- Tõ tríc tíi nay ngêi ta thêng hiÓu r»ng c¸c tri thøc vËt lý lµ do con ngêi ta khai thác đợc .Tức là chúng ta đang tồn tại trong tự nhiên , từ cách hiểu đó dẫn đến trong d·y häc vËt lý [r]
Trang 12: Tính t ơng đối của chuyển động và đứng yên :
Một vật có thể chuyển động so với vật này nhng lại đứng yên so với vật khác
VD : Một ngời ngồi trên thuyền , thuyền đang trôi trên sông ngời ngồi trên thuyền đang chuyển động so với bến đò nhng đứng yên so với chiếc thuyền
- t là tổng thời gian đi hết quảng đờng đó.
B: các dạng bài toán chuyển động :
1 : loai tính vận tốc TB
a) Các b ớc giả bài toán loại này :
B1 ) chọn vất làm mốc và thời điểm làm mốc
B2 ) tính các quảng đờng đi đợc
B3) tính thời gian đi hết các quảng đờng đó
B4 ) cổng tổng các quảng đờng đã đi đợc , và tổng các thời gian để đi hết quảng đờng đó
Trang 2B5 ) lấy tổng quảng đờng đã đi đợc chia cho tổng thời gian để đi hết quảng
đờng đo
b) Bài tập áp dụng
: Một vât đi từ A đến B Nửa quảng đờng đầu đi với vận tốc 5km/h Nửa quảng đờng tiếp theo đi với vận tốc 8 km/h Tính vận tốc Tb trên cả quảng đờng đó
Bài giải :
B1: Chọn điểm A là mốc và thời điểm lúc đi làm mốc
B2 : Nửa quảng đờng đầu là : S /2
Nửa quảng đờng còn lại là : S/2
B3 : Thời gian đi hết nửa quảng đờng đầu là :
B4 : Tổng quảng đờng đi đợc : S = S /2 +S /2= S
Tổng thời gian đi hế quảng đờng đó là :
1: ( tơng tự nh bài tập áp dụng ) cho quảng đờng từ A đén B là 80km.
Tính vận tốc TB ?
2: ( tơng tự nh bài tạp áp dụng ) Thay số 5km/h bằng 12km/h.và 8km/h bằng 20 km/h
Tính vận tốc Tb ?
3 : (tơng tự nh bài một )Thay nửa quảng đờng đầu bằng 1/3 quảng đờng
đầu thay nửa quảng đờng còn lại bằng từ 1/3 quảng đờng tiếp theo và thêm quảng đờng còn lại với vận tốc 6 km/h
Trang 3a) tính quảng đờng từ nhà đến trờng ?
b) Tính thời gian đi từ nhà đến trờng ?
c) Tính vận tốc TB của ngời đo đi từ nhà đến trờng ?
6) Một ô tô chạy 1/3 quảng đờng đầu với vân tốc 8(km/h) Chạy nửa thời gian tiếp theo với vận tốc 10(km/h).nửa thời gian còn lại với vận tốc 12(Km/h).tính vạn tốc TB ?
7) Một ca nô chạy từ bến A đến bến B Trên một dòng sông Hỏi nớc chảy nhanh haỹ chận thì vận tốc TB của ca nô trong suốt thời gian cả di lận về
sẽ lớn hay bé ?
8) Một ngời dự định đi bộ trên quảng đờng với vận tốc không đổi 5(km/h) Nhỡng đi nửa quảng đờng thì gặp một ngời đèo xe máy với vận tốc 40(km/h) Nhờ đi xe máy
2: Loại toán chuyển động gặp nhau
a)các b ớc giải loại này
B1 : Chọn địa điểm làm mốc ,và thời điểm làm mốc
B2 : Tìm khoảng cách giửa hai vật tai thời điểm đó
B3 : Tính thời gian gặp nhau : Ta lấy khoảng cách giửa hai vật chia cho tổng vận tốc của hai vật đó
B4) Tìm địa điểm gặp nhau :ta lấy thời gian làm mốc cộng với thời gian gặp nhau
B5) : tìm quảng đờng ở chỗ gặp nhau cách điểm ban đầu đối với từng vật
( biết đoạn đờng từ A đến B là 130km)
Bài giải
Ta chọn 7h sáng làm mốc
Lúc này ngời thứ nhất đã đi đợc: S = 40(km/h) 1(h) = 40(km ).
Lúc này khaỏng cách giữa hai ngời là :
Trang 43) Một ngời đi xe đạp từ A chuyển động trên một đờng thẳng về
B với vận tốc 12 (km/h) Biết cứ sau mỗi giờ thì vận tốc của ngừi đó giảm
di một nửa ( trong suốt một giờ đó ngời đó chuyển thẳng đều )
a) Hỏi sau bao lâu thì ngời đó đến B ?( biết quãng đờng AB dài
3: Loại toán chuyển động đuổi kịp
B1) Chọn địa điểm ,và thời điểm làm mốc
B2) Tìm khoảng cách giửa hai vật tại thời điểm làm mốc
B3) Tính thời gian đuổi kịp :ta lấy khoảng cách chia cho hiệu vận tốc của hai vật
B4) tìm thời gian duổi kịp : ta lấy thời điểm làm mốc cộng với thời gian duổi kịp
B5) Tính quảng đờng chỗ gặp nhau cách vị trí ban đầu ta áp dụng công thức
Trang 5Hỏi lúc mấy gìp họ gặp nhau và cách nhà bao nhiêu km?
4: loại toán chuyển động tròn
a)Cách giải bài toán loại này
B1) chọn vật làm mốc và thời gian để vật chuyển động nhanh hơn đi hết một vòng
B2 ) tìm đoạn đờng để vât chuyển chậm hơn đi đợc quảng đờng là bao nhiêu
B3) tính thời gian đuổi kịp : ta lấy khoảng cách chia cho hiệu vân tốc
B4 ) Tính số vòng lúc đuổi kịp ,và chỗ gặp nhau cách điểm xuất phát là bao nhiêu ?
Ta lấy : tổng quảng đờng đi đợc chia cho chu vi của vòng tròn số d ra là quảng dờng cách điểm xuất phát
Trang 6B) bài tập áp dụng
Một đoàn đua xe đạp quanh bờ hồ sau khi đua đợc một đoan
thì đoàn xe tách tốp
Tốp 1 đi với vận tốc 40(km/h) tốp hai đi với vận tốc 38(km/h)
Biết quảng đờng quanh bờ hồ là 30(km) và xuất phát lúc 7(h) sáng
Hỏi sau bao lâu họ hặp nhau lần thứ hai và ở đâu ?
Do d o nên họ gặp nhau tai điểm xuất phát
Đoàn thứ hai đi đợc số vòng là
1) lúc 12(h) ba kim giờ ; phút ; giây ; gặp nhau tai
Hỏi a) lúc mấy giờ kim phut gặp kim gây lần nữa ?
b)lúc mấy gìơ kim phút gặp kim giờ lần thứ hai ?
………
Bồi dợng Thứ 3; CN Ngày 14;19 Tháng 10 Năm 2008
a) các b ớc giải
Trang 7B1 ) chọn vật làm mốc và thời điểm làm mốc t0 .
B2) tìm khoảng cách X0 của mỗi vật
B3 lập phơng trình chuyển động của mỗi vật
Giải ra ta đợc thời gian gặp nhau
B5 ) để tính chỗ gặp nhau cách điẻm xuất phát của mỗi vât ta lấy (t) đã tìm
đợc thay vào các phơng trình trên
b)bài tập áp dụng
trong hội khoẻ phù đổng cấp cụm.bộ môn chạy vợt dạ ban tổ chức chia là hai độ tuổi ( 14 -16 tuổi) (11 -13 tuôỉ ).bạn chạy nhanh nhất của độ tuổi (14-16) với vận tốc 8(m/s) độ tuổi (11-13) chạy với vận tốc 6(m/s) hai tốp cùng xuất phát tại cổng trờng chạy đến cổng chào rồi quay lại biết quảng dờng từ cổng trờng đến cổng chào là 200(m) và dộ tuổi 11-13 chạy trớc 10 (s) .biết dộ tuổi (14-16) chạy 1600(m) độ tuổi (11-13) chạy 800(m) hỏi a) hai tốp gặp nhau mấy lần và ở đâu
Trang 81) Giải lại các bài tập trên bằng cách lập phơng trinh
2) Lúc 7 (h) sáng hai ô tô khởi hanh tại hai điểm Avà B và đi ngợc chiềunhau và cách nhau 96(km) vận tốc xe đi từ A 36 (km/h) và xe đi từ B vận tốc28(km/h) Hỏi
a) lập phơng trình chuyển động của mỗi xe
b) tìm khoảng cách giửa hai xe sau 8(h)
c) xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau ( giả bằng cách lậpphơng trình
Bài kiểm tra
(Học sinh giỏi Vật lý Năm 2008 Thời gían 150 phút )
Câu 1: Một ngời đi xe đạp từ A đến B với vân tốc 20 (km/h) Đi từ lúc 6h sáng Đi đợc 2/3 quảng
đờng bị hỏng xe nghỉ 20 Phút Gặp một ngời đi xe máy chở đi với vận tốc 40 km/h Do đó đến
B sớm hơn so với dự định là 1 h 20 phút
a)Hỏi quảng đờng từ A tới B ?
b) Sau đó 1h một ngời cũng đi từ A đến B với vân tốc 18 (km/h) và ngời một đến B nghỉ 30 phút rồi về bằng xe máy với vận tốc 40 (km/h) Hỏi hai ngời gặp nhau ở đâu ?
c) Vẽ đồ thị chuyển động của hai ngời trên một trục tọa độ ?
Câu 2 : Một em học sinh có thể kéo một lực tối đa là 240(N) Để đa một vật có trọng lợng là 4800(N) Lên cao 2 (m) Em đó dùng một số ròng rọc cố định và ròng rọc động
a) Em hãy nêu cách mắc ròng rọc ?và tính số ròng rọc cần mắc là ít nhất để em đó có thể kéo vật lên một mình ?
b) biết mỗi ròng rọc có khối lợng là 2(kg) Tính hiệu suất của ròng rọc ?( bỏ qua ma sát và trọng lợng của dây kéo )
Câu 3 : Ngời ta dùng một mặt phẳng nghiêng nh hình vẽ Biết M=2(kg)
a)Hỏi để vật M chuyển động đều đi lên thì (m) phải có khối lợng bằng bao nhiêu ?
( Bỏ qua ma sát và trọng lợng của dây kéo.biết Ròng rọc có khối lơng 1(kg )
B ) Tính công để đa vất (m) vừa ra khỏi nớc ( biết nớc sâu 1(m)
và (m ) có khích thớc là 2(cm) X 2(cm) X 2(cm) )
C)Tính áp lực của M lên mặt phẳng nghiêng?
Câu 4 : Từ 1 điểm A ta chiếu một tia sáng tới gơng phẳng có góc tới là 30 độ và chiếu một tia sáng khác cũng từ A tới gơng phẳng biết hai tia tới hợp với nhau một góc 30 độ hỏi hai tia phản xã hợp với nhau một góc là bao nhiêu ? vẽ các tia sáng tới gơng và tia phản xã ?
Trang 9Câu 5: Để pha đợc 10 lít rợu ở 42 độ C Ngời ta dùng hai can rợu có nhiệt độ 20 độ C và
90 Độ C Hỏi phải dùng bao nhiêu rợu ở 20 độ C ? ( Biết hai vật chỉ truyền nhiệt cho nhau ) Hình vẽ bài 3 R1
4: Tác dụng của hai lực cân bằng :
_ lên một vật đứng yên thì vật đó tiếp tục đứng yên
_ lên một vật đang còn chuyển động thì vật đó tiếp tục chuyển động thẳng đều 5: Trọng lực : là lực hút của trái đất có phơng thẳng đứng chiều từ trên xuống và
có độ lớn bằng trọng lợng của vật
P = d.V trong đó : p là trọng lực (N)
-d là trọng lợng riêng vủa vật (N/m3)
Trang 10-V là thể tích của vật (m3)
6:Lực đàn hồi : là lực sinh ra khi có một vật bị biến dạng đàn lực đàn hồi phụthuộc vào độ biến dạng đàn hồi
7: có ba loại lực ma sát : đó là lực ma sát trợt ;lực ma sát lăn ; lực ma sát nghỉ 8) áp lực là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép
phụ thuộc vào độ sâu của chất lỏng
P =d.h : trong đó P là áp suất ( pa xcan)
D là trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m3)
Mỗi vật nhúng trong lòng chất lỏng đều bị chất lỏng đẩy một lực từ dới lên có
ph-ơng thẳng đứng và độ lớn bằng trọng lợng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ F=d.V : trong đó F là lực đẩy A S M (N)
D là trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m3)
V là thể tich của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
đại lợng đặc trng cho ai làm việc khoẻ hơn
Có độ lớn bằng công thực hiện đợc trên một đơn vị thời gian
P =A/t trong đó :-A là công cơ học (J)
- t là thời gian thực hiện công (s)
- P là công suất ( w)
B : Các dụng cũ để làm thí nghiệm
1) Thớc mét dùng để do độ dài ;độ sâu
Trang 112) Bình chia độ hoặc bình tràn dùng để đo thể tích
I; dạng bài toán thí nghiệm ;
Một HS là thí nghiệm nh sau : treo một vật vào lực kế rồi nhúng xuống nớc bạn đóthấy lực kế chỉ 5(N) và thấy mực nớc dâng lên từ 120(ml) đến 200(ml).Hỏi
a)vật đố có thể tích là bao nhiêu ?
b)lực dẩy A S M lên vật đó là bao nhiêu ?
18 000(N/m3).treo vào lực kế và nhúng vào nớc
Hỏi : a)Mực nớc dâng lên bao nhiêu ?
b)Lực kế chỉ bao nhiêu ?
Bài 2: Một vật hình hộp vuông có thể tích V=0,008(m3) và có trọng lợng riêng d=8000(N/m3) đợc nhúng vào nớc
Hỏi : a) vật đó có trọng lợng là bao nhiêu ?
b) Lực đẩy A S M lên vật là bao nhiêu ?
c Vật đó chìm trong nớc bao nhiêu ?
Trang 12Bài 4: Hai khối gỗ hình hộp lập phơng có cạnh a=10(cm) lần lợt có trọng lợng riêng là 12000 (N/m3) và 6 000(N/m3) đợc nối với nhau bằng một sợi dây mẳnh dài 40(cm) tại tâm của mỗi mặt.
II:dạng toán sử dụng các máy cơ đơn giản
Ba loại máy cơ đơn giản
A;
Lý thuyết :
I: Ròng rọc ;Sử dụng ròng rọc cố định cho ta :
-Thay đổ đợc Phơng chiều của lực
-Lợi dụng đợc trọng lợng của con ngời
Sử dụng ròng rọc động cho ta lợi :
Hai lần về lực nhng thiệt hai lần về đờng đi F=1/2(P) ; S1=2 S2
Do đó ngời ta thờng mắc ròng rọc cố định và ròng rọc động gọi là Pa lăng
II: Sử dụng mặt phẳng nghiêng cho ta lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đờng đi
F
P=
h
l III: Sử dụng đòn bẩy cũng cho ta
lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy
nhiêu lần về đờng đi và lợi bao nhiêu lần về đờng đi thì thiệt bấy nhiêu lần về lực F1
F2=
S2
S1
B: Bài tập áp dụng
Bài 1: Có ba ròng rọc động và một số ròng rọc cố định Em hãy vẽ các cách mắc Và tính công của lực kéo một vật có trọng lợng 1 800(N) lên cao 2(m).
Bài giải :
sau :
*)Da và cách mắc ( Ha)
Ta có lực kéo vật là :
F =P/6 => F =1 800(N)/6 => F =300(N)
Ta phải kéo một quảng đờng là :
S = s.6 => S =12(m)
Vậy công đểkéo vật lên cao 2(m) là :
A=F S =>A=300(N) 12(m) => A =3 600( J)
*) Da vào cách măc (Hb)
Ta phải kéo vật một lực là
Trang 13N¿ /2=225(N )
N¿ /2=450(N ); F3=450 ¿
N¿ /2=900(N ); F2=900 ¿
F3=F2
2 ; F2 =F1
2 : F1 =P
2;=> F1 =1800 ¿
Vậy ta phải kéo sợi dây dài là :
S = 2.2(m) 2.2 =16(m)
Vậy công để kéo vật lên là
A=F S => A= 225(N) 16(m) => A = 3 600(J)
Bài 2: Để kéo một vật có trọng lợng 4 000(N) lên cao 2(m) ngời ta dùng một mặt phẳng nghiêng hợp với phơng ngang một góc 30 độ (vật chuyển động đều )
b) Tính lực ép lên tấm ván ?
c) Trong thực thế lực ma sát của vật và tấm ván là 40(N) tinh công đa vật lên tới đỉnh của mặt phẳng nghiêng
d) Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng ?
Bài giải ;
vẽ :
F 2M
F
T
P
.a)Da vào hình vẽ ta thấy F1 cân bằng với lực kéo F k
Vậy ruy ra : F k=P sin(300 )=> Fk=4000(N ).1
2=> F k=2000(N )
b)Vậy áp lực lên tám ván là :
T2
+F k2 =P2=>T2
=P2− F k2=> T =√4000 2−20002=>T =√12000000= ¿ c)Do lực ma sát nên lực kéo vật là :
F =2000(N) +40( N) => F=2040(N)
Do đó công của lực kéo là :
A =F l =>A = F [ h:sin(30)độ] => A =2040(N) [2:1/2(m)]
A = 8 160(J)
d) Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là
H =A1/A ; Mặt khác A1 =p.h => A1 =4000(N) 2(m) => A=8 000(J)
H=[8000(J) /8160(J)]100 /100
Bài 3: Ta có một chiếc gậy tiết diện đề đồng chất dài 2(m) và có kối lợng m(kg) Và một bình chia độ , trên chiếc gậy có chia các khoảng cách ta đi vào rừng gặp một vật lạ ta làm cách nào để biết vật đó là chất gì ?
Bài giải ;
Bớc 1: Ta lấy chiếc gậy đặt trên một điểm tựa
Bớc 2: Ta treo vật đó lên một đầu của gậy,sao cho gậy nằm thăng bằng
Trang 14Bớc 3: Ta đo các khoảng cách O1O= ?;O2O= ?
Bớc 4: Ta tính các cánh tay đòn.avf áp dụng công thức của đòn bẩy ,ta tính đợc F = ? => m = ?
Bớc 5 : Ta nhúng vật đó vào bình chia độ ,ta đo đợc V = ?
Bớc 6: Ta áp dụng công thức D = m/V ,ta tính đợc khối lợng riêng của vật và so sánh với bảng khối lợng riêng của các chất ta biết đợc vật đó là chất gì Bài tập áp dụng : Bài 1 :a) Một học sinh chỉ kéo đợc một lực 200(N) Học sinh đó có một số rong rọc Hỏi học sinh đó phải mắc hệ thống ròng rọc nh thế nào để kéo một vật có trọng lợng 4 800(N) với số rong rọc ít nhất Bài 2: Cho hệ thống ròng rọc nh hình vẽ (H1) Tìm lực tác dụng lên B để hệ Cân bằng ? Tìm hợp lực tác dụng lên thanh AC (Cho trọng lợng của vật là 600(N) b) Trong thực tế mỗi ròng rọc có trọng lợng là 20(N) Tính lực tác dụng lên B ,và lực tác dụng lên thanh AC c) Giả sử vật đợc nhúng chìm trong nớc và các ròng rọc có trọng lợng nh trên Tính lực tác dụng lên B và lc tác dụng lên thanh AC ? Hình vẽ :
F
P Bài 3 :
Một thanh AB có trọng lợng P= 200(N)
aĐầu tiên thanh đợc đặt thẳng đứng chịu tác dụng của một lực F=300(N) theo phơng nằm ngang Tìm lực căng của sợi dây (biết AB=BC)
b)Sau đó ta đặt thanh nằm ngang một đầu gắn vào tờng nhờ bản lề B Tính lực căng của sợi dây
Bài 4 ;a) Một thanh đồng chất tiết diễn đề ,một đầu nhúng vào nớc Đầu kia ta o vào thành chậu nh hình vẽốa cho OA=1/2OB
Khi cân bằng mực nớc chính giửa thanh Tính trọng lợng riêng của thanh biết trọng lợng rieng của nớc là 10 000(N/m3)
b)Thanh đó có tiết diễn là 20(cm2) và chiều dài là 40(cm) Tính khối lợng của thanh
đó ?
Bài 5:Cho hệ thống nh hình vẽ (H2) Góc nghiêng α=300 Dây và ròng rọc là lý tởng Xác định khối lợng vật M ,cho khối lợg của m=1(kg)
Bài 6 Cho hai quả cầu làm bằng nhôm có khối lợng bằng nhau đợc treo vào hai đầu Avà B của một thanh kim loại mảnh và có trọng lợng không đáng kể dài 25(cm)
ở gia ngời ta buộc một sợi dây treo lên thanh thăng bằng Sau đó ngời ta nhúng quả cầu đầu A vào nớc thanh mất thăng bằng Hỏi ta phải dịch chuyển sợi dây về phía
Trang 15nàovà một khoảng bằng bao nhiêu để thanh trở lại thăng bằng ?(biết D1(nớc là1000(kg/m3) ;D2của nhôm là 2700(kg/m3)
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó Vì các phân tử chuỷên
động nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiết độ
Có ba cách truyền nhiệt đó là dẫn nhiệt ;đối lu và bức xã nhiệt
3) Nhiệt lợng là chỉ phần nội năng của vật nhận đợc hay mất đitrong quá trình truền nhiệt
4) Nhiệt dung riêng Cho biết nhiệt lợng cần truyền cho một kg một chất nào đó đểnhiệt độ của nó tăng lên một độ c
Đơn vị của nhiệt dung rieng là J/kgk)
í nhĩa vật lý Ngời ta nói nhiệt dung riêng của đồng là 380(J/kgk) Ngiã là để một kg
đồng tăng lên một độ C thì ta cần cung cấp cho nó một nhiệt lợng là 380 (J) Hoặc
để một kg đồng giảm một độ C thi nó phải toả ra cho môi trờng ben ngoài mộtnhiết lợng là 380(J)
5) Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu ( ký hiệu là q) Cho biết nhiệt lợng toả ra khi
đốt cháy hoàn toàn 1(kg) chất đó
q Là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu (j/kg)
C Là nhiệt dung riêng (j/kgk)
M Là khối lợng của vật (kg)
At Là độ biến thiên nhiệt độ
\6) Định luật bảo toàn nhiệt lợng : Q(toả ra ) =Q (thu vào )
7) Sự chuyển thể của các chất :
-Sự nóng chảy và sự đông đặc Thể Rắn <=>Lỏng
-Sự bay hơi và sự ngng tụ Thể lỏng <=>Hơi
Chú ý : Mỗi chất nóng chảy hay đông đặc ở một nhiệt độ nhất định trong suốt quátrình nóng chảy hay đông đặc nhiệt độ của vật khong thay đổi
(Sự bay hơi cũng nh trên )
Trang 168 ) Sự bay hơi :
- Bất kỳ nhiệt độ nào cung xảy ra hiện tợng bay hơi
- Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ và phụ thuộc vào gió vàmặt thoáng chất lỏng và bản chất của chất lỏng
B: Các dụng cũ khi sử dụng nhiên cứu phần nhiệt học
- Đen cồn dùng để cung cấp nhiệt dộ
- Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của vật
- Bình nhiệt lợng kế dùng để ngăn cản sự truyền nhiệt cho môi trờng bên ngoài
- Đòng hồ bấm giây dùng để đo thời gian
- Cân dùng để đo khối lợng của vật
- Và các vật dùng để nghiên cứu
- Bếp điện hoặc bếp dầu dùng để cung cấp nhiệt lợng
C: các dạng bài toán về nhiệt học
I: Loại tính nhiệt độ cuối cùng
Bài một : Đổ 2lít nớc ở nhiệt độ 20 độ c vào một bình nhiệt lợng kế đựng 4 lítt nớc
ở nhiệt độ 80 độ c Hỏi nhiệt độ cuối cùng của hộn hợp là bao nhiêu ?
Bài giải
GV: vật nào thu vào nhiệt lợng ?
HS : nớc ở 20 độ c thu vào nhiệt lợng GV em hãy viết phơng trình thu vào nhiệt ợng :
độ của hộn hợp là boa nhiêu ?
Biết Ccủa đồng là 380 (j/kgk) ; C của nớc là 4200(j/kgk)
Trang 17Vì hai vật đựng trong bình nhiệt lợng kế nên hai vật chỉ truyền nhiệt cho nhau nên
Giáo viên hớng dẫn cách giải
Khi đôt cháy hoàn toàn 0,5(kg) củi khô thì nó toả ra một nhiệt lợng là bao nhiêu ?
Từ đó ta tính đợc nhiệt độ cuối cùng của mhôm sua khi đốt
Sau khi thả khối nhôm vào nớc thí vật nào toả ra nhiệt lợng và vật nào thu vào nhiệtlợng
Viết công thc tính nmhiệt lợng toả ra của nhôm
Viết công thức tính nhiệt lơng thu vào của nớc
Trang 18B1: Ta cần xác định vật liệu đó là chất gì?
B2: Ta dùng thớc đo chiều dài của dây dẫn đó
B3: Ta dùng thớc pame đo đờng kính của dây dẫn đó rồi tính tiết diễn của dây dẫn
đó
B4 : Ta áp dung công thức R= ρ. L
S B: Bài tập vận dụng
Bài 1: Cho sơ đồ mạch điện hình vẽ
Biết Am pe kế 1chỉ 0,5(A);
Ampe kế2 Chỉ1,5(A)
Và vôn kế 1 chỉ 6(V) Và vôn kế chỉ 12(V)
Các dây làm biến trở làm bằng dây đồng có tiết diễn 0,000 006(m2)
a) Tính chiều dài của mỗi điện trở
b) Nếu dây dẫn làm điện trở trên thì chiều dài của mỗi điện trở là baonhiêu?
Bài làm
II) Loại bài tập cách mắc các điện trở để đợc một giái trị nhất định
Các bớc giải loại toán này :
B 1 : ứng dụng công thức đoạn mạch mắc nối tiếp R TĐ = R 1 + R 2
B 2: Gọi số điện trở R 1 là X ;Và R 2 là Y Đặt điều kiện cho X và Ythuộc N * > 0
Và X < R TĐ /R 1 : Y< R TĐ /R 2
B 3 : Ta lập đợc phơng trình : R TĐ = XR 1 +Y R 2
B 4 : Đặt Y = t Đi giả phơng trình vớ t nguyên
VD : Cho hai loại điện trở R 1 = 20 (ÔM) ; R 2 = 30(ôm) Nêu cách mắc để có điện trở tơng đơng bằng 200(ôm)
Bài giải : Khi mắc nối tiếp ta có
Gọi X là số điện trở có tri số bằng 20 (ôm)
B 2 : Gọi mỗi loại điện trở là X ; Y đặt điều kiện cho nó
B 3 : Tính điện trở TĐ của mỗi loại điện trở Bằng công thức : R TĐ = R/ X ;
Và R TĐ = R/Y
B 4 : Thay điện trở TĐ của mỗi loại điện trở vào công thức tính điện trở TĐ của đoạn mạch
B 5 : Giả phơng trình nguyên
Trang 19B3 : Nếu để P lớn nhất thì I phải nhận giá tri lớn nhất Hoặc R nhỏ nhất
B4 : Nếu p nhỏ nhất khi và chỉ khi Iđạt giá trị nhỏ nhất Hoặc R đạt giá trị lớnnhấtB :Các kiến thức hộ trợ :`
Dùng bất đẳng thức cô sin A+ B < √2 A B
Hoặc chia cho ẩn cần tìm đa về mậu thức
C: Bài toán áp dụng :
Cho mạch điện hình vẽ :
R0=4 (Ω); R1=12(Ω); U=16(V)
Rx là giá trị tức thpì của biến trở
Am ke kế và dây nối có diện trở
không đáng kể
a) Tính công suất tiêu thụ của nó
bằng 9(W) Tính hiệu súât của mạch điện .R
b) Tính Rx để công suất tiêu thị của mạch điện
48+16 R x 12+R x
Trang 20Vây I0=U / Rtd ;
I0=16 :48+16 R x
12+R x
=16 (12+R) 48+16 R =
12+R 3+R
b)để công suất của đoận mạch có công suất lớm nhất
áp dung công thức p=U.I : vì U không đổi nên P lơn nhất khi I nhận giá trị lớn nhất
I lớn nhất khi R tơng đơng của đoạn mạch nhận giá trị nhỏ nhất Vậy ta có Rtđ=(48+16R)/(12+ R)
Trang 21Thay số vào giải ra ta có: Rx=R2=>Rx=16(ôm)
Khi đó Rtđ1x=8(ôm)=2(R1) => U1=U2x/2=U/3 =>U1=16/3=5,3(V)
Đáp số :Rx=48(ôm)
U=5,3(V)
Bài 3 : cho mạch điện hình vẽ :
U=9(V) ; r=1(ôm) ;RCủa biến trở
b)Ta di chuyển con chạy C đen vị R Rb
nào để công suất tiêu thụ trong toàn
biến trở là lớn nhất , Giá trị lớn nhất X
ấy bằng bao nhiêu ?
Bài làm
Trang 22Tính điện trở của đoạn mạch CD Khi K đóng và kở ?
R134= 10+2=12(ôm)
Trang 23Rcd= R 134 , R 2
R 134+ R2=
12 6 12+6=4(Ω)Một số đề ra Chon lọc
Đề I:
Phần I: Trắc nghiệm ( Chọn đáp án đúng với câu dẫn của các câu sau)
Câu1: Một hành khách ngồi trên ôtô đang chạy, xe đột ngột rẽ trái, hành khách sẽ ởtrạng thái nào?
A Nghiêng sang phải C Ngồi yên
Câu 2: Em đang đứng yên trên một cái cân y tế và đọc trọng lợng của mình Sau đó
em cúi gập ngời xuống ngay lúc đó số chỉ của cân:
Câu 3: Nhìn vào gơng thấy ảnh nhỏ hơn vật kết luận đó là:
A Gơng phẳng C Gơng cầu lõm
B Gơng cầu lồi D Cả A và B
Câu 4: Dùng búa gõ xuống mặt bàn Ta nghe âm thanh của mặt bàn
A Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên
B Mặt bàn là nguồn dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh và ta không thấy đợc
C Búa là nguồn dao động vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh
D Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh
Câu 5: Khi bay tiếng “ o o” do Muối phát ra cao hơn tiếng “ vo vo” của Ong Số lần
vỗ cánh của hai con trong 1 giây
A Bằng nhau C Muỗi vỗ cánh nhiều hơn
B Muỗi vỗ cánh ít hơn Ong D Không thể kết luận đợc
Câu 6: ở một số căn phòng các cửa sổ có hai lớp kính Mục đích của biện pháp nàylà:
A Điều hòa nhiệt độ căn phòng C Làm cho cửa thấy vững chắc
Câu 7: Để có tiếng vang trong môi trờng không khí thì thời gian kể từ khi âm phát
ra đến khi nhận âm phản xạ ít nhất 1/15 giây Khoảng cách giữa ngời và tờng có giátrị nào sau đây thì bắt đầu nghe đợc tiếng vang?
Trang 24Câu 11: Một cục nớc đá đợc thả nổi trong nớc Mực nớc trong bình nh thế nào khinớc đá tan hết.
A Tăng C Giảm
B Giữ nguyên D Tùy thuộc nhiệt độ nớc trong bình
Câu 12: Hai đoạn dây bằng đồng có cùng chiều dài, có tiết diện và điện trở tơngứng là S1, R1 và S2,R2 Hệ thức nào sau đây đúng?
Câu 13: Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở R = 1 Ω kéo cho dây dãn
đều dài gấp 3 lần lúc đầu Điện trở của dây bây giờ
A 9 Ω B 6 Ω C 8 Ω D 3 Ω
Câu 14: Một động cơ làm việc ở hiệu điện thế 220V, dòng điện chạy qua động cơ
là 3A, hiệu suất của động cơ điện là 80% Công có ích mà động cơ đã thực hiện
đ-ợc trong thời gian 1 giờ là:
Câu 16: Có hai điện trở 15 Ω và 30 Ω mắc nối tiếp nhau Nếu công suất của
điện trở 15 Ω là P thì công suất của điện trở 30 Ω là:
A P4 B P2 C 2P D Một kết quả khác
II Phần II: Tự luận
Câu 1: Từ 2 loại điện trở R1 = 10 Ω và R2 = 40 Ω Hãy chọn và mắc thành cácmạch điện nối tiếp để điện trở tơng đơng của mạch là 90 Ω
Câu 2: Cho mạch điện nh (Hình vẽ) các điện trở đều bằng nhau và bằng R Hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 18V
+
-K
R
R R R
A1
A2
Trang 25Đáp án và biểu điểm
Môn Vật lý 9
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm) (Mỗi ý đúng đợc 0,25 điểm)
Đáp án
Phần II: Tự luận: 6 điểm
Câu 1:(1,5 điểm) Gọi số điện trở loại 10 Ω , 40 Ω lần lợt là x, y
Vì các điện trở mắc nối tiếp nên ta có: 10x + 40y = 90
+
-K
R
R R R
A1
A2
Trang 26Số chỉ am pe kế A 1 bằng số chỉ am pe kế A 2 và bằng cờng độ dòng điện trong mạch chính Ia 1 = Ia 2 = I = R U
td = 189 =2(A ) Câu 3: (1,5 điểm) Lần lợt mắc theo sơ đồ (H 1 ) và sơ đồ (H 2 ) để đo cờng độ dòng điện I 1 qua R rồi đo cờng độ dòng điện I 2 qua R x
Vì bỏ qua điện trở của am pe kế nên hiệu điện thế U AB ở cả hai sơ đồ bằng nhau.
Cõu 1: Chiếu một tia sỏng tới gương phẳng Biết gúc tới i= 60o, Muốn tia phản xạ
và tia tới vuụng gúc với nhau thỡ phải thay đổi gúc tới trờn:
A Tăng 30o B Tăng 15o C Giảm 15o D Giảm 30o
Cõu 2: Chọn cõu trả lời đỳng
Một ụtụ chuyển động thẳng đều trờn đoạn đường từ M đến N với thời gian dự tớnh
t Nếu tăng vận tốc của ụtụ lờn 1,5 lần thỡ:
Thời gian t giảm 2/3 lần
Thời gian t giảm 3/4 lần
Thời gian t tăng 4/3 lần
Thời gian t tăng 3/2 lần
Cõu 3: Nếu kộo một dõy dẫn sao cho chiều dài tăng lờn gấp đụi thi điện trở của nú:
Câu 4: Trọng lợng của 1,5 lít dầu bằng:
( Khối lợng riêng của dầu 800kg/m3)
Câu 5: Một hòn đá có khối lợng 4,8kg Biết trọng lợng riêng của đá bằng 104N/m3.Lực đẩy của nớc tác dụng lên hòn đá khi ở trong nớc là:
+
-Rx R
A
Trang 27A 704.105J B 708.105J C 704.106J D.708.106J( Biết năng suất tỏa nhiệt của Dầu là 44.106J ).
Câu 7: Để đo điện trở của một vật dẫn ta có thể dùng các dụng cụ sau:
Vôn kế, Ampe kế, nguồn điện, khóa, dây dẫn
Vôn kế, nguồn điện, khóa, dây dẫn và điện trở mẫu
Ampe kế, nguồn điện, khóa, dây dẫn và điện trở mẫu
Cả ba cách trên
Câu 8: Trên hai bóng đèn có ghi lần lợt Đ1: 220V- 40W và Đ2: 220V - 60W Dây tóccủa đèn nào dài hơn nếu tiết diện 2 dây tóc nh nhau:
A Dây tóc Đ2 dài hơn B Dây tóc Đ1 dài hơn
C Dây tóc 2 đèn dài bằng nhau D Không có phơng án nào đúng
Câu 9: Trên một bóng đèn có ghi 6V - 3W Điện trở của bóng đèn bằng:
Câu 10: Một bếp điện tiêu thụ 1.440 KJ trong 30 phút Công suất của bếp điện là:
II/ Bài tập tự luận:
Câu 1: Muốn có 10 lít nớc ở 400C Hỏi ngời ta phải đổ bao nhiêu nớc sôi vào baonhiêu nớc ở 100C
Câu 2: Bằng các dụng cụ thí nghiệm đã học mà em biết Hãy nêu các phơng án xác
định công suất tiêu thụ của một bóng đèn
Câu 3: Cho mạch điện (H.vẽ); biết R1= 18Ω và điện trở của đoạn mạch AB là 9Ω.Nếu đổi chỗ R1 cho R2 thì điện trở của đoạn mạch AB bây giờ là 8Ω
Đáp án vật lí 9
I Phần trắc nghiệm:
Đáp án
II.Phần tự luận:
Trang 28Câu 1: Gọi khối lợng nớc sôi là m1, nớc lạnh m2.
M = m1 + m2 = 10kg; t = 40oC; t1 = 100oC; t2 = 10oC
Theo PT cân bằng nhiệt ta có:
Cm1(t1- t) = C( 10 - m1).( t - t2)
Thay số giải PT ta đợc: m1 = 4,33kg; m2 = 5,67kg
Câu 2: + Cách 1: Dùng các dụng cụ (V), (A), Khóa, dây dẫn, nguồn điện Mắc mạch
điện đo U, I áp dụng công thức P = U.I
+ Cách 2: áp dụng công thức P = A/t dùng công tơ và đồng hồ đo thời gian
+ Cách 3:- Dùng (A), biến trở, dây dẫn, khóa, nguồn điện mắc mạch điện nh H.vẽ
18+R2+R3 (2)
Từ (1) và (2) rút ra R3 = 18 - R2 thay giá trị của R3 vào (2) ta đợc R2= 12 Ω ;
R3= 6 Ω
b/ Từ các giá trị hiệu điện thế lớn nhất đã cho và gía trị các điện trở đã biết, ta xác
định đợc cờng độ dòng điện lớn nhất mà mỗi điện trở chịu đợc lần lợt là:
I1= 2/3 A; I2 = 0,5 A; I3 = 1A
Vì R2 nt R3 nên nhánh dới chịu đợc dòng lớn nhất là 0,5A suy ra hiệu điện thế lớnnhất mà nhánh dới chịu đợc là: 18.0,5 = 9V Vì R1 // ( R2 nt R3) nên UAB lớn nhấtcũng bằng 9V
Công suất lớn nhất mà mạch chịu đợc: PMax= U2
Max/ RAB = 9Wc/ Vì các đèn giống nhau, nên đẻ các đèn đều sáng bình thờng thì chúng phải mắcthành bộ đối xứng gồm x nhánh, mỗi nhánh có y bóng đèn
Trang 29A Ba lực cân bằng ; B : Lực kéo của sợi dây
C Lực hút của Trái Đất ; D Lực hút của Trái Đất lớn hơn lực căng của sợidây
Câu 4 Một nồi nớc đang sôi, bỏ một nắm muối ăn vào lập tức nớc ngừng sôi ,nguyên nhân:
A Có sự bién đổi nhiệt độ sôi của nớc ; B Do bỏ muối vào đã làm lạnh bề mặtcủa nồi nớc
C Do quá trình nóng chảy của muối đã hấp thụ nhiệt lợng của nồi nớc
D Khi bỏ muối vào nồi nớc đã biến đổi thành nớc muối nên nhiệt độ sôi thay đổi Câu 5 Cắt một dây dẫn có độ dài 10 m có điện trở R thành các đoạn có chiều dài1m, 2m, 3m, 4m rồi hàn nhập hai đầu các dây thành một đoạn mạch gồm 4 đoạnsong song với nhau, điện trở của đoạn mạch giảm:
Trang 30Câu 7: Một ô tô chuyển động trên nửa quãng đờng đầu với vận tốc 40 Km/h, nửaquãng đờng còn lại với vận tốc 60 Km/h Vận tốc trung bình của ô tô trên toàn bộquãng đờng là:
Câu 10 Khi nhúng bầu thuỷ ngân của nhiệt kế vào nớc nóng thì có hiện tợng là: Lúc
đầu mực thuỷ ngân trong nhiệt kế sau đó .vì
II Phần tự luận:
Câu 1 : Lúc 7 giờ một Ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60 Km/h Khi đến B nghỉ lại 15phút rồi quay lại A với vận tốc cũ Lúc 7 gờ 30 phút một xe máy đi từ A đến B vớivận tốc 40 Km/h , hai xe gặp nhau vào lúc 9 giờ Hỏi xe máy đi đến B vào lúc mấygiờ?
Câu 2: Cho mạch điện nh hình vẽ :
Trang 31Câu 3 : Cho 2 bóng đèn : Đ1 : 6V – 6W ; Đ2 : 9V – 6W ; một biến trở và mộtnguồn điện U = 12V
a Mắc biến trở, các bóng đèn vào mạch điện ,các đèn sáng bình thờng
Câu 9: - Ngăn cản sự dẫn nhiệt từ ngoài vào trong thùng xốp
Câu 10 : Tăng sau đó giảm vì lúc đầu tiếp xúc với nớc nóng thì bầu thuỷ ngân nở
ra trớc, thể tích tăng lên nên mực thuỷ ngân trong ống giảm, sau đó thuỷ ngântrong ống nóng lên và thuỷ ngân nở vì nhiệt nhiều hơn bầu nhiệt kế nên thuỷ ngânvẫn dâng lên trong ống
II Tự luận
Câu 1 ( 2 điểm )
HS tính đợc quãng đờng AB cho 1 điểm , tính đúng thời gian xe máy đến B cho 1
điểm
Quãng đờng Ô tô đã đi : S1 = ( 9 -7 – 0.25 ) 60 = 105 Km
Quãng đờng xe máy đã đi : S 2 = ( 9 – 7.5) 40 = 60 Km
cả ô tô và xe máy đã đi 2 lần quãng đờng nên quãng đờng AB dài: S = S1 +S2
82.5 Km
thời gian xe máy đi từ A đến B là : t = 82.5/40 = 2.06 giờ = 2 giờ 3.75 phút
Vậy xe máy đến B lúc 9 giờ 33.75 phút
Câu 2: Mõi ý đúng cho 1 điểm
a Khi mắc Vôn kế vào mạch nh hình vẽ thì ta coi Vôn kế nh những điện trở và hiệu
điện thế hai đầu nó là số chỉ của nó
Trang 32D 1 = 90.6/40 = 2.26Acờng độ dòng điện qua đèn 2 : I2 = UMB
R21 = 129.3/60 = 2.15ACờng độ dòng điện qua Vôn kế V1 IV1 = 90.6/900 = 0.1A
Vậy theo cách tính cờng độ dòng điện qua mạch rẽ ta có :
Cờng độ dòng điện qua Ampe kế A2 là : IA2 = 2.26-2.15 = 0.11A
Câu 3: HS vẽ đúng cho 1 điểm., tính đợc các yếu tố của biến trở cho 1 điểm
Để các đèn sáng bình thờng ta phải mắcbiến trở nh hình vẽ
Khi các đèn sáng bình thờng hiệu điện thế hai
đầu đèn 1 là 6V , Hai đầu đèn 2 là 9V Cờng độ
dòng điện qua đèn 1 là I1 = U P = 66 =1A
dòng điện qua đèn 2 là I2 = U P = 69 =1.5A
Vì CD // Đ2 nên UCD = 9V nên UCB = 9- 6 = 3V
Vì UAD = 12 V nên UAC = 12 – 9 = 3V
Cờng độ dòng điện qua CB bằng cờng độ dòng điện qua Đ1 = 1 A
Vậy điện trở đoạn CD là: RCD = 3
1 = 3 Ω
Cờng độ dòng điện qua AC: I = I1 + I2 = 1.5 + 1 = 2.5A
Vậy điện trở của đoạn AC : RAC = 2 53 = 1.2 Ω
………
Trang 33Họ và tên ……… Bài kiểm tra
Ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt
Vỏ chai sáng chói dới trời nắng là nguồn sáng
Ngọn nến đang cháy là nguồn sáng
ợng nhật thực xảy ra khi bị trái đất che khuấtmặt trăng
Các tia sáng // chiếu đến gơng cầu lõm tạo thành chùm
sáng phân kỳ
ảnh tạo lởi gơng cầu lồi là ảnh ảo lớn hơn vật
ảnh của một vật toả bởi gơng phẳng là ảnh ảo , có độ
lớn bằng vật và đối xứng với vật qua gơng
Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi lớn hơn vùng nhìn
thấy của gơng phẳng có cùng khích thớc
Trong môi trờng trong suốt , không đồng tính ánh sáng
truyền theo đờng thẳng
II: Tự luận
Câu 1: Cho hình vẽ , vẽ một tia sáng SI chiếu lên một gơng phẳng Góc tạo bởi tia
SI hợp với gơng phẳng một Góc 300 Hãy vẽ tia phản xạ và tính góc phản xạ
S
Lời phê của giáo viên
Trang 34300 I
Câu 2: Trong đèn pin ngời ta lắp một cái loa đèn Tại sao?
Trờng tHCS Thanh liên
Sổ bồi dợng thờng xuyên chu
Trang 35- Từ trớc tới nay ngời ta thờng hiểu rằng các tri thức vật lý là do con ngời ta khaithác đợc Tức là chúng ta đang tồn tại trong tự nhiên , từ cách hiểu đó dẫn đếntrong dãy học vật lý ngời giáo viên có nhiệm vụ trang bị co học sinh nhỡng kiếnthức vật lý nh ngời mẹ cho con tất cả vì vậy con đờng khái quát hoá qui nạp mộtcách đơn giản thờng dùng trong dãy học vật lý con đờng này thuận lợi trong nhà tr-ờng bởi nó ngắn gọn và ngời giáo viên đóng vai trò chủ đạo Từ khi vật lý lợng tử
ra đời khi quan niệm mới cho rằng : tri thức do con nhời xây dựng nên ,công cũxây dựng nên là mô hình ( từ mô hình vật chất hoặc mô hình tởng tợng ) Các môhình này là ccá luận điểm đơn giản này là do các nhà vật lý đề xuất bằng sự t duynhạy cảm và có luận cứ để phản ánh thế giới tự nhiên Tiếp theo các mô hình đó sẽ
đợc thử thách trong thực tiện , cuối cùng các mô hình đó không bị bác bỏ mà đợcchấp nhận thì sẽ đợc khái quát hoá hoàn thiện và trở thành tri thức ,là kiểu kháiquát hoá khoa học Do đó để nắm đợc khái niệm vật lý hay định luật vật lý ngờihọc sinh phải tích cực chủ động tìm tòi các tri thức mới của mình , ngời giáo viên
đóng vai trò chỉ hớng dẫn để các em chiếm lịnh tri thức - Nhiệm vụ thứ hai :
Là hình thành và phát triển t duy cho học sinh Ta biết rằng tri thức vật lý ngàycàng nhiều mà thời gian dạy học vất lý không tăng tơng xứng nên để giải quyếtmâu thuẩn này không cần thông qua day tri thức vật lý mà học cách tiếp cận vàchiếm lịnh tri thức vật lý một cách tự lực và ngoài ra cần vẫn dụng tri thức vào việcsáng tạo của học sinh phải đợc phát triển Vậy việc hình thành và phát triển t duycủa học sinh là phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và cách viết cách nói diễn đát
t tởng vất ký để mô tả đầy đủ và chính xác các sự kiện để giải thích các hiện tợngcủa quá trình tự nhiên Kỹ năng ghi chép và trình bày bài tập vật lý Kỹ năng lu trửthông tin ,Kỹ năng giao tiếp trong vấn đáp ,Kỹ năng diễn giải các thông tin cha
đựng trong công thức toán học Bởi đó là sự hiểu biết của nhận thức vật lý Sựhình thành và phát triển t duy cho học sinh là sự hình thành và phát triển các thaotác t duy :
-Quan sát các sự vật và hiện tợng có mục đích
-Mô tả giải thích các sự vật và hiện tợng chuẩn thực chính xác súc tích đầy đủ
-Phán đoán sự phát triển một cách có căn cứ
-Phân tích các sự kiện ,so sánh , tổng hợp => kết luận
Vận dụng các tri thức vào việc giải quyết những nhiệm vụ do thực tiện đa ra
Nh vậy việc hình thành và phát triển t duy cho học sinh là hết sức quan trọng
3) Nhận dạng tác dụng của lực (F) là đẩy hoặc kéo Mô tả tác dụng của lực
nh làm vật bị biến dạng hay thay đổi chuyển động
- Chỉ ra yhai lực cân bằng khi chúng tác dụng một vật đứng yên
4) Phận biệt đợc khối lợng (m) và trọng lợng (P)
Trang 36+ Biết trọng lkực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật TRọng lợng là độ lớn củatrọng lực
+ Khối lợng đo bằng cân và đơn vị là (kg) Còn trọng lợng đo bằng lực kế đợn vị làniutơn (N)
+ Trong điều kiện bình thờng khối lợng khộng thể thay đổi nhng trọng lợng có thểthay đổi chút ít theo các vị trí của trái đất ở trái đất một vật có khối lợng là 1kgthìtrọng lợng là 10N
5) Nhận biết lực đàn hồi nh là một vạt bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vậtgây ra biến dạng so sánh lực mạnh hay yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạngnhiều hay ít
- Biết dùng lực kế để đo trong một số trờng hợp thông thờng Biết đơn vị của lực làniutơn (N)
6) Biết cách xác định khối lợng riêng (D) của vật đơn vị là kg/m3 và trọnglợng riêng (d) đơn vị là N/m3
7) Biết sử dụng ròng rọc , đòn bẩy , mặt phẳng nghiêng để đổi hớng của lực, dùng lực nhỏ thắng lực
1) Biết ớc lợng độ dài càn đo Biết đo độ dài của một số vật thông thờng
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
- Biết sử dụng thớc đo phù hợp với vật cần đo
2) Củng cố việc xác định giá trị GHĐvà ĐCNN của thức và đo chính xáccác vật cần đo
3) Biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
4) Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nớc có hình dạng phức tạp bằngbình chia độ và bình tràn
5) Biết sử dụng cân Rôbécvan Đo đợc khối lợng của vặt bằng cân
6) Học sinh bắt đầu học cách lắp ráp các thí nghiệm sau khi nghiên cứuhình
7) Biết phân tích các kết quả T/N để rút ra quy luật của vật chịu tác dụnglực
8) Biết vận dụng kieens thức thu nhập kinh tế và kỉ thuật Biết sử dụng dâydọih để tìm phơng thẳng đứng
9) Biết sử dụng lực kế ở mỗi trờng hợp đo lực