi nghĩa thất bại nhưng nó nói lên iều
gì?
tù trưởng dân tộc băng quan hệ hôn nhân.
- Lý Nhân Tông gả công chúa khâm Thành cho Châu Mục Hạ Lang( Chiêm Hoá) là Hà Di Khánh
- Hà Di Khánh cùng con trai Châu
Vị Long tham gia tích cực và lập công lớn.
- Tấm bia ((Bảo Ninh Sùng PhúcTự Bi)) ghi tạc công lao họ Hà cùng nhà Lý chống quân xâm lượcTống.
- 1285 nhân dân TQ dưới sự chỉ huy của Trần Nhật Duật chiến đấu chống quân xâm lược
- 1789 các thủ lĩnh họ Ma và các dân tộc châu vị long chặn đánh địch trên đường Chiêm Hoá , Na Hang, Bảo Lạc
Kết quả tiêu diệt được gần 3000 tên địch
Nhân dân TQ cùng nhân dân cả nướcđoàn kết giữ vững nền độc lập dân tộc
2 Đấu tranh chống áp bức bóc lột.
- 2 anh em Vũ Công Uyên và Vũ Công Mật tập hợp những người nghèo nổi dậy chống chế độ phong kiến
- Thế lực mạnh nghĩa quân kiểm soát cả đất TQ
- Thoả mãn với một số thắng lợi=> khởi nghĩa thất bại
- Chứng tỏ tinh thần đấu tranh chống áp bức bóc lột của nhân dân TQ
3 Củng cố: (3 Phút)
GV hệ thống bài giảng trong 2 tiết
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 Phút)
* Học ở nhà Học thuộc bài cũ và nắm vững kiến thức.
* Chuẩn bị tiết sau.
- Thầy: sgk.tài liệu tham khảo, bảng phụ, phiếu học tập.
Ngày giảng:
Trang 57A:…… /…… /2012
7B:……/……./2012
Tiết 67:
LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG TÌNH HÌNH KINH TẾ - VĂN HÓA- XÃ HỘI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được những hoạt động tiêu biểu của nền kinh tế Tuyên Quang thời kì phong
kiến và những nét văn hóa đặc trưng của miền núi.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng so sánh, phân tích nhận biết những nét kinh tế, văn hóa đặc trưng miền núi
3 Thái độ:
- Tự hào về những thành tựu kinh tế văn hóa của địa phương, biết nâng niu trân trọng giữgìn phát huy truyền thống đó
II Chuẩn bị:
- Thầy: SGK , giáo án…
- Trò: Đọc và tìm hiểu
III Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra:
* Sĩ số: 7A: / 7B: /
* Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1
Gv: Nền nông nghiệp lúa nước và lúa nương
Gv: Giải thích NN lúa nước và NN lúa
nương
H: Kĩ thuật trồng lúa?
H: Em hãy trình bày những hiểu biết của em
về những nghề thủ công truyền thống ở địa
phương?
Hs: Trao đổi cá nhân
Gv: Tổng hợp ý kiến
H: Thương nghiệp phát triển như thế nào?
Gv: Điểm lại những nét chính tình hình kinh
tế Tuyên Quang khẳng định vai trò tiềm
năng trong nền kinh tế đất nước
Hoạt động 2:
1 Tình hình kinh tế:
a Nông nghiệp:
- Nông nghiệp trồng lúa là hoạt động kinh tế chủ yếu: Lúa nước và lúa nương
- Kĩ thuật trồng lúa còn ở mức thấp, trâu bò dùng làm sức kéo, công trình thủy lợi nhỏ
- Những nguồn lợi từ cây ăn quả, chăn nuôi
b Thủ công
- Phát triển với quy mô gia đình, đã có những sản phẩm nổi tiếng như dệt vải , các
mỏ than được khai thác
- Thương nghiệp chợ phiên ở nhiều nơi phát triển, giao lưu hàng hóa
2 Tình hình văn hóa xã hội:
Trang 6H: Dân cư ?
Hs: Trả lời
H: Xã hội có mấy giai cấp?
H: Mối quan hệ?
- Dân cư có nhiều dân tộc khác nhau Quan
hệ chủ yếu là quan hệ họ hàng, dòng họ, mỗi dân tộc đều có nét văn hóa riêng
- Xã hội có 2 giai cấp địa chủ và nông dân
- Mối quan hệ chủ yếu dựa trên phong tục tập quán đã được hình thành từ lâu đời
3.Củng cố:
Gv: Hệ thống lại bài
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và tìm hiểu thêm về Tuyên Quang
- Chuẩn bị giờ sau làm bài tập lịch sử
_
Ngày giảng:
7A:…… /…… /2012
7B:……/……./2012
Tiết 68 LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG TRUYỀN THỐNG ĐẤU TRANH CHỐNG ÁP BỨC VÀ
CHỐNG NGOẠI XÂM CỦA NHÂN DÂN TUYÊN QUANG
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Hiểu được các cuộc đấu tranh tiêu biểu chống lại các thế lực phong kiến áp bức bóc lột và những đóng góp to lớn trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của ND các dân tộc TQ
2 Kĩ năng:
Khái quát, so sánh, vận dụng kiến thức đã học để hiểu kiến thức mới
3 Thái độ:
Tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất, tinh thần yêu nước của ông cha
II Chuẩn bị:
- Gv: SGK, tài liệu tham khảo
- HS: Tìm hiểu lịch sử địa phương
III Tiến trình bài học:
III Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra:
* Sĩ số: 7A: / 7B: /
* Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
H: Nguyên nhân của các cuộc đấu tranh?
HS: : Do áp bức bóc lột của chế độ phong
kiến
1 Đấu tranh chống áp bức bóc lột
- Nguyên nhân: Do áp bức bóc lột của chế
độ phong kiến
Trang 7H: Phân tích các chính sách của các triều đại
pk?
HS: Cống nạp các sản vật quý, thuế khóa
ngày càng nặng nề, quyền tự trị ngày càng bị
thu hẹp
GV: Giới thiệu khái quát các cuộc đấu tranh
trong thời kì pk
H: Khởi nghĩa Vũ Công Mật?
H: Khởi nghĩa Nông Văn Vân?
Hoạt động 2:
GV: Nêu khái quát về các cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược bảo vệ Tổ quốc thời
pk
H: Trình bày hiểu biết của em về những
đóng góp của địa phương trong các cuộc
kháng chiến trên?
HS: Trao đổi nhóm
GV: Tập hợp ý kiến các nhóm, bổ sung đầy
đủ những đóng góp của nd các dt trong các
cuộc kc chống Tống, Nguyên, Thanh
- Các cuộc đấu tranh tiêu biểu:
+ Vũ Công Mật: Căm giận thổ tù châu Thu Vật(Yên Bình , Yên Bái) anh em họ Vũ kêu gọi mọi người nổi dậy Khởi nghĩa thắng lợi Nhiều thành đất được xây dựng ở các Mật là đô thống xứ TQ
+ Nông Văn Vân: Không chịu nổi sự chèn
ép ngày càng tăng của triều đình nhà Nguyễn, ông đã cùng một số tù trưởng kêu gọi mọi người nổi dậy Gây cho quân triều đình nhiều khó khăn nhưng sau đó quân triều đình do Lê Văn Đức chỉ huy tiến đánh, ông phải bỏ trốn vào rừng, sau ông chết, khởi nghĩa kết thúc
2 Những đóng góp trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
- Cuộc kháng chiến chống Tống + Cánh quân thủy do Tông Đản chỉ huy, cánh quân bộ do tù trưởng chỉ huy, các đội dân binh miền núi có binh mã châu Vị Long do tù trưởng Hà Di Khánh chỉ huy-> Cuộc tiến thắng lợi
+ Năm 1285 đạo quân Nguyên từ vân Nam đánh vào Thăng Long, các đội dân binh lộ
TQ góp sức cùng quân đội triều đình do Chiêu minh vương Trần Nhật Duật chỉ huy
đã gây cho địch nhiều khó khăn + Đầu 1879 vua Quang Trung đánh bại quân Thanh xâm lược Góp phần cùng ND
cả nước các tù trưởng họ Ma chỉ huy chặn đánh một cánh quân Thanh trên đường rút chạy về nước qua TQ tiêu diệt được 3000 tên giặc
3 Củng cố:
GV: Hệ thống lại bài
4 Hướng dẫn về nhà:
Trang 8- Học bài theo vở ghi
- Chuẩn bị trước nội dung ôn tập
_