Sau khi ông qua đời, các bài giảng của Dirichlet và các kết quả khác trong ngành số học được sưu tập, biên khảo và xuất bản bởi đồng nghiệp và cũng là bạn ông là nhà toán học Richard Ded
Trang 1MỤC LỤC
Chương II Cơ sở lý thuyết nguyên lý Dirichlet
II.1 Nguyên lý Dirichlet (Nguyên lý chim bồ câu) II.2 Nguyên lý Dirichlet tổng quát
II.3 Nguyên lý Dirichlet đối ngẫu vô hạn phần tử
4 5 5
III.1 Ứng dụng trong lý thuyết tổ hợp
III.2 Ứng dụng trong số học III.3 Ứng dụng trong hình hoc III.3.1.Baì toán về điểm và đường thẳng III.3.2 Bài toán về tô màu hình
III.3.3 Bài toán về diện tích
6 8 9
Kết luận
14
Tài liệu tham khảo
14
Trang 2VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
Johann Peter Gustav Lejeune Dirichlet (13 tháng 2, 1805 – 5 tháng 5, 1859 )
là một nhà toán học người Đức được cho là người đưa ra định nghĩa hiện đại của hàm số
Gia đình ông xuất thân từ thị trấn Richelette ở Bỉ, do đó mà họ của ông là
"Lejeune Dirichlet" ("le jeune de Richelette", tiếng Pháp nghĩa là "chàng trai trẻ từ
Richelette") được đặt theo, và đó là nơi ông nội ông sống
Dirichlet được sinh ra ở Düren, nơi cha ông là một đứng đầu một trạm bưu điện Ông được giáo dục ở Đức, và sau đó là Pháp, nơi ông học hỏi từ hầu hết các nhà toán học nổi tiếng nhất thời đó Ông cũng học từ Georg Ohm Bài báo đầu tiên của
ông là về định lý Fermat bao gồm một phần của chứng minh cho trường hợp n = 5,
được hoàn thiện bởi Adrien-Marie Legendre, một trong những người referees Dirichlet cũng hoàn thiện chứng minh của ông trong cùng một thời gian; sau đó ông
đã đưa ra toàn bộ lời giải cho trường hợp n = 14.
Vào năm 1831, ông thành hôn với Rebecca Henriette Mendelssohn Bartholdy, một cô gái thuộc gia đình danh giá đã chuyển đổi từ đạo Do Thái sang Thiên chúa giáo; cô là cháu gái của triết gia Moses Mendelssohn, con gái của Abraham Mendelssohn Bartholdy và là em của nhà soạn nhạc Felix Mendelssohn Bartholdy và Fanny Mendelssohn
Ferdinand Eisenstein, Leopold Kronecker, và Rudolf Lipschitz là học trò của ông Sau khi ông qua đời, các bài giảng của Dirichlet và các kết quả khác trong ngành số học được sưu tập, biên khảo và xuất bản bởi đồng nghiệp và cũng là bạn ông là nhà toán học Richard Dedekind dưới tựa đề Vorlesungen über
Zahlentheorie (Các bài giảng về số học).
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nguyên lí Dirichlet - còn gọi là nguyên lí chim bồ câu (The Pigeonhole Principle)-hoặc nguyên ý những cái lồng nhốt thỏ hoặc nguyên lí sắp xếp đồ vật vào ngăn kéo (The Drawer Principle) - đưa ra một nguyên tắc về phân chia phần tử các lớp
Nguyên lí này được Dirichlet phát biểu đầu tiên năm 1834
Nguyên lý Dirichlet là một công cụ rất hiệu quả dùng để chứng minh nhiều kết quả sâu sắc của toán học Nó đặc biệt có nhiều áp dụng trong lĩnh vực khác nhau của toán học Nguyên lý này trong nhiều trường hợp người ta dễ dàng chứng minh được sự tồn tại mà không đưa ra được phương pháp tìm được vật cụ thể, nhưng trong thực tế nhiều bài toán ta chỉ cần chỉ ra sự tồn tại là đủ rồi
Nội dung của nguyên lí này hết sức đơn giản và dễ hiểu nhưng lại có tác dụng rất lớn, có nhiều hiệu quả bất ngờ trong giải toán Sử dụng nó, chúng ta có thể chứng minh được nhiều kết quả sâu sắc của Toán học Đôi khi có những bài toán người ta đã dùng rất nhiều phương pháp khác nhau để giải mà vẫn chưa đi đến được kết quả, nhưng nhờ nguyên lí Dirichlet mà bài toán trở nên dễ dàng giải quyết
Nguyên lí Dirichlet có nhiều ứng dụng trong nhiều dạng bài tập của nhiều lĩnh vực khác nhau trong Toán học, tuy nhiên trong phạm vi đề tài này, chúng em chỉ tập
trung khai thác “ứng dụng của nguyên lí Dirichlet trong các dạng bài tổ hợp , trong
số học và hình học.”
Các thành viên trong nhóm
STT Họ tên học viên Công việc (Theo mục ) Ghi chú Nhận xét của Giáo
Viên
1 Mai Xuân Kiên Chương II
Chương III
2 Phạm Bình
Nguyên
Chương I Chương III
3 Lê Châu Vân Chương I
Chương II
4 Đào Quang Hoà Lời mỡ đầu
Chương III
5 Lê Thị Bích Huy Vài nét về tiểu sử
Kết luận Tài liệu
Trang 4CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG V Ề TÔ HỢP
Tổ hợp như là một lĩnh vực của toán học rời rạc, xuất hiện vào đầu thế kỷ 17 Hiện nay lý thuyết tổ hợp được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Tổ hợp đụng chạm đến nhiều vấn đề khác nhau của toán học, do đó khó có thể định nghĩa nó một cách hình thức Nói chung, lý thuyết tổ hợp gắn liền với việc nghiên cứu phân bố các phần tử vào các tập hợp Thông thường, các phần tử này là hữu hạn và việc phân bố chúng phải thoả mãn những điều kiện nhất định nào đấy
Trong nhiều trường hợp việc xác định sự tồn tại một cấu hình thoả mãn tính chất nào đó cũng có ý nghĩa quan trọng về mặt lý thyết cũng nhực tế Vì thế một bài toán tổ hợp là bài toán tồn tại: Xét sự tồn tại các cấu hình tổ hợp thoã mãn tính chất cho trước
Bài toán tồn tại nghiên cứa từ rất lâu và góp phần đáng kể thúc đẩy sự phát triển của lý thuyết tổ hợp cũng như nhiều ngành toán học khác , các bài toán sau một phần nào minh hoạ về điều đó
CHƯƠNG II: BÀI TOÁN NGUY ÊN LÝ DIRICHLET
-CƠ SỞ LÍ THUYẾT-II.1 Nguyên lí Dirichlet – nguyên lí chim bồ câu
II.1.1 Phát biểu nguyên lí
Nguyên lý Dirichlet :Nếu xếp nhiều hơn k đối tượng vào k cái hộp ( k N* ) thì tồn tại hộp chứa ít nhất 2 đối tượng
Chứng minh
Sử dụng phương pháp chứng minh phản chứng:
Giả sử không có hộp nào chứa ít nhất 2 đối tượng thì số đối tượng không lớn hơn k Điều này mâu thuẫn với giả thiết “ nhiều hơn k đối tượng “ Vậy nguyên lí đã được chứng minh
Nguyên lí Dirichlet đối ngẫu Cho tập hữu hạn S ≠ ∅ và S1, S2, …, Sn là các
tập con
của S sao cho | S1 | + | S2 | + … + | Sn | > k | S | Khi đó, tồn tại một phần tử
x S sao cho x là phần tử chung của k+ 1 tập Si ( i = 1, 2, … n)
Trang 5II.2 Nguyên lý Drichlet tổng quát
Nếu xếp nhiều hơn m đối tượng vào n cái hộp ( n ,m N*) thì tồn tại hộp chứa
ít nhất đối tượng ( ┐x┌ là số nguyên nhỏ nhất ≥ x)
Chú thích: có tài liệu dùng 1 + [ ]với [x] là số nguyên lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng x
Chứng minh
Sử dụng phương pháp chứng minh phản chứng:
Giả sử không có hộp chứa ít nhất đối tượng thì số đối tượng không lớn hơn n.( ) = m Điều này mâu thuẫn với giả thiết số đối tượng nhiều hơn m Vậy nguyên lí đã được chứng minh
II.3 Nguyên lý Dirichlet đối ngẫu vô hạn phần tử
*Tập phần tử là một khoảng trên đường thẳng
Trong mục này ta kí hiệu d(I) là độ dài của khoảng I R
• Định lý 1 Cho A là một khoảng giới nội, A 1, A2, … , An là các khoảng sao
cho Ai A (i = 1, 2, …, n) và d(A) < d(A1) + d(A2) + … + d(An) Khi đó ít nh ất có hai khoảng trong số các khoảng trên có một điểm trong chung
Chứng minh Thật vậy, giả sử không có cặp nào trong những khoảng đã cho có
điểm trong chung
Khi đó, d(A1 A 2 … An) = d(A1) + d(A2) + … + d(An) > d(A)
Mặt khác, từ Ai A (i = 1, 2, …, n) suy ra d(A1 A 2 … An )≤ d(A) Các bất đẳng thức trên mâu thuẫn với nhau Vậy ít nhất có hai khoảng trong số các khoảng trên có điểm trong chung
*Tập phần tử là miền phẳng giới hạn bởi một đường cong phẳng khép kín
Trong mục này ta kí hiệu S(A) là diện tích miền A trong một mặt phẳng
Định lý 4 Nếu A là một miền giới hạn bởi một đường cong phẳng khép kín, còn
A1, A2, … , An là các miền sao cho Ai A (i = 1, 2, …, n) và S(A) < S(A1) + S(A2) + … + S(An), thì ít nhất có hai miền trong số các miền nói trên có điểm trong chung
Chứng minh Tương tự như chứng minh Định lí 1.
Trang 6CHƯƠNG III: BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Để sử dụng nguyên lý Dirichlet ta phải làm xuất hiện tình huống nhốt ‘thỏ’ vào
‘chuồng’ thoả mãn các điều kiện :
+ Số ‘thỏ’ phải hiều hơn số chuồng
+’Thỏ’ phải được nhốt hết vào các ‘chuồng’, nhưng không bắt buộc chuồng nào củng phải có thỏ
Thường phương pháp Dirichlet được áp dụng kèm theo phương pháp phản chứng
*Chú ý : Có nhiêù bài tập có kết luận “giống như” kết luận của nguyên lý Dirichlet, tuy nhiên, lời giải không hoàn toàn sử dụng nguyên lý Dirichlet
III.1 Ứng dụng trong lí thuyết tổ hợp
Áp dụng nguyên lí Dirichlet vào lí thuyết tổ hợp, còn gọi là lí thuyết Ramsey, tên của nhà Toán học người Anh Lí thuyết Ramsey giải quyết những bài toán phân chia các tập con của một tập các phần tử Bài toán sau đây là một ví dụ:
Bài toán 1: Chọn 5 người bất kì chứng minh rằng có ít nhất có hai người có cùng số
người quen
Giải:
Ta chia 5 người thành i nhóm 0 ≤ i ≤ 4 (i là số ngưòi quen) ta chia thành hai trường hợp
+TH1: Có 1 người không quên ai hết khi đó 0 ≤ i ≤ 3.vậy theo nguyên lý Dirchlet tồn tại nhóm có ít nhất hai người quen nhau
+TH2: Ai Cũng có người quen khi đó 1 ≤ i ≤ 4.vậy theo nguyên lý Dirchlet tồn tại nhóm có ít nhất hai người quen nhau
Ta có thể tổng quát bài toán này như sau:
Bài toán 2: Trong cuộc họp có n người bao giờ cũng có 2 người có số người quen
bằng nhau
Giải:
Ta chia người thành i nhóm 0 ≤ i ≤ n-1 (i là số ngưòi quen) ta chia thành hai trường hợp
+TH1: Có 1 người không quên ai hết khi đó 0 ≤ i ≤ n-2.vậy theo nguyên lý Dirchlet tồn tại nhóm có ít nhất hai người quen nhau
+TH2: Ai Cũng có người quen khi đó 1 ≤ i ≤ n-1.vậy theo nguyên lý Dirchlet tồn tại nhóm có ít nhất hai người quen nhau
Trang 7Bài toán 3:
Giả sử trong một nhóm 6 người mỗi cặp 2 hoặc là bạn hoặc là thù
Chứng tỏ rằng trong nhóm có 3 người là bạn lẫn nhau hoặc có 3 người là kẻ thù lẫn nhau
Giải:
Gọi A một trong 6 người
Trong số 5 người của nhóm hoặc là có ít nhất 3 người là bạn của A hoặc có ít nhất 3 người là kẻ thù của A, điều này suy ra từ nguyên lí Dirichlet tổng quát vì ┐52┌ = 3 Trong trường hợp đầu ta gọi B, C, D là bạn của A
Nếu trong 3 người này có 2 người là bạn thì họ cùng với A lập thành một bộ 3 người bạn của nhau ( không ai là kẻ thù của ai cả ), ngược lại, tức là nếu trong 3 người
B, C, D không có ai là bạn ai cả thì chứng tỏ họ là bộ ba người thù lẫn nhau
Tương tự như trên ta có thể chứng minh trong trường hợp có ít nhất 3 người là kẻ thù của A
Bài toán 4:Chứng minh rằng nếu f là một hàm từ X vào Y, trong đó X và Y là các tập
hữu hạn và m = ┐ | X|/|Y| ┌ khi đó có ít nhất m phần tử của X được gán với cùng một giá trị của Y
Điều này có nghĩa là có m phần tử
Giải:
Xem hàm f từ X vào Y là một quy tắc sắp xếp X vật f(x) với x Є X vào Y cái hộp, mỗi hộp 1 vật Áp dụng nguyên lí Dirichlet tổng quát ta suy ra điều phải chứng minh
*Ta có một số các bài toán :
Bài toán 5:Chứng minh rằng trong 1 nhóm có 10 người (trong đó có 2 người bất kì là
bạn hoặc là thù) luôn có nhóm 3 người là bạn hoặc 4 người là kẻ thù lẫn nhau và có nhóm 3 người là kẻ thù hoặc 4 người là bạn của nhau
Bài toán 6:Trong một giải vô địch bóng đá có 11 đội tham gia hai đội bất kì phải thi
đấu với nhau cùng một trận chứng minh rằng tại một thời diẻm của giải luôn có hai đội có cùng số trận đấu bằng nhau
Trang 8III.2 Ứng dụng trong số học
Các bài toán số học thường khó khăn trong việc tìm lời giải ,Tuy nhiên có một số lượng bài không nhỏ sử dụng nguyên lý Dirichlet để giải quyết rất hiệu quả , mà trình bày tương đối đơn giản mà dễ hiểu Sau đây là một số ví dụ điển hình
được hai số mà số này là bội của số kia
Giải:
Viết số đã cho dưới dạng:
Trong đó b1,b2,……bn+1 là các số lẻ
Ta có 1≤ b1,b2,……bn+1 ≤ 2n-1
Mặt khác trong khoảng từ 1 đến có đúng n số lẻ nên tồn tại hai số
Khi đó, trong hai số và có một số là bội của số kia
Baì toán 3: Cho a1,a2………… ,an l à c ác s ố nguy ên kh ác nhau trong khoảng [100;200] thoả điều kiện a1+a2+………… +an ≥ 11100
Ch ứng minh r ằng các số này có ít nhất âôjt số mà nó viết dưới dạng thập phân cos ít nhất hai chữ số giống nhau
Giải
Chúng ta lập danh sách các số trong khoảng [100;200] ,mà chúng viết ở hệ thập phân
ít nhất có hai chữ số trùng nhau
100, 101, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119,
121, 131, 141, 151, 161, 171, 181, 191, 199, 200
Tổng của tất cả các số nói trên là 4050 Mặt khác tổng của tất cả các số nguyên trong khoảng
[100;200] là 15150 Nếu trong những số đã cho a1,a2………… ,an không có số nào trong danh sách trên thì a1+a2+………… +an ≤ 15150-4050=11100 điều này vô
lý Nghĩa là trong các số
a1,a2………… ,an c ó ít nhất một số mà viết nó dưới dạng thập phân có ít nhất hai chữ số giống nhau
Trang 9Bài toán 4: Chứng minh rằng từ tập hợp tuỳ ý gồm n số tự nhiên luôn tách ra được
một tập hợp con (khác rỗng ) chứa các số mà tổng của chúng chia hết cho n
Giải :
Gỉa sử một tập nào đó mà chứa các số từ a1,a2,… ,an mà không thoả mãn khẳng định của bài toán Khi đó không có số nào trong các số : S1=a1,S2= a1+a2;…………,Sn=
a1+a2+………+an.mà chia hết cho n Và các số dư khác không trong phép chia cho n là n-1, nên theo nguyên lý Dirichlet ta tìm được hai số Si và Sj (1 ≤ i ≤ j ≤ n) có cùng số dư Suy ra hiệu của Si − Sj chia hết cho n
Điều này mâu thuẩn với gỉa sử nói trên, vậy được điều phải chứng minh
Ta có các bài toán sau:
Bài toán 5.Chứng minh rằng 52 số tụ nhiên bất kì sao cho hoặc tổng hoặc hiệu của
hai số đó chia hết co 100 Kết luận còn đúng kông với 51 số
Bài toán 6.Chứng minh rằng từ 12 số tự nhiên bất kì luôn chon được hai số có hiệu
chia hết
cho 11
Bài toán 7 Viết n số tự nhiên thành một hàng ngang Chứng minh rằng có một số
chia hết cho n hoặc có một số số liên tiếp chia hết cho n
III.3 Ứng dụng trong hình học
(Nguyên lý Dirichlet vô han) Nếu chia một tập hợp vô hạn các quả táo vào hưu hạn các ngăn kéo thì có ít nhất một ngăn kéo có vô hạn các quả táo
III.3.1 Bài toán về các điểm, các đường thẳng
Bài toán1: Trong hình vuông cạnh bằng 1 , đặt 51 điểm bất kì , phân biệt Chứng
minh rằng có ít nhất 3 trong số 51 điểm đó nằm trong một hình tròn bán kính 1
7
Giải :
Chia hình vuông đã cho thành 25 hình vuông con bằng nhau có cạnh bằng 1
5 Theo nguyên lý Dirichlet ,tồn tại ít nhất một hình vuông con (a) chứa ít nhất điểm trong số
51 điểm đó Đường tròn ngoại tiếp (a) có bá kính 1 17
5 2 Vậy ba điểm nói trên nằm trong hình tròn đồng tâm với đường tròn (a) có bán kính 1
7
Trang 10Bài toán 2:Cho ( xi,yi,zi), i = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 là một tập hợp gồm 9 điểm khác nhau có các tọa độ nguyên trong không gian
Chứng minh rằng trung điểm của đường nối ít nhất một trong các cặp điểm này có tọa
độ nguyên
Giải:
Gọi tọa độ hai điểm bất kì trong không gian là A (a, b, c) và B (d, e, f)
Vậy trung điểm của đoạn AB là O( , , )
Các tọa độ của điểm O nguyên nếu và chỉ nếu a và d; b và e; c và f cùng chẵn
hoặc cùng lẻ
Vì có 23 = 8 bộ ba chẵn lẻ khác nhau (( c, c, c ); (l, l, l ); ( c, c, l ); ( c, l, l ); (c, l, c ); ( l, c, c ); ( l, c, l ); ( l, l, c )) nên theo nguyên lí Dirichlet có ít nhất 2 trong 9 điểm có cùng bộ ba chẵn lẻ như nhau
Vậy có ít nhất một cặp điểm mà điểm chính giữa của chúng có tọa độ nguyên
• Bài toán 3: Trong một hình vuông có cạnh là 1 chứa một số đường tròn Tổng
tất cả chu vi của chúng là 10 Chứng minh rằng tồn tại một đường thẳng cắt ít nhất
4 đường tròn trong những đường tròn đó?
Giải Ta chọn một cạnh hình vuông rồi chiếu vuông góc các đư ờng tròn xuống cạnh đó (xem hình 1) Ta có, hình chi ếu của một đường tròn bán kính R xuống AB là một đoạn thẳng có độ dài 2R Vì vậy trên cạnh hình vuông đã chọn có những đoạn thẳng chiếu xuống với tổng độ dài là 10
Mà 10
> 3 Nên theo nguyên lý Dirichlet đối ngẫu (Định lí 3) suy ra có một điểm M nào đó thuộc AB là điểm trong chung c ủa ít nhất 4 đoạn thẳng đã c hiếu xuống Khi đó, đường thẳng đi qua M vuông góc với AB cắt ít nhất 4 trong những đường tròn đó
Bài toán 4:Cho một hình vuông và 13 đường thẳng, mỗi đường thẳng đều chia hình
vuông thành hai tứ giác có tỉ số diện tích 2 : 3.Chứng minh rằng trong số 13 đường
thẳng đã cho, có ít nhất 4 đường thẳng cùng đi qua một điểm
Giải:
A M B
E F
d