Bài giảng Vật liệu học: Chương 1 được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Khái niệm khoa học vật liệu; Vật liệu là gì; Phân loại vật liệu; Lịch sử phát triển vật liệu. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Giảng viên: ThS Hoàng Văn Vương
Vật liệu học
20-June-12
Mở đầu
0.1 Khái niệm khoa học vật liệu
0.2 Vật liệu là gì
0.3 Phân loại vật liệu
0.4 Lịch sử phát triển vật liệu
20-June-12
0.1 Khái niệm khoa học vật liệu
Khoa học vật liệu là một khoa học liên ngành
nghiên cứu về mối quan hệ giữa thành phần,
cấu trúc, các công nghệ chế tạo, xử lý và tính
chất của các vật liệu:
+ Vật lý, Hóa học, Toán học
- Nghiên cứu về:
+ Cấu trúc; tính chất điện, từ, nhiệt, quang, cơ
Tạo ra vật liệu phù hợp với điều kiện làm
việc
20-June-12
Trang 20.2 Vật liệu là gì
Vật liệu là các vật rắn có thể sử dụng để chế tạo
các dụng cụ, máy móc, thiết bị, xây dựng các
công trình…
20-June-12
0.3 Phân loại vật liệu
20-June-12
0.3 Phân loại vật liệu
Vật liệu kim loại
- VD: + Thép: C20; C45; 40Cr;18CrMnTi; SKD61, SKD11
+ Đồng thau (Latông): LCuZn30
+ Dura: AlCu4Mg1,2
- Các tính chất điển hình của vật liệu kim loại:
+ Dẫn nhiệt, dẫn điện cao,
+ Có ánh kim, phản xạ ánh sáng, không cho ánh sáng thường đi qua
+ Dẻo, dễ biến dạng dẻo (cán, kéo, rèn, ép),
+ Có độ bền cơ học, nhưng kém bền hóa học.
Ceramic (vật liệu vô cơ)
- Vật liệu này có nguồn gốc vô cơ, là hợp chất giữa kim loại, silic với á kim (ôxit, nitrit,
cacbit), bao gồm khoáng vật đất sét, ximăng, thủy tinh
- Các tính chất điển hình của vật liệu vô cơ - ceramic:
+ Rẻ và khá rẻ;
+ Khá nặng;
+ Dẫn nhiệt và dẫn điện rất kém (cách nhiệt và cách điện);
+ Cứng, giòn, bền ở nhiệt độ cao, bền hóa học hơn vật liệu kim loại và vật liệu hữu cơ.
20-June-12
Trang 30.3 Phân loại vật liệu
Polyme (vật liệu hữu cơ)
- Vật liệu này phần lớn có nguồn gốc hữu cơ mà thành phần hóa học chủ yếu là
cacbon, hyđrô và các á kim, có cấu trúc đại phân tử Liên kết giữa các cao phân tử là
liên kết yếu.
- Ví dụ: - PE
- PVC
- Các tính chất điển hình của vật liệu hữu cơ - polyme:
+ Rẻ và khá rẻ,
+ Dẫn nhiệt, dẫn điện kém,
+ Khối lượng riêng nhỏ,
+ Dễ uốn dẻo, đặc biệt ở nhiệt độ cao,
+ Bền vững hóa học ở nhiệt độ thường và trong khí quyển; nóng chảy, phân hủy ở nhiệt
độ tương đối thấp.
Vật liệu compozit.
- Là sự kết hợp của hai hay cả ba loại vật liệu kể trên, mang hầu như các đặc tính tốt
của các vật liệu thành phần.
- Ví dụ bêtông cốt thép (vô cơ - kim loại) vừa chịu kéo tốt (như thép) lại chịu nén cao
(như bêtông) Hiện dùng phổ biến các compozit hệ kép: kim loại polyme, kim loại
-ceramic, polyme - ceramic với những tính chất mới lạ, rất hấp dẫn.
20-June-12
0.4 Lịch sử phát triển vật liệu
Thời kỳ đồ đá: 2triệu năm trước
Thời kỳ đồ đồng: 3300-1200 TCN
Thời kỳ đồ sắt: Từ 1200 TCN
20-June-12
Chương 1 Cấu trúc tinh thể và sự hình
thành
1.1 Cấu tạo và liên kết nguyên tử trong vật rắn
1.2 Khái niệm về mạng tinh thể
1.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.4 Sự kết tinh và hình thành tổ chức kim loại
20-June-12
Trang 4Chương 1 Cấu trúc tinh thể và sự hình
thành
1.1 Cấu tạo và liên kết nguyên tử trong
vật rắn
Cấu tạo nguyên tử: gồm các electron
chuyển động xung quanh hạt nhân (p,
n):
- Số lượng tử chính: n = 1, 2, 3, 4, K, L,
M, N…
- Số lượng tử quỹ đạo l = 0, 1, 2, (n-1)
- Số lượng tử từ ml= 0, 1, 2, 3…l
- Số lượng tử spin ms= 1/2
Ví dụ: Cu có Z = 29: 1s22s22p63s23p63d104s1
20-June-12
1.1 Cấu tạo và liên kết nguyên tử trong kim loại
Các dạng liên kết trong vật rắn
a) Liên kết đồng hóa trị (LKĐHT): Hình thành do
các nguyên tử góp chung điện tử hóa trị
Sơ đồ biểu diễn liên kết đồng hoá trị a) Phân tử Clo, b) Metan c) NH4+
Clo Z = 17: 1s22s22p63s23p5
Cacbon: Z = 6: 1s22s22p2
Nitơ: Z = 7: 1s22s22p3
20-June-12
1.1 Cấu tạo và liên kết nguyên tử trong kim loại
Các dạng liên kết trong vật rắn
b) Liên kết ion: Hình thành do lực hút tĩnh điện
giữa các nguyên tử, nguyên tử dễ nhường e hóa
trị (ion dương), nguyên dễ nhân e hóa trị (ion
âm)
- Liên kết không có tính định hướng
Clo Z = 17: 1s22s22p63s23p5
Natri Z = 11: 1s22s22p63s1
20-June-12
Trang 51.1 Cấu tạo và liên kết nguyên tử trong kim loại
Các dạng liên kết trong vật rắn
c) Liên kết kim loại: Hình thành do tương tác tĩnh
điện giữa các điện tử tự do và các ion dương
trong mạng tinh thể
Đặc trưng cho kim loại:
20-June-12
1.1 Cấu tạo và liên kết nguyên tử trong kim loại
Các dạng liên kết trong vật rắn
d) Liên kết hỗn hợp: hình thành do trong vật liệu
có nhiều nguyên tố tham gia liên kết
NaF
chuyển tiếp: W; Cr
20-June-12
1.1 Cấu tạo và liên kết nguyên tử trong kim loại
Các dạng liên kết trong vật rắn
e) Liên kết yếu (Van De Waals): hình thành do sự
tương tác giữa các phân tử bi phân cực
20-June-12
Trang 6Chương 1 Cấu trúc tinh thể và sự hình
thành
1.2 Khái niệm về mạng tinh thể
Mạng tinh thể gồm các nhóm nguyên tử sắp xếp có
trật tự ở các vị trí xác định
Tính đối xứng của mạng tinh thể:
- Tâm đối xứng
- Mặt đối xứng
- Trục đối xứng, n = 2/ là bậc của trục đối xứng: 1, 2, 3, 4, 6
20-June-12
1.2 Khái niệm về mạng tinh thể
Ô cơ sở: là hình không gian có thể tích
nhỏ nhất đặc trưng cho tính đối xứng
của mạng tinh thể
- Tịnh tiến ô cơ sở theo ba chiều không
gian sẽ xây dựng toàn bộ mạng tinh thể
Biểu diễn ô cơ sở trong không gian
- Ba véc tơ đơn vị (hằng số mạng):
- Các góc , , hợp bởi các vectơ đơn vị
6 thông số gọi là hằng số cấu trúc mạng
a
b
c
20-June-12
1.2 Khái niệm về mạng tinh thể
Ô cơ sở:
Trong 3D có bảy hệ tinh thể khác nhau
Ba nghiêng (tam tà) a b c
Một nghiêng (đơn tà) a b c = = 900
Ba phương (mặt thoi) a = b = c = = 900
Sáu phương (lục giác) a = b c = = 900, = 1200
Chính phương (bốn phương) a = b c = = = 900
20-June-12
Trang 71.2 Khái niệm về mạng tinh thể
Chỉ số Miller của nút mạng, phương mạng và mặt
nguyên tử
Nút mạng: để biểu thị tọa độ các nguyên tử
[[na, nb, nc]] là chỉ số Miller nút mạng M
- Trị số âm được biểu thị bởi dấu “-” ở trên đầu
a b n c
Chỉ số nút mạng:
A [[0,0,1]]
B [[1,0,0]]
C [[1,1,1]]
D [[0,1/2,0]]
20-June-12
1.2 Khái niệm về mạng tinh thể
Chỉ số Miller của nút mạng, phương
mạng và mặt nguyên tử
Phương mạng:
- Đường thẳng đi qua các nút mạng
- Hai phương song song có cùng chỉ số
nút mạng (cùng cách sắp xếp NT)
- Kí hiệu [uvw]
- Họ phương <uvw>
- Quy tắc xác định chỉ số phương:
+ Qua gốc O kẻ phương OM song song với
phương cần xác định;
+ Xác định chí số nút mạng của M[[na, nb, nc]];
+ Quy đồng mẫu số chung nhỏ nhất (nếu cần)
cho 3 toạ độ: na, nb, nc;
+ Tử số của các phân số sau quy đồng là u, v, w
là chỉ số Miller [u v w] của phương đã cho
Chỉ số Miller các phương:
OE [101]
OB [111]
OH [010]
20-June-12
1.2 Khái niệm về mạng tinh thể
Chỉ số Miller của nút mạng, phương mạng
và mặt nguyên tử
Mặt tinh thể:
- Mặt phẳng chứa các nút mạng không đi qua
gốc tọa độ
- Hai mặt song song có cùng chỉ số Miller
- Kí hiệu (hkl)
- Họ mặt {hkl}
- Quy tắc xác định chỉ số mặt (h k l):
+ Xây dựng mặt phẳng P song song với mặt cần
xác định;
+ Tìm toạ độ giao điểm [[na,0,0]]; [[0,nb,0]];
[[0,0,nc]] của P trên ba trục Ox, Oy, Oz;
+ Lấy các giá trị nghịch đảo na, nb, nc, quy đồng
mẫu số chung;
+ Các giá trị của tử số, đó chính là các chỉ số h,
k, l tương ứng cần tìm
Chỉ số Miller các mặt:
ABEF (100) ABCH (010) EBCD (001) DFH (111)
20-June-12
Trang 81.2 Khái niệm về mạng tinh thể
Chỉ số Miller – Bravais trong mạng sáu
phương
- Trong hệ tọa độ có bốn trục Ox, Oy, Oz, Ou
- Kí hiệu (hkil)
i = - (h + k)
Chỉ số Miller các mặt:
ABHG
BCIH
GHIKLM
AGMF
ACIH
) 100
(
) 010
(
) 0 11 ( ) 110
(
) 0
(
) 0 10 (
) 001
(
) 00 1 ( ) 0001 ( ) 0 01 (
20-June-12
1.2 Khái niệm về mạng tinh thể
Mật độ nguyên tử
- Mật độ xếp theo phương: Ml= l/L
- Mật độ xếp theo mặt Ms= s/S
- Mật độ xếp theo thể tích Mv= v/V
Trong đó:
- l, s, v: chiểu dài, diện tích, thể tích nguyên tử chiếm chỗ
- L, S, V: chiểu dài, diện tích, thể tích đem xét
Số sắp xếp (số phối trí)
- Số lượng các nguyên tử cách đều gần nhất nguyên tử đã
cho
Lỗ hổng
- Không gian trống bị giới hạn bởi các nguyên tử trong mạng
tinh thể
- Lỗ hỏng tám mặt 8m và lỗ hổng bốn mặt 4m
20-June-12
Chương 1 Cấu trúc tinh thể và sự hình
thành
1.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.1 Mạng tinh thể điển hình của vật liệu kim loại
a) Mạng lập phương tâm mặt A 1
- Ô cơ sở hình lập phương cạnh a
- Số nguyên tử trong một ô cơ sở nv= 4
- Phương xếp sít nhất <110>
- Mặt xếp xít nhất {111}
- Bán kính nguyên tử rnt= a√2/4
- Mật độ Mv= v/V = 74% (Ml, Ms= ?)
20-June-12
Trang 91.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.1 Mạng tinh thể điển hình của vật liệu kim loại
a) Mạng lập phương tâm mặt A 1
- Lỗ hổng 4m:
+ Vị trí: ¼ đường chéo khối
+ n4m= 8
+ d4m= 0,225dnt
- Lỗ hổng 8m:
+ Vị trí: tâm khối và trung điểm
các cạnh bên
+ n8m= 4
+ d8m= 0,414dnt
Kim loại có kiểu mạng A 1 : Fe, Au, Ag, Al, Ni, Cu…
20-June-12
1.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.1 Mạng tinh thể điển hình của vật liệu kim loại
b) Mạng lập phương tâm khối A 2
- Ô cơ sở hình lập phương cạnh a
- Số nguyên tử trong một ô cơ sở nv= 2
- Phương xếp sít nhất <111>
- Mặt xếp xít nhất {110}
- Bán kính nguyên tử rnt= a√3/4
- Mật độ Mv= v/V = 68% (Ml, Ms= ?)
20-June-12
1.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.1 Mạng tinh thể điển hình của vật liệu kim loại
b) Mạng lập phương tâm khối A 2
- Lỗ hổng 4m:
+ Vị trí: ¼ đường nối trung
điểm cạnh đối diện của các mặt bên
+ n4m= 12
+ d4m= 0,291dnt
- Lỗ hổng 8m:
+ Vị trí: tâm mặt và trung điểm
các cạnh bên
+ n8m= 6
+ d8m= 0,154dnt
Kim loại có kiểu mạng A 2 : Fe, Cr, Mo, W, V,…
20-June-12
Trang 101.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.1 Mạng tinh thể điển hình của vật liệu kim loại
c) Sáu phương xếp chặt A 3
- Ô cơ sở khối lăng trụ lục giác cạnh a, chiều cao c
- Số nguyên tử trong một ô cơ sở nv= 6
- Phương xếp sít nhất
- Mặt xếp xít nhất (0001)
- Bán kính nguyên tử rnt= a/2, c/a = 1,633
- Mật độ Mv= v/V = 74%
Kim loại có kiểu mạng A 3 : Ti, Zn, Mg, Be, Cd, Zr,…
11 0
20-June-12
1.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.2 Một số mạng tinh thể điển hình của vật liệu phi kim
a) Chất rắn có liên kết cộng hóa trị
- Tinh thể kim cương A 4 : Ô cơ sở mạng A1, và 4 nt bên trong
- Kiểu mạng graphit A 3 :
- Cấu trúc sợi, ống cacbon và fullerene
20-June-12
1.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.2 Một số mạng tinh thể điển hình của vật liệu phi kim
b) Chất rắn có liên kết ion
- Ion NaCl
C) Cấu trúc polymer
20-June-12
Trang 111.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.3 Sai lệch mạng tinh thể
K/N: Các nguyên tử nằm sai vị trí quy định a/h đến tính chất
của vật liệu
Phân loại: sai lệch điểm, sai lệch đường, sai lệch mặt
a) Sai lệch điểm
- Có kích thước rất nhỏ theo 3 chiều không gian, gồm: nút trống,
nguyên tử xen kẽ, tạp chất
Nút trống
20-June-12
1.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.3 Sai lệch mạng tinh thể
K/N: Các nguyên tử nằm sai vị trí quy định a/h đến tính chất
của vật liệu
Phân loại: sai lệch điểm, sai lệch đường, sai lệch mặt
a) Sai lệch đường – Lệch (Dislocation)
Có kích thước rất nhỏ theo 2 chiều và lớn theo chiều thứ 3: Lệch biên
và lệch xoắn
Lệch biên (edge dislocation, line dislocation): Chèn thêm nửa bản
mặt vào một nửa của tinh thể lý tưởng
- Véc tơ Burger: đóng kín vòng burger được vẽ trên mặt phẳng của trục
lệch, khi chuyển từ tinh thể không có lệch sang tinh thể có lệch
AB
b
20-June-12
1.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.3 Sai lệch mạng tinh thể
b) Sai lệch đường – Lệch (Dislocation)
Lệch xoắn (screw dislocation):
- Hai phần mạng tinh thể trượt tương đối với nhau một
hằng số mạng
- Các nguyên tử ở vùng giữa AD và BC sắp xếp có dạng
đường xoắn ốc
- Véc tơ Burger: b// AD
20-June-12
Trang 121.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.3 Sai lệch mạng tinh thể
b) Sai lệch đường – Lệch
Các đặc trưng hình thái của lệch:
- Mật độ lệch :
Trong đó: l chiều dài trục lệch, V thể tích khối xem xét
- Phụ thuộc vào độ sạch và trạng thái gia công:
+ Sợi đơn tinh thể có đượng kính vài micromet: chỉ chứa vài lệch
+ Đơn tinh thể ở trạng thái ủ: < 104- 106
+ Đa tinh thể ở trạng thái ủ: < 108
+ Kim loại sau biến dạng mạnh: < 1011– 1012
- Dịch chuyển lệch: theo các phương, các mặt thường là phương và
mặt trượt
- Ý nghĩa của lệch:
+ Lệch biên ảnh hưởng lớn đến biến dạng dẻo (dễ trượt, tăng bền)
+ Lệch xoắn giúp cho mầm phát triển nhanh khi kết tinh20-June-12
1.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.3 Sai lệch mạng tinh thể
c) Sai lệch mặt:
Đơn tinh thể và đa tinh thể
Đơn tinh thể:
- Khối vật liệu đồng nhất có cùng kiểu số mạng và hằng
số mạng, có phương không đổi trong toàn bộ thể tích
của vật liệu
- Bề mặt ngoài nhẵn, hình dáng xác định
- Các đơn tinh thể kim loại trong tự nhiên không tồn tại,
cần nuôi đơn tinh thể: Zôranxki và Flux
- Có tính dị hướng, theo các hướng khác nhau, mật độ
xếp và tính chất khác nhau
- Sử dụng trong công nghiệp bán dẫn và kỹ thuật điện
20-June-12
1.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.3 Sai lệch mạng tinh thể
c) Sai lệch mặt:
Đa tinh thể:
- Tập hợp nhiều đơn tinh thể (hạt tinh thể) liên kết với nhau
bằng ranh giới gọi là biên hạt
- Do sự định hướng ngẫu nhiên của mỗi hạt nên phương
mạng giữa các hạt luôn lệch với nhau một góc nào đó;
- Tại vùng biên giới hạt mạng tinh thể bị xô lệch
- Đa tinh thể có tính đẳng hướng
20-June-12
Trang 131.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.3 Sai lệch mạng tinh thể
c) Sai lệch mặt:
Đa tinh thể:
- Xác định độ hạt
+ Xác định tiết diện ngang của các hạt
+ Xác định đường kính trung bình của các hạt
+ So sánh với số hạt trên một đơn vị diện tích
trên ảnh tổ chức với bản mẫu chuẩn x100
- Siêu hạt: trong mỗi hạt có phương mạng
lệch nhau góc nhỏ (< 1-20), gọi là biên giới
siêu hạt
20-June-12
1.3 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn
1.3.3 Sai lệch mạng tinh thể
c) Sai lệch mặt:
- Biên giới hạt: vùng giữa các hạt đa tinh thể một pha
- Biên giới pha: vùng giữa các pha giữa đa tinh thể đa pha
- Bề mặt tinh thể
20-June-12
Chương 1 Cấu trúc tinh thể và sự hình thành
1.4 Sự kết tinh và hình thành tổ chức kim loại
1.4.1 Điều kiện kết tinh
a) Cấu trúc ở trạng thái lỏng: Vô định hình
- Có trật tự gần, cân bằng động
- Cấu trúc gần trạng thái rắn
- Các đám nguyên tử là tâm mầm kết tinh
20-June-12
Trang 141.4 Sự kết tinh và hình thành tổ chức kim loại
1.4.1 Điều kiện kết tinh
b) Biến đổi năng lượng khi kết tinh:
+ T > T0: GL< GR
+ T < T0: GL> GR
+ T = T0: quá trình kết tinh chưa xảy ra
+ T0: nhiệt độ kết tinh (đông đặc)
c) Độ quá nguội:
T = T – T0
Điều kiện kết tinh: T < 0, G < 0
20-June-12
1.4 Sự kết tinh và hình thành tổ chức kim loại
1.4.2 Hai quá trình của sự kết tinh
a) Tạo mầm
thước đủ lớn phát triển lên thành hạt tinh thể
nhô thành khuôn đúc
b) Phát triển mầm: nguyên tử chất lỏng bám trên
bề mặt mềm, đặc biệt ở bậc lệch xoắn
20-June-12
1.4 Sự kết tinh và hình thành tổ chức kim loại
1.4.3 Sự hình thành hạt tinh thể
- Mỗi mầm phát triển tạo thành một hạt, hạt phát triển
trước to hơn
- Các hạt định hướng ngẫu nhiên, không đẳng hướng
- Vùng biên hạt mạng tinh thể bị xô lệch (sai lệch mặt)
20-June-12
Trang 151.4 Sự kết tinh và hình thành tổ chức kim loại
1.4.4 Các phương pháp tạo hạt nhỏ khi đúc
- Kích thước hạt (A) phụ thuộc vào tốc độ sinh mầm (n) và
phát triển mầm (v)
- T < T1(103 0C/s): T tăng n và v tăng
Kích thước hạt nhỏ
- T1< T < T2: T tăng, n tăng, v giảm
Vật liệu nano
- T > T2: T tăng, n giảm, v tăng
Vật liệu vô định hình
Tăng tốc độ nguội làm nhỏ hạt (Đúc trong khuôn kim
loại và khuôn cát)
4
3
1
,
1
n
v
A
20-June-12
1.4 Sự kết tinh và hình thành tổ chức kim loại
1.4.4 Các phương pháp tạo hạt nhỏ khi đúc
Biến tính: Thêm vào kim loại lỏng lượng nhỏ chất biến tính
làm nhỏ hạt, thay đổi hình dạng hạt
- Tạo mầm ngoại lai: kim loại có cùng kiểu mạng, hoặc
gần giống nhau: FeSi (gang) Chất tạo oxit, nitrit: Al2O3,
AlN khi đúc thép
- Hấp thụ Na cho hợp kim nhôm đúc (silumin)
- Cầu hóa graphit: Mg, Ce, nguyên tố đất hiếm
Tác động vật lý: rung siêu âm, đúc ly tâm
20-June-12
1.4 Sự kết tinh và hình thành tổ chức kim loại
1.4.5 Cấu tạo thỏi đúc
a) Ba vùng tinh thể của thỏi đúc
- Lớp vỏ ngoài hạt nhỏ mịn
- Lớp tiếp theo, hạt tương đối lớn hình trụ
vuông góc với thành khuôn
- Vùng ở giữa các hạt lớn đẳng trục
b) Khuyết tật thỏi đúc
- Rỗ co, lõm co do kim loại kết tinh co lại không
được bù
- Rỗ khí, do khí hòa tan không kịp thoát ra
- Thiên tích, sự không đồng nhất về thành phần
và tổ chức do tích tụ tạp chất
20-June-12