1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

to long

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 15,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hào khí Đông A cuộn trào trong lời Hịch tướng sĩ vang dậy núi sông của Trần Hưng Đạo, khúc khải hoàn ca đại thắng Phò giá về kinh của Trần Quang Khải, áng văn vô tiền khoáng hậu Phú sông[r]

Trang 1

Giảng văn:

TỎ LÒNG

(Thuật hoài)

Phạm Ngũ Lão I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được “hào khí Đông A” thể hiện qua vẻ đẹp của con người và thời đại

- Nhận thức được bút pháp thơ trung đại thể hiện trong bài thơ

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức

- Vẻ đẹp của con người thời Trần với tầm vóc, tư thế lý tưởng cao cả, vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến, quyết thắng

- Hình ảnh kì vĩ, ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm

2.Kĩ năng

Đọc – hiểu một bài thơ Đường luật

III.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Sgk Sgv Sách chuẩn kiến thức kĩ năng Giáo án…

- Bài soạn…

IV.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Gv tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp: thảo luận, trả lời câu hỏi, vấn đáp…

V.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới:

Nội dung chủ đạo của VHTĐVN giai đoạn từ thế kỉ X –XIV là nội dung yêu nước với âm hưởng hào hùng Âm hưởng đó được thể hiện rõ trong những tác phẩm văn học đời Trần Hào khí Đông A cuộn trào trong lời Hịch tướng sĩ vang dậy núi sông của Trần Hưng Đạo, khúc khải hoàn ca đại thắng Phò giá về kinh của Trần Quang Khải, áng văn vô tiền khoáng hậu Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu…Và cả trong lời Tỏ lòng của kẻ làm trai thời loạn – Phạm Ngũ Lão Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nỗi lòng của bậc võ tướng toàn tài, người con của làng Phù Ủng ấy

Cho hs đọc tiểu dẫn Sgk

Căn cứ vào phần tiểu dẫn, giới

thiệu một vài nét về tác giả

Phạm Ngũ Lão?

Một vài nét về tác phẩm (hoàn

cảnh sáng tác, nhan đề, thể

loại)?

I Tìm hiểu chung

1 Vài nét về tác giả:

- Phạm Ngũ Lão (1255- 1320) Người làng Phù Ủng, huyện Ân Thi (Hưng Yên)

Là vị tướng có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông: lần I(1285), lần II(1287)…

Là người văn võ toàn tài

- Sự nghiệp sáng tác: 2 bài thơ + Thuật hoài

+ Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương

2 Tác phẩm a) Hoàn cảnh sáng tác

Bài thơ ra đời trước cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ 2 (1285)

Trang 2

Cho biết bố cục bài thơ? Thất

ngôn tứ tuyệt Đường luật có kết

câu thông thường như thế nào?

Phân tích sự khác biệt giữa

phiên âm và dịch nghĩa?

Tư thế của người anh hùng khi

ra trận như thế nào?

Tam quân nghĩa là gì?

b) Nhan đề, thể loại:

* Nhan đề:

- Thuật: kể, bày tỏ

- Hoài: nỗi lòng  Bày tỏ nỗi lòng, hoài bão

(Đây là đề tài quen thuộc trong thơ cổ, điều đáng chú ý của bài thơ này ở chỗ người tỏ lòng là một vị tướng đang giữ trọng trách lớn lao nơi biên ải)

* Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Chữ Hán

c) Bố cục

2 phần + 2 câu đầu: hình ảnh con người và quân đội thời Trần + 2 câu cuối: Chí làn trai - Nỗi lòng của tác giả

II Đọc hiểu văn bản 1.So sánh phiên âm và bản dịch thơ

Câu 1: Cầm giáo -> dịch: múa giáo: chưa thể hiện được hai từ

“hoành sóc”

Câu 2: Chưa dịch hết sức mạnh của 3 quân

2 Hình tượng con người và hình tượng quân đội thời Trần (2 câu đầu)

- Tư thế: Cầm ngang ngọn giáo (Hoành sóc)

Tạo hình

Chiều ngang ngọn giáo Chiều đứng thẳng của con người

=> Tư thế vững chắc, rắn rỏi tự tin, trấn giữ đất nước

- Bối cảnh xuất hiện:

+Thời gian: Kháp kỉ thu -> thời gian dài +Không gian: Vũ trụ rộng lớn -> Con người cầm giáo được đo bằng kích thước của núi trời

=>Con nười mang tầm vóc của vũ trụ với tư thế hiên ngang, kì vĩ

- Tam quân: 3 đội quân +Tiền quân

+Trung quân +Hậu quân

Tì hổ khí thôn ngưu: Sức mạnh như hổ báo của quân đội nhà Trần

- Nghệ thuật so sánh cường điệu: Sự lớn mạnh của quân đội nhà

Trần và hào khí thời Trần cũng như hào khí của dân tộc

3 Chí làm trai – nỗi lòng của tác giả (hai câu cuối)

*Chí làm trai: gắn với nợ công danh (lập công, lập danh, là nghĩa

vụ trách nhiện của mỗi người khi đất nước có giặc ngoại xâm) ->Tư

tưởng tích cực

Nguyễn Công Trứ từng khẳng định

“Đã mang tiếng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông”

Phan Bội Châu từng nói:

“ Làm trai phải lạ ở trên đời

Há để càn khôn tự chuyển dời”

Trang 3

Hai câu cuối bộc lộ nỗi lòng gì

của tác giả?

Tại sao công danh lại trở thành

nợ đối với nam nhi?

Chí làm trai trong thời phong

kiến có tác dụng như thế nào?

Cái tâm của người anh hùng

được thể hiện như thế nào trong

câu thơ cuối?

Sự hổ thẹn đó có ý nghĩa gì?

Gv: tổng kết bài học về nội

dung và nghệ thuật

Cho hs đọc ghi nhớ sgk

+Công danh: là món nợ đời của kẻ làm trai (trả xong nợ công danh

là hoàn thành nghĩa vụ đối với đời, với dân, với nước)

+Công danh: trở thành lý tưởng sống của nam nhi thời phong kiến -> Chí làm trai có tác dụng cổ vũ con người từ bỏ lối sóng tầm thường ích kỉ, sẵn sàng hi sinh vì sự nghiệp cứu nước, cứu dân

* Cái tâm của người anh hùng:

“Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”

+Thể hiện qua “Nỗi thẹn”: Thấy mình chưa có tài mưu lược lớn như Gia Cát Lượng

+Thẹn: - Sự khiêm tốn

- Ý thức trách nhiệm trước vận nước

=> Nỗi thẹn cao cả nâng cao nhân cách con người, thể hiện cái tâm chân thành và trong sáng của người anh hùng

Ví như Nguyễn Khuyến đã từng thẹn với tấm lòng cao cả của

Đào Tiềm: “ Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào”

Trong “Tỏ lòng” Phạm Ngũ Lão “thẹn” vì chưa trả xong nợ nước Nhân cách cao cả của Phạm Ngũ Lão chính là ở chỗ này

III Tổng kết

1 Nội dung:

Bài thơ thể hiện được cảm hứng yêu nước với lý tưởng và nhân cách cao cả mang hào khí thời đại (hòa khí Đông A)

2 Nghệ thuật

Bài thơ ngắn gọn, súc tích cô đọng

Bút pháp nghệ thuật hoành tráng, có tính sử thi, hình ảnh giàu sức biểu cảm

Vẻ đẹp hiên ngang hùng dũng của người anh hùng không chỉ có vẻ đẹp ý chí mà còn có cái tâm đẹp.

Bài thơ còn là lời nhắc nhở đối với bậc nam nhi sống trong thời đại phải có ý thức cầu tiến, xả thân vì nghĩa lớn đều đó có ý nghĩa lớn với tuổi trẻ hôm nay và mai sau.

3 Ghi nhớ (Sgk)

VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ

1.Củng cố bài học

- Nắm được những nét chính về tác gải, tác phẩm

- Nội dung chính, trọng tâm của bài: ý chí làm trai, chủ nghĩa yêu nước, hòa khí thời đại

2.Dặn dò

Học bài cũ, chuẩn bi bài mới “Cảnh ngày hè”- Nguyễn Trãi

======

Ngày đăng: 09/06/2021, 02:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w