1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Vật liệu học Chương: Mở đầu

18 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 621 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành khoa học vật liệu Vật liệu ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới công nghệ. Đẩy mạnh nghiên cứu ngành khoa học vật liệu có ý nghĩa hết sức quan trọng đem lại sự phát triển công nghệ, đặc biệt cần thiết cho các nước đang phát triển điển hình như Việt Nam hiện nay. Khoa có chức năng đào tạo các cử nhân khoa học vật liệu có đủ kiến thức và năng lực phục vụ cho nhu cầu giảng dạy, nghiên cứu cơ bản cũng như ứng dụng khoa học vào thực tiễn sản xuất và đời sống về lĩnh vực vật liệu kỹ thuật cao. Đây là đối tượng nghiên cứu đã và đang có nhiều hứa hẹn về sự phát triển và ứng dụng rộng rãi ở Việt Nam cũng như trên thế giới như: các hợp kim đặc dụng, gốm kỹ thuật, vật liệu polymer và composite, vật liệu y sinh, vật liệu quangđiện tử, vật liệu bền cơ nhiệt, vật liệu bán dẫn, vật liệu từ, vật liệu photonics... Ngành khoa học vật liêu khoa hoc vat lieu Tốt nghiệp Ngành Khoa học Vật liệu, sinh viên cần phải tích lũy đủ các khối kiến thức sau: Sponsored Content Hàng triệu người trên toàn thế giới xác nhận miếng dán giải độc có tác dụng kỳ diệu Hàng triệu người trên toàn thế giới xác nhận miếng dán giải độc có tác dụng kỳ diệu Nuubu Đã trở lại Miếng dán bán chạy nhất Nhật Bản Đã trở lại Miếng dán bán chạy nhất Nhật Bản Nuubu Recommended by Kiến thức giáo dục đại cương: 60 tín chỉ. Kiến thức cơ sở nhóm ngành: 80 tín chỉ. Sau khi hoàn thành các môn học thuộc chương trình kiến thức giáo dục đại cương (60 tín chỉ), sinh viên sẽ lựa chọn theo học 1 trong 3 chuyên ngành (kiến thức cơ sở nhóm ngành) như sau: 1. Vật Liệu Linh Kiện Màng Mỏng Hàng năm bộ môn có khoảng 60 sinh viên tốt nghiệp thuộc chuyên ngành màng mỏng, các sinh viên ra trường đa phần đều có việc làm sau 12 tháng. Một số làm ở các viện nghiên cứu và tiếp tục học lên để lấy học vị cao hơn. Cơ hội để các sinh viên tốt nghiệp tìm kiếm học bổng du học nước ngoài sau khi tốt nghiệp là rất lớn nếu giỏi ngoại ngữ. Vì ngành Khoa học Vật liệu nói chung và chuyên ngành Vật liệu Màng mỏng nói riêng là một ngành mới và nằm trong chiến lược phát triển về khoa học và công nghệ nước ta, nên số đề tài nghiên cứu khoa học và số suất học bổng cấp cho các sinh viên ngành này là rất lớn. Mục tiêu đào tạo chính của chuyên ngành Vật liệu Màng mỏng là đào tạo các cử nhân Khoa học Vật liệu nắm vững các kiến thức, quy trình chế tạo, vận hành các thiết bị chế tạo các vật liệu mới và có tính ứng dụng cao trong đời sống. Đồng thời, sinh viên cũng được trang bị các kiến thức cần thiết để hiểu rõ nguyên lý và cách thức vận hành các máy phân tích vật liệu mới. Hiện nay có rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất có nhu cầu tìm kiếm những vật liệu mới bền, rẻ, nhẹ, tiết kiệm năng lượng 2. Bộ môn Vật liệu Polymer Composite Hằng năm, Bộ môn tiếp nhận hơn 50% số sinh viên từ đại cương theo học chuyên ngành. Đây là một chuyên ngành cung cấp những kiến thức cơ bản cũng như chuyên sâu về vật liệu polymer vốn dĩ ngày càng được ứng dụng trong các vật liệu phổ biến trong đời sống đến các loại vật liệu kỹ thuật cao để thay thế cho các vật liệu truyền thống từ thiên nhiên hoặc kim loại mà từ trước đến nay vẫn hay sử dụng. Bên cạnh các hoc phần lý thuyết, sinh viên luôn được tạo điều kiện đi kiến tập hoặc thực tập thực tế và làm seminar báo cáo tại các công ty và nhà máy gia công sản xuất vật liệu. Đến nay, Bộ môn đã có 5 khoá sinh viên ra trường, theo thống kê gần đây của Bộ môn, các sinh viên tốt nghiệp ra trường hướng polymer và composite đều dễ dàng tìm được những công việc đúng theo hướng chuyên môn được đào tạo, nhiều sinh viên có thành tích tốt trong quá trình học và thực tập đã được các công ty hứa tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp. Các cử nhân chuyên ngành sau khi ra trường có thể tiếp tục học lên, nhận học bổng du học hoặc có thể công tác tại các trường Đại học, Viện nghiên cứu, khu Công nghệ cao, các công ty Kinh doanh hoặc sản xuất vật liệu nhựa, cao su, bao bì và composite.; đặc biệt là làm trong lĩnh vực nghiên cứu chế tạo các loại vật liệu polymer kỹ thuật cao ứng dụng trong lĩnh vực pin năng lượng mặt trời, vật liệu y sinh, vật liệu nanocomposite… Thương hiệu “tốt nghiệp ngành Khoa học Vật liệu hướng Vật Liệu Polymer Composite” đang trở thành một chìa khoá thành công lúc ra trường của các sinh viên. 3. Vật Liệu Từ Y Sinh Đây là một chuyên ngành mới được thành lập từ những năm 2010 với mục đích mở rộng nội dung đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu trong ngành khoa học vật liệu. Trong công cuộc hiện đại hóa đất nước, bên cạnh việc sử dụng và phát triển các loại vật liệu truyền thống, đòi hỏi cần nghiên cứu, phát triển về khoa học và ứng dụng công nghệ vật liệu mới, đặc biệt là vật liệu Quang – Điện tử, vật liệu Từ và vật liệu Y sinh. Hiện nay, vật liệu Từ và vật liệu Y sinh đã được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán y học, chữa trị bệnh và xử lý ô nhiễm môi trường. Xu hướng phát triển khoa học công nghệ hiện nay đòi hỏi sự liên kết hợp tác trong đào tạo và nghiên cứu. Trường ĐH Khoa học Tự nhiên TP.HCM hiện có 02 đơn vị có cơ sở về nhân lực và trang thiết bị là Khoa Khoa học Vật liệu và Phòng thí nghiệm Tế bào gốc, có thể triển khai một hướng đào tạo và nghiên cứu sâu về vật liệu Từ và Y sinh. Sự liên kết này cũng phù hợp với chủ trương của ĐHQGHCM. Khoa học về vật liệu Từ và Y sinh nghiên cứu các tính chất của vật liệu Từ và Y sinh, giải thích và làm sáng tỏ bản chất của vật liệu. Từ đó xác định được những ứng dụng của vật liệu, góp phần xây dựng và phát triển ngành công nghệ vật liệu mới ở Việt Nam.

Trang 1

VẬT LIỆU HỌC

Trang 2

I-KHÁI NIỆM VỀ VẬT LIỆU

Vật chất tồn tại trong tự nhiên : 3 dạng

Khí: O2, H2, N2, khí đôt …

Lỏng: H2O, NH3 , Xăng, Dầu

Rắn: Gang, Thép, Kim loại & hợp kim màu

Vật chất Nguyên cho sản xuất Vật liệu

Khí: -O2 tăng cường phản ứng cháy

-Khí đôt chạy lò hơi, lò nấu ttinh, lò l.kim

Lỏng: -Dầu mỏ chưng cất ra xăng, dầu, h.chất h.cơ

Rắn: -Gang, Thép chế tạo máy phay,m.bào, m.tiện

Trang 3

I-KHÁI NIỆM VỀ VẬT LIỆU

VẬT LIỆU: là những vật rắn sử dụng để chế tạo dụng cụ, máy móc, thiết bị, xây dựng công trình, nhà cửa, thay thế các bộ phận cơ thể hoặc thể hiện các ý đồ nghệ thuật.

NHÓM CHÍNH : 4 nhóm

Vật liệu kim loại: tổ hợp của các nguyên tố kim loại: gang, thép, kim lọai màu ( Cu, Al…và hợp kim của chúng )

Vật liệu vô cơ (Ceramic ): hợp chất giữa kim loại, silic với á kim (ôxít, nitrit, cacbit), bao gồm khoáng vật đất sét, xi măng, thuỷ tinh…

Vật liệu hữu cơ ( Polyme ): hợp chất hydrôcácbon và các á kim,

có cấu trúc đại phân tử: Polyetylen (PE), Polystyren (PS), Polypropylen (PP)….

Compozit: vật liệu kết hợp của hai hay cả ba loại vật liệu kể trên : thép-bêtông, WC+Co (HK cứng), composite nền polyme cốt sợi thủy tinh…

Trang 4

KHÁI NIỆM VỀ VẬT LIỆU (tiếp)

NHÓM PHỤ:

1-Bán dẫn

2-Siêu dẫn

3-Silicon

4-Polyme dẫn điện

KIM LOẠI

COMPOZIT

VÔ CƠ CERAMIC

HỮU CƠ POLYME

1

2 3

4

H-1 :Sơ đồ minh họa

các nhóm vật liệu

Và quan hệ giữa chúng

Trang 5

II-VAI TRÒ CỦA VẬT LIỆU

QTPT của XH loài người PT công cụ SX & KT:

Thông qua vật liệu

T.kỳ đồ đá: công cụ làm bằng VL có sẵn trong tự

nhiên: gỗ, đá.

T.kỳ đồ đồng: công cụ làm bằng VL qua chế biến:

HK Cu

T.kỳ đồ sắt: công cụ làm bằng VL qua chế biến:

HK Fe

Trang 6

II-VAI TRÒ CỦA VẬT LIỆU (tiếp)

nên những bước PT đột biến

Dụng cụ cầm tay: kìm, búa, dao, kéo…làm từ thép Máy công cụ: máy cắt, hàn, tiện, phay, bào…làm từ thép, KL&HK màu

thép, KL&HK màu

bằng Cu, Al

Trang 7

II-VAI TRÒ CỦA VẬT LIỆU (tiếp)

 PE,PP: làm bình nhựa, đồ chơi

 PS, PMMA: làm kính, cửa máy bay

 PVC: bọc dây điện, đường ống

 Epoxi, bakelit: chế tạo chi tiết máy

 Đời sống: chum, vại, bát, đĩa, gạch ngói.

 Xây dựng : ximăng, thủy tinh

 Xi măng – thép: bêtông cốt thép

 Hợp kim cứng: WC + TiC + TaC + Co: dao cắt gọt.

 Composit nền polyme cốt sợi thuỷ tinh: chậu rửa, bồn tắm,

vỏ ca nô, thùng xe

Trang 8

III-ĐỐI TƯỢNG CỦA VL HỌC

KHẢO SÁT : TỔ CHỨC TÍNH CHẤT

Tổ chức (cấu trúc): sắp xếp thành phần bên trong vật

liệu

● Tổ chức vĩ mô: Phần tử KT lớn-Quan sát bằng mắt,

kính lúp

●Tổ chức vi mô:

Ngtử hay p.tử (Kich thước nm)-Kính hiển vi điện tử, kính quang học

Trang 9

III-ĐỐI TƯỢNG CỦA VL HỌC

● Lý tính: T/d V.lý của môi trường V.liệu

Hóa tính: T/d H.học của MT V.liêu

● Cơ tính: T/d C.HỌC của MT V.liệu

Tính công nghệ : khả năng gia công

● Tính sử dụng : tuổi thọ, độ tin cậy, gía thành

Trang 10

VẬT LIỆU HỌC LÀ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU QUAN HỆ CẤU TRÚC – TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU, TRÊN CƠ SỞ ĐÓ ĐỀ RA CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VẬT LIỆU, SỬ DỰNG VẬT LIỆU HỢP LÝ VÀ CÓ HIỆU QỦA KINH TẾ CAO.

Trang 11

IV-MỤC ĐÍCH MÔM HỌC

Trang bị nhửng kiến thức cơ bản :

 Tổ chức-Tính chất của vật liệu

Phạn vi ứng dụng vật lịệu

=>Làm cơ sơ :

-Qúa trình công nghệ sản xuất vật liệu

-Lựa chọn và sử dụng vật liệu đáp ứng yêu cầu KT

và có hiệu qủa K.tế cao

Trang 12

V-VỊ TRÍ MÔN HỌC

 Vậi liệu học là môn học thuộc khối kiến thức cơ sở

ngành kỹ thuật :

• Cung cấp những kiến thức cần thiết về vật liệu

thường dùng trong công nghiệp.

• Để dễ tiếp thu kiến thức các môn học cơ sở ngành

khác và các môn học chuyên ngành

Trang 13

NỘI DUNG MÔN HỌC

Phần I Cấu trúc vật liệu

Chướng 1 Đại cương về tinh thể

Chương 2.Cấu trúc vật liệu kim loại

Chương 3.Cấu trúc vật liệu vô cơ

Chương 4.Cấu trúc vật liệu hưu cơ

Phần II Tính chất vật liệu

Chương 5 Tính chất vật lý của vật liệu

Chươnh 6 Tính chất hoá học của vật liệu

Chươnh 7 Tính chất cơ học của vật liệu

Phần III Sử dụng vật liệu

Chương 8 Sử dụng vật liệu kim loại

Chương 9.Sử dụng vật liệu vô cơ (Ceramic)

Chương 10 Sử dụng vật liệu hữu cơ (Polyme)

Chương 11 Sử dụng vật liệu Composite

Trang 14

THỜI LƯỢNG &

KIỂM TRA ĐÁNH GÍA

Thời gian học : 2tc x 15t/tc = 30 tiết

Tiểu luận : 1 bài

Thi giữa môn : sau 15 tiết

Thi kết thúc môn học

Đánh gía kết qủa học tập

– Điểm tiểu luận : 10 đ x 30 % = 3 đ

– Điễm kiểm tra giữa kỳ : 10 đ x 20 % = 2 đ

– Điểm thi kết thúc môn học: 10 đ x 50 % = 5 đ

Trang 16

TÀI LIỆU HỌC TẬP

• Nguyễn Đình phổ-Vật liệu học,ĐH quốc gia Tp.HCM-2008

• Nghiêm Hùng, Vật liệu học cơ sở, NXB KHKT-2002

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• Lê Công Dưỡng, Vật liệu học cơ sở, NXB KHKT-1997

• Nguyễn Văn Dán, Công nghệ vật liệu mới, ĐHQG

Tp.HCM, 2002

• La Văn Bình, Khoa học & Công nghệ vật liệu , NXB Bách khoa-Hà nội, 2008

• William D, Callister Jr Materials science and Enginering

Trang 17

TIỂU LUẬN

Đề 1 : Cấu trúc vật liệu kim loại

Đề 2 : Cấu trúc vật liệu vô cơ

Đề 3 : Cấu trúc vật liệu hữu cơ

Đề 4 : Cấu trúc vật liệu composite

Đề 5 : Tính chất điện

Đề 6 : Tính chất nhiệt

Đề 7 : Tính chất từ

Đề 8 : Tính chất quang

Trang 18

TIỂU LUẬN

Đề 9 : Tính chất hoá học của vật liệu

Đề 10 : Tính chất cơ học của vật liệu

Đề 11 : Sử dụng vật liệu gang

Đề 12 : Sử dụng vật liệu thép

Đề 13 : Sử dụng nhôm & Hợp kim nhôm

Đề 14 : Sử dụng đồng & Hợp kim đồng

Đề 15 : Sử dụng vật liệu vô cơ

Đề 16 : Sử dụng vật liệu hữu cơ

Đề 17 : Sử dụng vật liệu composite

Đề 6 : Tính chất nhiệt

Đề 7 : Tính chất tử

Ngày đăng: 09/06/2021, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN