1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Mot so van de ve doi moi PPDH o THCS

57 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở cấp THCS
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố khi tìm hiểu, lựa chọn, thiết kế, thực hiện đánh giá PPDH  Mặt GD và giáo dưỡng trong sự thống nhất của chúng  Mặt bên ngoài là trình tự hợp lý các thao tác, hành động của G[r]

Trang 1

MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN CẤP THCS

CĐ 1 Một số vấn đề chung

CĐ 2 Một số vấn đề đổi mới PPDH

CĐ 3 Ứng dụng CNTT và bản đồ tư duy hỗ trợ đổi

mới PPDH và quản lý nhà trường

CĐ 4 Quản lý công tác đánh giá kết quả học sinh

CĐ 5 Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua

“Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”

Trang 2

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Ở CẤP THCS

Trang 3

Bài 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỔI MỚI PPDH

trong quá trình dạy học

Trang 4

Định

hướng

đổi mới

PPDH

Cốt lõi của đổi mới phương pháp dạy học là giúp

HS hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.

Chú ý tới việc rèn luyện kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, hình thành và phát triển các phẩm chất tư duy độc lập, sáng tạo DH tạo nên các

Định hướng đổi mới PPDH “Tích cực hoá hoạt động

học tập của HS nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS trong học tập"

Luật Giáo dục 2005: “PPGD PT phải phát huy tính

tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng

PP tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”

Trang 5

2 Mối quan hệ giữa học tích cực

Dựa vào kinh nghiệm của người học, khai thác kinh nghiệm đó, dồn thành sức mạnh trong quá trình tự khám phá.

Chống gò ép, ban phát, giáo điều, nuôi dưỡng tính sẵn sàng, tính tích cực ý chí của người học để đạt được mục đích học tập và phát triển cá nhân.

Người học tự nhận thức, tự phát triển, tự thực hiện, tự kiểm tra, đánh giá, tự hoàn thiện trong môi trường, được đảm bảo

Trang 6

3 Một số biểu hiện của tư tưởng

“lấy người học làm trung tâm”

Tối đa hóa sự tham gia của người học, tối thiểu hóa sự áp đặt, can thiệp của người dạy.

Tạo cho HS tính năng động, chủ động tự tin.

Phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng suy ngẫm, óc phê phán và tôn trọng cá tính.

Nội dung học tập, môi trường học tập…phải kiểm soát được bởi chính người học.

Đảm bảo tính mềm dẻo, thích ứng cao của GD

Hết sức coi trọng vai trò to lớn của kỹ năng.

Chống: + Quyền uy, áp đặt, giáo điều, xơ cứng, máy móc (đối với GV)

+ Thụ động “ngoan ngoãn”, khuôn mẫu, quá lệ thuộc, dễ

Trang 7

Những nét bản chất của tư tưởng “lấy người

GD là tạo ra cho người học một môi trường để người học có thể

tự giác, tự do (trong suy nghĩ, trong việc làm, trong tranh luận), tự khám phá Các thành tố đó gồm:

Các hình thức học tập đa dạng, linh hoạt;

Nội dung học tập phù hợp với mong muốn, khả năng và thiên

hướng của người học.

Những quan hệ thày – trò, bạn bè với tinh thần hướng dẫn, hợp tác, dân chủ… giúp cho người học đạt tới mục đích nhận thức

Trang 8

phần và nội dung GD nhằm đạt được mục tiêu đã

Trang 9

Các yếu tố khi tìm hiểu, lựa chọn, thiết kế, thực hiện đánh giá PPDH

 Mặt GD và giáo dưỡng trong sự thống nhất của chúng

 Mặt bên ngoài (là trình tự hợp lý các thao tác, hành động của GV – HS trong bài lên lớp, có thể quan sát được) với mặt bên trong (tổ chức hoạt động nhận thức của HS, con đường GV dẫn dắt HS hoàn thành nhiệm vụ nhận thức…)

 Mặt khách quan (thể hiện ở chỗ PPDH được quy định

trước hết bởi mục tiêu, nội dung, các điều kiện tổ chức

DH…) và mặt chủ quan (thể hiện qua thái độ, phong cách, tài năng sư phạm của GV…)

 Mặt dạy và mặt học trong mối quan hệ chặt chẽ của chúng

Trang 10

3.2 Về phân loại PPDH

Có rất nhiều cách phân loại PPDH theo các tiêu chí khác nhau Căn cứ vào quan niệm về nội dung học vấn ở trường PT mà I.Lecne và V Xcatkin cho rằng có 5 PPDH chung

Thông báo, tiếp nhận

Tái hiện

Giới thiệu có tính vấn đề

Tìm kiếm từng phần

Nghiên cứu.

Tùy theo đặc trưng của bộ môn mà có các PPDH bộ môn hết sức

phong phú – được xem là sự vận dụng cụ thể của những PP chung trên đây khi DH bộ môn

Trang 11

Quy trình chung cho việc

chọn lựa PPDH

PPDH vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật Trong DH, GV phải

tự chọn lựa, xây dựng các PP thích hợp

Quy trình chung cho việc chọn lựa PP như sau:

 Tự xác định hoặc chấp nhận một quan điểm DH (chẳng hạn DH về bản chất là kiểu truyền thụ kiến thức một chiều; hoặc DH là tổ chức và

hướng dẫn cho người học tự nhận ra vấn đề và tìm kiếm cách GQVĐ…)

 Từ quan điểm đã xác định, chọn lựa một PP hoặc một tổ hợp các PP (chẳng hạn nếu theo quan điểm DH kiểu “đổ kiến thức vào cái bình

rỗng” thì có thể PP thuyết trình có một vai trò quan trọng; tuy nhiên nếu theo quan điểm để học trò tự hoàn thành nhiệm vụ nhận thức thì cách

DH phát hiện và GQVĐ là thích hợp)

 Sau khi đã chọn lựa các PP thì cần xác định những kỹ thuật DH mang

Trang 12

 Hứng thú là yếu tố dẫn tới sự tự giác Hứng thú và tự giác

là hai yếu tố tâm lý đảm bảo tính tích cực và độc lập sáng

Trang 13

Các điều kiện để hình thành,

phát triển hứng thú nhận thức của HS

Tiến hành DH ở mức độ thích hợp nhất đối với trình độ phát triển của HS Một nội dung quá dễ hoặc quá khó đều không gây được hứng thú

Phát huy tối đa hoạt động tư duy tích cực của HS Tốt nhất là

tổ chức những tình huống có vấn đề đòi hỏi phải dự đoán, nêu giả thiết, tranh luận giữa những ý kiến trái ngược.

Tạo ra không khí thuận lợi cho lớp học, phải tạo ra sự giao tiếp thuận lợi giữa thầy và trò, giữa trò với trò

Bằng cách tổ chức và điều khiển hợp lý các hoạt động của từng cá nhân và tập thể HS, GV sẽ tạo được hứng thú cho cả lớp và niềm vui học tập của từng HS.

Trang 14

Đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực

Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS

Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp

Trang 15

4.2 Mối quan hệ giữa tư duy

 Có thể thấy tính sáng tạo thường liên quan với tư duy tích cực, chủ động, độc lập, tự tin Người có trí sáng tạo không chịu suy nghĩ theo lề thói chung, không bị ràng buộc bởi những quy tắc hành động cứng nhắc đã học được, ít chịu ảnh hưởng của người khác, thể hiện rõ năng lực tư duy phê phán.

Trang 16

Mối quan hệ giữa tư duy

tích cực và sáng tạo

 Muốn phát triển trí sáng tạo của HS phải áp dụng kiểu dạy tích cực – phân hóa GV phải biết hướng dẫn, tổ chức cho HS mình tự khám phá kiến thức mới, dạy cho HS không chỉ kiến thức mà cả PP học, trong đó cốt lõi là PP tự học

 Chính trong các hoạt động tự lực mà từng cá nhân hoặc nhóm nhỏ tiến hành, tiềm năng sáng tạo của mỗi HS được bộc lộ và phát huy

 GV cầnluyện tập cho HS có thói quen nhìn nhận một sự kiện dưới những góc độ khác nhau, biết đặt ra nhiều giả thuyết, biết đề xuất những giải pháp khác nhau khi phải xử lý một tình huống

 GD cho HS không vội bằng lòng với giải pháp đầu tiên được nêu ra, không suy nghĩ cứng nhắc theo những quy tắc đã học trước đó,

không máy móc áp dụng những mô hình hành động đã gặp trong các bài học, trong sách vở để ứng xử trước những tình huống mới

Trang 17

Một số PPDH tích cực

cần được phát triển

Một số chú ý

 Áp dụng các PPDH tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống

 Ngay cả những PP như thuyết trình, giảng giải, biểu diễn các phương tiện trực quan để minh họa lời giảng… vẫn rất cần thiết trong quá trình DH, để HS có thể học tích cực

 Vấn đề là chọn lựa và sử dụng đúng thời điểm, đúng đối tượng, phù hợp với ý đồ sư phạm của người dạy

 Vì vậy, cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực trong hệ thống các PPDH đã quen thuộc, đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số PPDH mới, phù hợp với hoàn cảnh điều kiện dạy và học ở nước ta trong hoạt động ĐMPPDH

Trang 18

Quan điểm đổi mới PPDH

Ở THCS

Đa dạng hoá các

hình thức dạy – học

Trang 19

VẬN DỤNG CÁC PPDH THEO

ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI

Một số PHDH được sử dụng theo định hướng

quyết vấn đề

PPDH hợp tác theo

nhóm nhỏ

PP động não

Trang 21

1 Ph ơng pháp gợi mở – vấn đáp

Bản chất:

 Là quá trình t ơng tác giữa GV và HS, đ ợc thực hiện qua hệ thống

câu hỏi và câu trả lời t ơng ứng về một chủ đề nhất định

 GV không trực tiếp đ a ra những kiến thức hoàn chỉnh mà h ớng dẫn

HS t duy từng b ớc để tự tìm ra kiến thức mới

Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của HS

- Vấn đáp tái hiện

- Vấn đáp giải thích minh hoạ

- Vấn đáp tìm tòi

Xét chất l ợng câu hỏi về mặt yêu cầu năng lực nhận thức

- Loại câu hỏi có yêu cầu thấp, đòi hỏi khả năng tái hiện kiến thức, nhớ lại và trình bày lại điều đã học

- Loại câu hỏi có yêu cầu cao đòi hỏi sự thông hiểu, kĩ năng phân

Trang 22

Quy trình thực hiện

Tr ớc giờ học:

 - B ớc 1: Xác định mục tiêu bài học và đối t ợng dạy học Xác định các đơn vị kiến thức kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diễn

đạt các nội dung này d ới dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS

 - B ớc 2: Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt câu hỏi , trình tự của các câu hỏi Dự kiến nội dung các câu trả lời của HS, các câu nhận xét hoặc trả lời của GV đối với HS

 - B ớc 3: Dự kiến những câu hỏi phụ để tuỳ tình hình từng đối t ợng cụ

thể mà tiếp tục gợi ý, dẫn dắt HS.

Trang 23

VD minh họa qua môn Ngữ Văn:

Một số câu hỏi và tính chất của từng câu trong phần đọc hiểu văn bản Động Phong Nha (Ngữ Văn 6):

Câu 1: Vì sao động Phong Nha được coi là “Đệ nhất kì quan? Câu này

là câu hướng dẫn vừa khám phá bản chất của văn bản, vừa tạo

những ấn tượng thẩm mỹ ban đầu về những nội dung phản ánh của văn bản

Câu 2: Bài văn có thể chia thành hai hay ba đoạn? Nếu là 2 thì cách chia và nội dung cụ thể của từng đoạn là gì? Nếu là 3 thì cách chia

và nội dung cụ thể của từng đoạn là gì? Đây là câu hỏi giúp HS tìm hiểu và phát hiện bố cục của văn bản và dụng ý nghệ thuật của nhà văn qua từng văn bản

Trong câu hỏi này nếu thêm yêu cầu:”Giải thích vì sao lại chia đoạn như vậy?” thì câu hỏi lại được nâng lên ở mức độ cao-mức vận

dụng

Trang 24

Ưu điểm- Hạn chế c a PP gợi mở - vấn đáp ủa PP gợi mở - vấn đáp

- Tạo môi tr ờng để HS giúp đỡ nhau trong học tập

- Duy trì sự chú ý của HS; giúp kiểm soát hành vi của HS và quản lí lớp học.

Hạn chế

- Khó soạn thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắt HS

theo một chủ đề nhất quán

- GV phải có sự chuẩn bị rất công phu, nếu không, kiến thức mà HS thu nhận thiếu tính hệ thống, tản mạn, thậm chí vụn vặt.

Trang 25

Một số l u ý

 Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, sát với mục đích, yêu

cầu của bài học.Tránh tình trạng đặt câu hỏi không rõ mục đích, đặt câu hỏi mà HS dễ dàng trả lời có hoặc không

 Câu hỏi phải sát với từng loại đối t ợng HS Nếu không nắm chắc

trình độ của HS, đặt câu hỏi không phù hợp

 Cùng một nội dung học tập, với cùng một mục đích nh nhau, GV có

thể sử dụng nhiều dạng câu hỏi với nhiều hình thức hỏi khác nhau

 Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị những câu hỏi phụ

 Sự thành công của ph ơng pháp gợi mở vấn đáp phụ thuộc nhiều

vào việc xây dựng đ ợc hệ thống câu hỏi gợi mở thích hợp

Trang 26

2 Dạy học giải quyết vấn đề

• Khái niệm vấn đề, DHGQVĐ

• Cấu trúc DHGQVĐ

• Vận dụng DHGQVĐ

Trang 27

KH ÁI NIỆM VẤN ĐỀ

Trạng thái

đích

Vật cản

 Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua

 Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần

• Trạng thái xuất phát: không mong muốn

• Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn

Trạng thái xuất phát

Trang 28

VD minh họa qua môn Hóa học:

 GV nêu vấn đề:Clo có những tính chất của phi kim, ngoài ra Clo còn

có tính chất gì đặc biệt? Hãy nghiên cứu thí nghiệm clo tác dụng với nước và với dung dịch NaOH

 HS quan sát hiện tượng xảy ra

với tính chất của phi kim loại đã học không? Hay thí nghiệm sai?

HCl và HClO Sau đó 2 axit này tiếp tục tác dụng với NaOH tạo

thành NaCl, NaClO và nước.Điều này phủ hợp vói tính chất của clo

và NaOH đã học

muối

Trang 29

DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

 Dạy học giải quyết vấn đề dựa trên cơ sở lý thuyết nhận thức Giải quyết vấn đề có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy và nhận thức của con người „Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề“ (Rubinstein)

 DHGQVĐ là một QT DH nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức

Trang 30

II) T×m các phương án gi¶i quyÕt

• So s¸nh víi c¸c nhiÖm vô ® gi¶i quyÕt·

• T×m c¸c c¸ch gi¶i quyÕt míi

• Hệ thèng ho¸, s¾p xÕp c¸c ph ¬ng ¸n gi¶i quyÕt

III) Quyết định phương án (gi¶i quyÕt VĐ)

Trang 31

VẬN DỤNG DH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

DHGQVĐ có thể áp dụng trong nhiều hình thức, PPDH khác nhau:

Trang 32

Một số cách thông dụng để tạo tình

huống gợi vấn đề

 Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn; Lật ngược vấn đề; Xét tương tự; Khái quát hoá; Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến

kiến thức mới; Giải bài tập mà chưa biết thuật giải trực tiếp; Tìm sai lầm trong lời giải; Phát hiện nguyên nhân sai lầm và sửa chữa sai lầm

Trang 33

Một số lưu ý khi sử dụng PPDH GQVĐ

 Tri thức và kĩ năng HS thu được trong quá trình PH&GQVĐ sẽ giúp hình thành những cấu trúc đặc biệt của tư duy Nhờ những tri thức đó, tất cả những tri thức khác sẽ được chủ thể chỉnh đốn lại, cấu trúc lại

 Tỉ trọng các vấn đề người học PH & GQVĐ so với chương trình tuỳ thuộc vào đặc điểm của môn học, vào đối tượng HS và hoàn cảnh cụ thể Không nên yêu cầu

HS tự khám phá tất các các tri thức qui định trong chương trình.

 Cho HS PH & GQVĐ đối với một bộ phận nội dung học tập, có thể có sự giúp đỡ của GV với mức độ nhiều ít khác nhau HS được học không chỉ kết quả mà điều quan trọng hơn là cả quá trình PH & GQVĐ.

Trang 34

 Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

 Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc theo nhóm

 Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập

 Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm

 Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm

Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

 - Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

 - Thảo luận chung

 - GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo

Trang 35

VD minh họa:

Khi dạy bài 14 “Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên”, sau khi cho HS quan sát các bức ảnh hoặc băng hình về cảnh lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, ô nhiễm không khí…GV có thể tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:

+ Em nghĩ gì khi xem các cảnh trên?

+ Lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, ô nhiễm không khí,…đã ảnh hưởng đến cuộc sống con người như thế nào?

+ Nguyên nhân nào đã dẫn đến những thảm họa đó?

+ Chúng ta cần làm gì để hạn chế, ngăn ngừa những thảm họa đó?

Trang 36

ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PPDH

hợp tác trong nhóm nhỏ

- HS được học cách cộng tác trên

nhiều phương diện

- HS được được trao đổi, bàn

- Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp

tác của HS được phát triển

- Nếu không phân công hợp lí, chỉ

có một vài HS học khá tham gia còn đa số HS khác không hoạt động

- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn với nhau

- Thời gian có thể bị kéo dài

- Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó di chuyến thì khó tổ chức hoạt động nhóm

-Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn

ào, ảnh hưởng đến các lớp khác

Trang 37

Một số lưu ý

Chỉ những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp của các cá

nhân để nhiệm vụ hoàn thành nhanh chóng hơn, hiệu

quả hơn hoạt động cá nhân mới nên sử dụng phương pháp này.

 Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớp cùng đánh giá

 Không nên lạm dụng hoạt động nhóm và cần đề phòng

xu hướng hình thức (tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm)

 Tuỳ theo từng nhiệm vụ học tập mà sử dụng hình thức

HS làm việc cá nhân hoặc hoạt động nhóm cho phù hợp

Ngày đăng: 09/06/2021, 08:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w