1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Lich Su 9

187 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 405,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: 1.Về kiến thức: - Những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội 1969 – 1973, thành tích trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần [r]

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

Giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản sau:

- Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh,khôi phục nền kinh tế và sau đó tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

- Giáo viên: Bản đồ Liên Xô và các nước Đông Aâu (hoặc Châu Âu) Một số tranh ảnh tiêu biểu

về Liên Xô trong giai đoạn từ 1945-1970

- Học sinh : đọc trước SGK

III Tiến trình dạy và học:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

giới cận đại với sự kiện

Chiến tranh thế giới thứ hai

Sang lớp 9 chúng ta sẽ tiếp

phần lịch sử thế giới hiện đại

từ năm 1945 đến nay Sau

khi kết thúc chiến tranh tình

hình các nước tham chiến

GV: Bước ra khỏi cuộc

chiến tranh thế giới thứ hai

tuy với tư thế của người

chiến thắng nhưng Liên Xô

hơn 27 triệu người chết

I LIÊN XÔ:

1 Công cuộc khôi phục kinh

tế sau chiến tranh (1945 – 1950)

a/ Tình hình đất nước Liên Xô sau chiến tranh.

- Chịu hậu quả nặng nề do chiếntranh thế giới thứ 2 gây ra: 27 triệungười chết, 1710 thành phố, hơn

70000 làng mạc bị phá hủy

Trang 2

Khó khăn: hậu quả chiến

tranh, các nước đế quốc

nước Xô Viết, ND Liên

Xô đã lao động quên

GV: Sau khi khôi phục kinh

tế nhân dân Liên Xô đã làm

7000 làng mạc, gần 32000nhà máy, xí nghiệp và

65000 km đường sắt bị tànphá Riêng lãnh thổ đấtnước thụôc phần châu Âuhầu như hoang tàn, đổ nát

Chiến tranh đã làm cho nềnkinh tế Liên Xô phát triểnchậm lại tới 10 năm

HS: đề ra kế họach Nhànước 5 năm lần thứ tư(1946 – 1950)

HS: hòan thành trước thờihạn 9 tháng, các chỉ tiêuchính đều vượt mức kếhọach dự định: năm 1950,sản xuất cong nghiệp tăng73% (kế hoạch dự định tăng45%), hơn 6000 nhà máyđược khôi phục và xây dựngmới đã đi vào họat động,nông nghiệp cũng vượt mứctrước chiến tranh

Năm 1949, Liên Xô chế tạothành công bom nguyên tử,phá vỡ thế độc quyền hạtnhân của Mĩ

HS: Đó là nền sản xuất đại

cơ khí với công nghiệp hiệnđại, nông nghiệp hiện đại vàkhoa học kĩ thuật tiên tiến

HS thảo luận, sau đó trìnhbày: Liên Xô đã đề ra các kếhọach 5 năm lần 5, lần 6 và

kế họach 7 năm với phươnghướng chính là ưu tiên pháttriển công nghiệp nặng, thựchiện thâm canh trong sảnxuất nông nghiệp, đẩy mạnhtiến bộ khoa học - kĩthuật

b/ Thành tựu:

- ND Liên Xô thực hiện và hoànthành kế họach năm năm lần thứ tư(1946-1950) trước thời hạn 9tháng

- Đến năm 1950 SXCN tăng 73%

so với trước chiến tranh

- SXNN cũng vượt mức trướcchiến tranh

- Đời sống ND được cải thiện

- Năm 1949 chế tạo thành côngbom nguyên tử

2 Tiếp tục công cuộc xây dựng

cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

- Liên Xô đề ra một lọat các kếhoạch dài hạn

- Phương hướng chính là: ưu tiênphát triển công nghiệp nặng, thựchiện thâm canh trong sản xuấtnông nghiệp, đẩy mạnh tiến bộkhoa học-kĩ thuật, tăng cường sứcmạnh QP

* Thành tựu:

- KT: Liên Xô đã đạt được nhiều

Trang 3

Quan sát H1 Vệ tinh nhân

tạo đầu tiên của Liên Xô và

nhân tạo, mở đầu kỉ nguyên

chinh phục vũ trụ của loài

người

- Liên Xô phóng con tàu

“Phương Đông” lần đầu tiên

đưa con người, bay vòng

chậm lại tới 10 năm

2/ Em hãy nhắc lại phương

hướng chính của Liên Xô khi

thực hiện các kế hoạch dài

hạn để xây dựng cơ sở vật

Trong 2 thập niên 50 và 60của thế kỉ XX, nền kinh tếcủa Xô viết tăng trưởngmạnh mẽ Sản xuất côngnghiệp bình quân hằng nămtăng 9.6%, trở thành cườngquốc công nghiệp đứng thứhai thế giới, chiếm 20% sảnlượng công nghiệp tòan thếgiới

HS: Khoa học kĩ thuật cũngđang trên đà phát triển mạnh

mẽ và gặt hái được nhiềuthành công vang dội: năm

1957 là nước đầu tiên phóngthành công vệ tinh nhân tạo,

1961 phóng tàu “PhươngĐông” lần đầu tiên bayvòng quanh Trái Đất vàcũng là nước dẫn đầu thếgiới về những chuyến baydài ngày trong vũ trụ

HS nêu nhanh chính sáchđối ngoại của LX: Nhà nước

Xô viết chủ trương duy trìhòa bình thế giới, thực hiệnchính sách chung sống hòabình, quan hệ hữu nghị vớitất cả các nước; đồng thờitích cực ủng hộ đấu tranhchống chủ nghĩa thực dân,giành độc lập tự do của cácdân tộc bị áp bức Liên Xôtrở thành chỗ dựa, thành trìcủa hòa bình và cách mạngthế giới

- Khoa học – kĩ thuật:

+ Năm1957: phóng thành công vệtinh nhân tạo vào vũ trụ, mở đầu kỉnguyên chinh phục của lòai người + Năm 1961: phóng tàu “PhươngĐông” đưa con người (I.Gagarin)lần đầu tiên bay vòng quanh TráiĐất

- Về đối ngọai:

+ Duy trì hòa bình, quan hệ hữunghị với tất cả các nước; đồng thờitích cực ủng hộ đấu tranh chốngchủ nghĩa thực dân, giành độc lập

tự do của các dân tộc bị áp bức.Liên Xô trở thành chỗ dựa vữngchắc của cách mạng thế giới

Trang 4

chất- kĩ thuật của chủ nghĩa

xã hội ở Liên Xô?

Tuần 2 Tiết 2

Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA

NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

(tiết 2) Loại bài: Chính trị- xã hội

Vị trí:Bài 1

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 5

1.Về kiến thức:

Giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản sau:

- Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các nước Đông Âu sau năm 1945: Giành thắnglợi trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thiết lập chế độ dân chủ nhân dân và tiến hành côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới

- Trình bày được những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Aâu

2.Về tư tưởng :

- Mặc dù ngày nay tình hình đã thay đổi và không tránh khỏi có lúc bị gián đọan tạm thời, mối quan

hệ hữu ghi truyền thống giữa nước ta và Liên bang Nga, các nước cộng hòa thuộc Liên Xô trướcđây, cũng như với các nước Đông Âu vẫn được duy trì và gần đay đã có bước phát triển mới Cầntrân trọng mối quan hệ truyền thống quí báu đó, nhằm tăng cường tình đòan kết hữu nghị và đẩymạnh sự hợp tác phát triển, thiết thực phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta

3.Về kĩ năng:

- Xác định các nước trên bản đồ thế giới

- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử

II CHUẨN BỊ:

- GV: Phóng to hình 2 - SGK trang 7 Một số tranh ảnh tiêu biểu về các nước Đông Aâu trong giaiđoạn từ 1945 - 1970

- HS: học bài, đọc trước SGK phần II

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

1 Ổn định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

* Tại sao nói: Liên Xô là chỗ

dụa vững chắc của phong

trào cách mạng và hòa bình

thế giới?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Sau khi tìm hiểu Chiến tranh

thế giới thứ hai các em đã

biết Liên Xô đã truy đuổi

phát xít Đức tới tận sào huyệt

và trên đường truy kích đó đã

giúp đỡ các nước Đông Âu

giành độc lập, một lọat các

nước Đông Âu trở thành

những nước xã hội chủ nghĩa

Quá trình này diễn ra như thế

nào, hôm nay chúng ta tìm

hiểu ở mục II và III

Họat động 1: Đọc SGK tìm

hiểu sự ra đời của các nước

dân chủ nhân dân Đông Âu

Tích hợp GDMT:

Quan sát bản đồ châu Âu:

Xác định vị trí địa lý, nêu

khái quát điều kiện tự nhiên

của các nước Đông Aâu?

Hoàn cảnh ra đời của các

nước Đông Âu?

-Trước chiến tranh bị lệ

Báo cáo sĩ số

HS lên xác định và trình bàytrên bản đồ

HS đọc SGK

HS: Hồng quân Liên Xô trênđường 1946

II ĐÔNG ÂU:

1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu:

a/ Hoàn cảnh:

- Những năm 1944-1945 lợidụng thời cơ Hồng quân Liên

Xô trên đường truy kích phát xit

Trang 6

VD: Anbani trước chiến

tranh được mệnh danh là đất

nước của triệu người ăn mày

+ Ba Lan, Tiệp Khắc và chỉtrên lược đồ

+ Nước Đức: Theo thỏa thuậngiữa Liên Xô và Mĩ LiênXô

HS: Xây dựng bộ máy chínhquyền nhân dân

HS: trả lời phần chữ nhỏ SGK

Đức, ND Đông Âu đã nội dậykhởi nghĩa giành chính quyền,thành lập các nước DCND

- Riêng nước Đức bị chia cắt,với sự thành lập nhà nướcCHLB Đức (9/1949) ở phía Tâylãnh thổ và nhà nước DCNDĐức (10/1949) ở phía Đông

b/ Nhiệm vụ:

- Xây dựng bộ máy chính quyềndân chủ hân dân

- Tiến hành cải cách ruộng đất

- Quốc hữu hóa những xí nghiệplớn của tư bản nước ngòai vàtrong nước

- Ban hành các quyền tự do dânchủ và cải thiện đời sống nhândân

2 Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX)

III SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở ĐÔNG ÂU.

a Hoàn cảnh:

- Các nước Đông Âu và Liên Xôcần có sự hợp tác cao hơn vàtòan diện hơn

- Cần có sự phân công vàchuyên môn hóa trong sản xuất

b Cơ sở hình thành:

- Cùng chung mục tiêu xâydựng CNXH dưới sự lãnh đạocủa ĐCS lấy chủ nghĩa Mác-Lê

- nin làm nền tảng tư tưởng

Trang 7

đạo của ĐCS lấy chủ nghĩa

giữa các nước Đông Âu và

Liên Xô được thể hiện bằng

1/ Các nước Đông Âu ra đời

trong hòan cảnh nào?

* Ngày 8/1/1949, Hội đồngtương trợ kinh tế (SEV) đượcthành lập nhằm đẩy mạnh sựhợp tác, giúp đỡ nhau giữa cácnước xã hội chủ nghĩa và đánhdấu sự hình thành hệ thống xãhội chủ nghĩa

* Tổ chức Hiệp ước Vacsavathành lập (5-1955) nhằm liênminh quân sự và chính trị bảo

vệ công cuộc xây dựng chủnghĩa xã hội, duy trì hòa bình anninh của châu Âu và thế giới

=> Đã hình thành hệ thống XHCN.

Tuần: 3 Tiết: 3

Ngày dạy:

Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX

Loại bài: Kinh tế – Chính trị.

Trang 8

- Qua các kiến thức của bài học, giúp HS thấy rõ tính chất khó khăn, phức tạp, thậm chí cả thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu (vì đó là con đường hòan tòan mới mẻ, chưa có tiền lệ trong lịch sử; mặt khác là sự chống phá gay gắt của các thế lực thù địch)

- Với những thành tựu quan trọng thu được trong công cuộc đổi mới- mở cửa của nước ta trong gần

20 năm qua, bồi dưỡng và củng cố cho HS niềm tin tưởng vào thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta theo định hướng xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

3 Về kĩ năng :

- Phân tích, nhận định và so sánh các vấn đề lịch sử

- Biết đánh giá những thành tựu đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Aâu

II CHUẨN BỊ:

- Lược đồ các nước SNG, tư liệu lịch sử về Liên Xô và Đông Âu

- Đọc bài trước và tìm hiểu bài bằng việc đọc các câu hỏi cuối bài

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

1/ Ổn định lớp: 1 phút

Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy nêu nhiệm vụ

chính của các nước Đông Âu

khi bước vào giai đọan xây

dựng chủ nghĩa xã hội?

2 Hãy thêm thông tin vào

bảng sau để hòan thành nội

dung về tổ chức Hiệp ước

Vác-sa-va và Hội đồng tương

trợ kinh tế:

Thời

gian

Tên

gọi

Mục đích

3/ Bài mới. Giới thiệu bài mới: Hệ thống xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu thành lập chưa được bao lâu thì lâm vào tình trạng trì trệ và khủng hỏang trầm trọng rồi sụp đổ Quá trình này diễn ra như thế nào ta vào bài 2 * Họat động 1: Hoạt động cá nhân + lớp GV: treo lược đồ và chỉ cho HS diện tích của Liên Xô trước đây và hiện nay nó đã bị tách ra thành 11 quốc gia độc lập Tại sao có sự kiện này? Nguyên nhân cơ bản? Báo cáo sĩ số Nhiệm vụ: + Xóa bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản + Đưa nông dân vào con đường làm ăn tập thể + Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa + Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội HS: Năm 1973 khủng hoảng dầu mỏ

* Kinh tế:

I SỰ KHỦNG HOẢNG VÀ TAN

RÃ CỦA LIÊN BANG XÔ VIẾT

1 Nguyên nhân.

- Từ sau cuộc khủng hoảng dầu

mỏ năm 1973, nhất là từ đầu

Trang 9

- Về kinh tế: đưa ra nhiều

phương án nhưng không thực

hiện được

Điều đó dẫn tới hậu quả gì?

GV: Gây hậu quả nghiêm

11nước cộng hòa kí hiệp định

về giải tán Liên Bang, thành

GV: Khi Liên Xô tan rã tình

hình các nước Đông Âu như

- CN trì trệ, NN sa sút

- Hàng hoá, lương thực, TPkhan hiếm

* Chính trị- xã hội:

- Những vi phạm về thể chế,thiếu dân chủ, các tệ nạn quanliêu, tham nhũng ngày càngtrầm trọng

=> Đất nước khủng hỏangtoàn diện

HS: Goóc-ba-chốp đề rađường lối cải cách năm 1985

HS: 3-1985, Goóc-ba-chốp lên

nắm quyền lãnh đạo Đảng và

đề ra đường lối cải tổ

- Cải tổ không thành công dokhông chuẩn bị chu đáo, thiếu

đường lối chiến lược.

những năm 80, nền kinh tế - xãhội của Liên Xô ngày càng rơivào trì trệ, không ổn định vàlâm dần vào khủng hoảng: + SX công, nông nghiệp khôngtăng, đời sống ND khó khăn + Lương thực, hàng hóa khanhiếm

+ Tệ nạn quan liêu, thamnhũng trầm trọng

 Đất nước khủng hỏang toàndiện

2 Nội dung công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp (3/1985)

- Đường lối cải tổ nhằm đưa đấtnước thoát khỏi khủng hoảng,khắc phục những sai lầm và xâydựng CNXH theo đúng ý nghĩa

và bản chất tốt đẹp của nó

3 Hậu quả:

- Do thiếu chuẩn bị đầy đủ cácđiều kiện cần thiết và thiếu mộtđường lối chiến lược đúng đắn,công cuộc cải tổ nhanh chónglâm vào tình trạng bị động, khókhăn và bế tắc Đất nước ngàycàng khủng hỏang và rối lọan:bãi công, nhiều nước cộng hòađòi li khai, tệ nạn xã hội giatăng

- Ngày 19/8/1991 cuộc đảochính Goóc-ba-chốp khôngthành gây hậu quả nghiêmtrọng

=> Đảng Cộng sản và Nhà nước

Liên Xô hầu như bị tê liệt

- Ngày 21/12/1991: 11 nướccộng hòa đòi ly khai, hình thànhcác quốc gia độc lập gọi tắt là(SNG) Liên Xô bị sụp đổ sau

74 năm tồn tại

Trang 10

- Hậu quả nghiêm trọng:

+ Chuyển sang nền kinh tế

1/ Những khó khăn của Liên

Xô trong những năm 80 của

c  Mức sống của nhân dân

Liên Xô ngày càng giảm sút,

cách xa so với đời sống nhân

niên biểu về thời gian thành

lập của các nước ở châu Á,

châu Phi và xã định vị trí của

chúng trên lược đồ

Tìm hiểu chế độ Apacthai là

HS: Trình bày kết hợp lấy dẫnchứng qua số liệu

HS: Tuyên bố từ bỏ cộnghòa

II Cuộc khủng hỏang và tan

rã của chế độ xã hội chủ nghĩa

ở các nước Đông Aâu.

* Hệ quả:

- Qua các cuộc tổng tuyển cử,các lực lượng đối lập thắng cửgiành được chính quyền

- Đảng Cộng sản Đông Âu mấtquyền lãnh đạo

- Thực hiện đa nguyên chính trị.Tên nước thay đổi, đều gọi làcác nước cộâng hòa

- Thế lực chống CNXH lên nắmquyền tuyên bố từ bỏ CNXH và

CN Mác-Lênin

- Năm 1989, chế độ xã hội chủnghĩa ở Đông Âu sụp đổ

- Sự sụp đổ của chế độ XHCN ởcác nước Đông Aâu và Liên Xôchấm dứt sự tồn tại của hệthống XHCN (ngày 28/6/1991,SEV ngừng hoạt động, ngày1/7/1991, Tổ chức hiệp ướcVée-sa-va giải tán)

=> Đây là tổn thất hết sức nặng

nề đối với phong trào CMTG vàcác lực lượng dân chủ, tiến bộ ởcác nước

Trang 11

Tuần 4 Tiết 4

Ngày dạy:

Chương II

CÁC NƯỚC Á, PHI MỸ LA TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY

Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ

TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

Loại bài: Kinh tế – Chính Trị

2/ Về tư tưởng:

- Thấy rõ cuộc đấu tranh anh hùng và gian khổ của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ la tinh, tinh thầntương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc thực dân

Trang 12

- Nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nhân dân ta đã giàng được những thắng lợi to lớn trong công cuộcđấu tranh giải phóng dân tộc nhất là trong nửa sau thế kỉ XX như một đóng góp to lớn, thúc đẩymạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc.

3/ Về kĩ năng:

- Giúp Hs rèn luyện phương pháp tư duy, khái qúat, tổng hợp cũng như phân tích sự kiện, rèn luyện

kĩ năng phân tích, sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở các châu và thế giới

- Xác định trên bản đồ vị trí của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh giành được độc lập

- Lập bảng niên biểu về quá trình giành độc lập của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh

II. Chuẩn bị:

- GV: tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, bản đồtreo tường: châu Á, châu Phi, châu Mĩ La -tinh

- Tài liệu tham khảo về chủ nghĩa A-pác-thai

- HS: Học bài, đọc trước nội dung SGK và xác định các nước trên bản đồ

III Tiến trình dạy và học:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

1 Ổn định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ:

a.Vì sao Liên Xô sụp đổ và

tan rã?

b Cuộc khủng hỏang và tan

rã của chế độ xã hội chủ

nghĩa ở các nước Đông Âu?

3 Giới thiệu bài mới:

Ở chương I, chúng ta đã

tìm hiểu tình hình Liên Xô và

các nước Đông Âu sau chiến

tranh thế giới thứ hai Ở

chương này chúng ta sẽ tìm

hiểu lịch sử một khu vực địa

lý mới Chúng ta vào bài

Họat động 1: tìm hiểu

phong ttrào giải phóng dân

tộc ở Á, Phi, Mĩ La tinh từ

năm 1945 – 1960: (7 phút)

Em hãy khái quát nét tiêu

biểu trong quá trình đấu

tranh giải phóng dân tộc ở

giai đoạn này?

GV nhận xét: Châu Á là

ngọn cờ đầu trong phong trào

giải phóng dân tộc

Từ Châu Á phong trào lan

nhanh sang Nam Á, Bắc

Phi, nên năm 1960 gọi là

“Năm châu Phi”

kỉ XX

- Phong tràođấu tranh đượckhởi đầu từ ĐNÁ với nhữngthắng lợi trong các cuộc khởinghĩa giành chính quyền vàtuyên bố độc lập ở các nướcnhư:

* Châu Á:

+ Inđônêxia: 17-8-1945

+ Việt Nam: 2-9-1945+ Lào: 12-10-1945

+ Aán Độ : 1946-1950

* Châu Phi:

+ Ai Cập (1952)+ Angiêri 1954 -1962

+ 1960: 17 nước ở châu Phigiành được độc lập

* Mĩ la tinh:

+ Ngày 1-1-1959 cuộcCMND Cu-ba giành thắng

Trang 13

ở các nước thuộc địa của Bồ

Đào Nha và ở miền Nam Phi

Nét nổi bật của phong trào

đấu trang GPDT thời kì này?

Xác định vị trí các nước trên

bản đồ?

GV kết luận: Sự tan rã các

thuộc địa của Bồ Đào Nha là

một thắng lợi quan trọng của

phong trào giải phóng dân

tộc ở châu Phi

GV: Những năm cuối của thế

kỉ XIX có gì biến đổi, ta vào

chủ nghĩa thực dân tồn tại

dưới hình thức cuối cùng của

của Đảng quốc dân, chủ

trương phân biệt chủng tộc

và đối xử dã man với người

da đen ở Nam Phi và châu Á

Bọn cầm quyền da trắng ở

Nam Phi đã ban hành trên 70

HS: lên bảng xác định

- Lập bảng niên biểu về cácnước tuyên bố độc lập về đấutrang GPDT

HS nghiên cứu sau đó trìnhbày, kết hợp với việc xác địnhtrên bản đồ

HS: trả lời theo sự tìm hiểucủa mình

lợi

* Kết quả: tới giữa những

năm 60 của thế kỉ XX, hệthống thuộc địa của CNĐQ

cơ bản bị sụp đổ (chỉ còn 5.2triệu km 2 với 35 triệu dân,tập trung chủ yếu ở Namchâu Phi)

II Giai đọan từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.

- Phong trào đấu tranh giảiphóng dân tộc giành thắng lợi

ở một số nước châu Phi:+ Ghi-nê-Bit-xao: 9/1974.+ Môdămbich: 6/1975

Trang 14

đạo luật về phân biệt chủng

tộc và kì thị chủng tộc, như:

luật về cách li chủng tộc”,

“luật về giấy chứng minh”,

“luật trị an cộng cộng, “luật

về quyền sở hữu ruộng đất và

xí nghiệp” Với những đạo

luật đó, người dân da đen và

da màu ở nước này bị tước

hết mọi quyền công dân, phải

sinh sống hòan tòan cách biệt

với người da trắng, chịu xử

tội theo pháp luật riêng biệt

của người da đen, không có

quyền sở hữu lớn về ruộng

đất, xí nghiệp, lương của

người da đen thấp kém hưn

lương của người da trắng gấp

nhiều lần

Trình bày nét tiêu biểu của

phong trào đấu tranh thời kì

này? Kết quả?

Gv: đặc biệt ở CH Nam

Phi-sào huyệt lớn nhất và cuối

tiên của CHNam phi

Nhiệm vụ của các nước Á,

Phi, Mĩ la tinh sau khi giành

được độc lập?

GV:liên hệ thưc tế

IV ĐÁNH GIÁ

1 Lập bảng niên biểu về

quá trình giành độc lập của

một số nước Á, Phi, Mĩ

la-tinh từ sau 1945 đến nay?

2 Tại sao năm 1960 được

gọi là “năm châu Phi”?

a  Đây là cách gọi theo qui

định của Liên Hợp Quốc

hệ thống thuộc địa châu Phisụp đổ hòan tòan

HS: củng cố nền độc lập, xâydựng và phát triển đất nước

b.Đúng

- Nhân dân các nước ChâuPhi sau nhiều năm đấu tranhngoan cường và bền bỉ đểgiành chính quyền:

+ Rôđêdia: 1980 (nay làCộng hòa Dim-ba-bu-ê)+ Tây Nam Phi 1990 (nay

là Cộng hòa Na-mi-bi-a)+ Cộng hòa Nam Phi 1993

Trang 15

Đọc trước bài 4, tìm hiểu

các giai đọan phát triển của

Trung Quốc

Đây là một chính sách củaĐảng quốc dân, chủ trươngphân biệt chủng tộc và đối xử

dã man với người da đen ởNam Phi và châu Á

Giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản sau:

- Nắm một cách khái quát tình hình chung của các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

2.Về tư tưởng:

- Giáo dục Hs tinh thần yêu nước quốc tế, đòan kết với các nước trong khu vực để cùng xây dựng

xã hội giàu đẹp, công bằng và văn minh

- Tài liệu tham khảo:

III Tiến trình dạy và học:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

1/ Ổn định lớp: 1 phút.

2/ Kiểm tra 15 phút.

Hãy điền vào cột bên phải

các sự kiện tiêu biểu trong mỗi

Báo cáo sĩ số

Trang 16

giai đọan của phong trào giải

phóng dân tộc từ sau chiến

tranh thế giới thứ hai

Giai đoạn Các sự kiện

các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh,

bài này chúng ta sẽ tìm hiểu cụ

thể về châu Á

GV treo bản đồ thế giới

Họat động 1: Đọc SGK tìm

hiểu tình hình các nước châu

Á trước và sau Chiến tranh thế

giới thứ hai.

Trước Chiến tranh thế giới thứ

hai tình hình các nước châu Á

như thế nào?

Vì sao các nước đế quốc đẩy

mạnh sự bóc lột đối với các

nước châu Á?

Sau chiến tranh thế giới thứ

hai phong trào đấu tranh

GPDT ở châu Á đã diễn ra như

HS:Vì châu Á có diện tíchrộng, dân số đông, tài nguyênphong phú

HS: Cao trào đấu tranh giảiphóng dân tộc đãdiến ra , một

số nước châu Á giành đượcđộc lập

HS: Không ổn định, nhất làkhu vực Trung đông

HS: là chiến tranh không cótiếng súng nhưng luôn gâycăng thẳng làm tình hình thếgiới luôn đứng trước miệng hốchiến tranh

HS: Kinh tế tăng trưởng nhanhchóng như Trung Quốc, Aán

I Tình hình chung:

1/ Phong trào đấu tranh GPDT ở Châu Á (từ sau chiến tranh TG2 đến đầu những năm 50)

- Sau chiến tranh TG2 mộtcao trào đấu tranh GPDT giấylên khắp Châu Á, tới nhữngnăm 50, phần lớn các nước đãgiành được độc lập: TQ, Ấn

Độ, Inđônêxia.v.v

2/ Tình hình các nước Châu

Á từ nửa cuối thế kỉ XX đến nay.

- Tình hình Châu Á không ổnđịnh, nhiều cuộc chiến tranhxâm lược của đế quốc diễn ra

ở ĐNÁ, Trung Á

- Sau “Chiến tranh lạnh” lạixảy ra tranh chấp biên giới và

li khai, khủng bố ở một sốnước như: Phi-líp-pin, TháiLan, In-đô-nê-xi-a, Aán Độ

Trang 17

Quốc, Xingapo

- Kinh tế - xã hội Aán Độ đãđạt nhiều thành tựu to lớn: + Thực hiện cuộc “cáchmạng xanh” đã tự túc đượclương thực

+ Công nghệ thông tin pháttriển mạnh vươn lên thànhcường quốc công nghệ phầnmềm, các ngành CN thép, xehơi, công nghệ hạt nhân vũtrụ

Trang 18

Giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản sau:

- Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, các giai đoạn phát triển từ năm 1949 đến năm2000

- Các giai đọan phát triển của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa từ sau năm 1949 đến nay

2.Về tư tưởng:

- Giáo dục Hs tinh thần yêu nước quốc tế, đòan kết với các nước trong khu vực để cùng xây dựng

xã hội giàu đẹp, công bằng và văn minh

3.Về kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng tổng hợp, phân tích vấn đề, kĩ năng sử dụng bản đồ thế giới và bản đồchâu Á

- Tìm hiểu một số nét chính về cuộc đời và hoạt động của Mao Trạch Đông

- Xác định vị trí một số nước châu Á và nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa trên bản đồ

II Chuẩn bị:

- Bản đồ châu Á, và bản đồ Trung Quốc, giấy khổ lớn, bút dạ

- Tài liệu tham khảo:

+Tìm hiểu đường lối “ba ngọn cờ hồng”

+Tìm hiểu những thành tựu của Trung Quốc từ 1978 đến nay

III Tiến trình dạy và học:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

nghĩa của sự ra đời nước

Cộng hòa nhân dân Trung

Hoa.

GV: treo bản đồ nước Cộng hòa

nhân dân Trung Hoa

Quan sát lược đồ:

Em hãy khái quát về đất nước

Trung Hoa?

Hoàn cảnh nào dẫn đến việc ra

đời nước Cộng hòa nhân dân

Trung Hoa và ý nghĩa lịch sử?

Báo cáo sĩ số

HS: Sau thắng lợi của cuộckháng chiến chống Nhật, tiếptục là cuộc nội chiến kéo dài 3năm của Quốc dân Đảng vàĐảng cộng sản, cuối cùngTưởng Giới Thạch chạy sangĐài Loan Mao Trạch Đông

I TÌNH HÌNH CHUNG

II TRUNG QUỐC

* Khái quát: diện tích 9.5

triệu km2, với gần 1.3 tỉngười (2002)

1/ Sự ra đời của nước CHDCND Trung Hoa.

Trang 19

GV: khái quát nội chiến cách

(1893-1976) Sinh ra trong một gia

đình nông dân ở HỒ Nam (TQ)

Khi CM Tân Hợi (1911) nổ ra,

ông tham gia quân đội CM ở Hồ

Nam CMT10 Nga (1917) đã

ảnh hưởng lớn tới việc tiếp thu

chủ nghĩa Mác-Lê-nin của ông

Khi Tưởng Giới Thạch được Mĩ

giúp sức, tiến hành cuộc nội

chiến (1946) nhằm thủ tiêu khu

giải phóng của ĐCSTQ MTĐ

đã lãnh đạo ND và quân giải

phóng tiêu diệt chính quyền

TGT, TGT phải bỏ chạp ra Đài

Loan Ngày 01/10/1949 MTĐ

tuyên bố thành lập nước CHND

Trung Hoa Năm 1949-1954

ông được cử làm chủ tịch hội

hồng” đường lối này đã bị TWĐ

phê phán tại hội nghị, qua đó

ĐCSTQ cử Lưu Thiếu Kì làm

chủ tịch nước Năm 1966 MTĐ

khôi phục lại được quyền lực

qua phong trào “Đại văn hóa”

và tiếp tục đường lối

“ba ngọn cờ hồng” Tuy cuối

đời MTĐ có phạm những sai

lầm nghiêm trọng song công lao

to lớn của ông là không thể mai

một

Cho biết ý nghĩa lịch sử của sự

ra đời nước Công hòa Nhân

dân Trung Hoa?

tuyên bố nứoc Cộng hòa nhândân Trung Hoa ra đời

( 1/10/1949) H5 SGK-16

HS trả lời theo sự hiểu biết

Ý nghĩa lịch sử: kết thúc ách

nô dịch hơn 100 năm của chế

độ phong kiến, đưa đất nươcTrung Hoa bước vào kỉnguyên độc lập, tự do và hệ

thống xã hội chủ nghĩa được

nối liền từ Âu sang Á

- Sau kháng chiến chốngNhật thắng lợi thì nội chiếncách mạng bùng nổ (1946-1949)

- Ngày 01/10/1949 nướcCHDCND Trung Hoa ra đời

- Ý nghĩa lịch sử: kết thúc

ách nô dịch hơn 100 năm của

đế quốc và hàng nghìn nămcủa chế độ phong kiến, đưađất nươc Trung Hoa bướcvào kỉ nguyên độc lập, tự do

và hệ thống xã hội chủ nghĩa

Trang 20

Quan sát bản đồ thế giới:

Xác định đất nước TQ trên bản

đồ?

GV nhận xét vàkết luận

Thảo luận nhóm và tìm hiểu

công cuộc cải cách mở cửa

của công cuộc cải cách - mở

cửa ở TQ từ cuối năm 1978 đến

Em biết gì về TP Thượng Hải?

GV: là một trung tâm KT, văn

hóa, KHKT hàng đầu của TQ

GV liên hệ qua Việt Nam

những năm 1986 => nay, củng

cố lại bài cho HS

Ý nghĩa của những thành tựu

đó?

GV gợi ý cho HS tự đưa ra

những nhận xét của mình và sau

đó giải thích cho HS vì sao dư

luận thế giới đánh giá cao sự

phát triển của TQ trong hơn 20

và mở cửa nhằm mục tiêu hiệnđại hóa, đưa đất nước TrungQuốc trở thành một quốc giagiàu mạnh, văn minh

=> Nền kinh tế phát triển

nhanh chóng (SGK-Tr19)

HS xác định Tp Thượng Hảitrên bản đồ TQ

HS: Trên lĩnh vực đối ngọai,Trung Quốc thu nhiều kết quả

to lớn góp phần củng cố địa vịTrung Quốc trên trường quốc

tế.

được nối liền từ Âu sang Á

2/ Công cuộc cải cách mở cửa (từ 1978 đến nay)

- Tháng 12- 1978 TWĐCS

Trung Quốc đề ra đường lốiđổi mới với chủ trương: + Lấy phát triển kinh tế làmtrung tâm

+ Thực hiện cải cách mởcửa nhằm mục tiêu hiện đạihóa, đưa đất nước TrungQuốc trở thành một quốc giagiàu mạnh, văn minh

- Sau hơn 20 năm cải cách-mở cửa, TQ đã thu đượcnhững thành tựu hết sức tolớn Nền kinh tế phát triểnnhanh chóng, đạt tốc độ tăngtrưởng cao nhất TG, tổng sảnphẩm trong nước (GDP) tăngtrung bình hàng năm 9.6%,tổng giá trị xuất nhập khẩutăng gấp 15 lần Đời sống NDđược nâng cao rõ rệt

* Đối ngoại: cải thiện quan

hệ với nhiều nước, thu hồichủ quyền đối với HồngKông (năm 1997) và Ma Cao(1999) Địa vị trên trường

Trang 21

IV ĐÁNH GIÁ :

1/ Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời

nước Cộng hòa nhân dân Trung

Hoa?

2/ Công cuộc cải cách mở cửa

(từ 1978 đến nay) Trung Quốc

phát triển của tổ chức ASEAN

quốc tế được nâng cao

Tuần 7 Tiết 7

Ngày dạy:

Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Loại bài : Kinh tế – Chính trị

Vị trí: Bài 5

I Mục tiêu bài học:

Trang 22

1/ Về kiến thức:

- Biết được tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945

- Các nước Đông Nam Á : cuộc đấu tranh gìanh độc lập, sự ra đời và phát triển của tổ chứcASEAN

- Hiểu được hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN, và biết mục tiêu hoạt động của tổ chức này vàvai trò của nó với sự phát triển của các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi thành lập

2/ Về tư tưởng:

- Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các nước Đông Nam Á trongthời gian gần đây, củng cố sự đòan kết, hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các dân tộc trong khuvực

3/ Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ thế giới, châu Á và Đông Nam Á

- Xác định các nước ĐNA trên bản đồ

II Chuẩn bị:

- Bản đồ thề giới, lược đồ các nước Châu Á và Đông Nam Á

- Một số tranh ảnh về các nước ĐNA như: Lào, Căm-pu-chia, Thái Lan, In-đô-nê-xia

- Tư liệu về tổ chức ASEAN

III Tiến trình dạy và học:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài.

a/ Hãy nêu những nét nổi bậc

của châu Á từ sau 1945?

b/ Tại sao nhiều người dự

đóan thế kỉ XXI là thế kỉ của

chung của châu Á trước và

sau năm 1945, vậy tình hình

Đông Nam Á như thế nào?

Một khu vực có mối quan hệ

thân thiết hữu nghị lâu đời

với Việt Nam

Họat động 1: Đọc SGK tìm

hiểu tình hình các nước

Đông Nam Á trước và sau

Chiến tranh thế giới thứ hai

km 2 gồm 11 nước, 536 triệungười (năm 2002)

HS: hầu hết đều là thuộc địacủa các nước thực dânphương Tây

Sau 1945 một lọat các nước

I TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945.

- Trước 1945 các nước ĐNÁ, trừThái Lan, đều làø thuộc địa củachủ nghĩa đế quốc phương Tây

- Sau năm1945 và kéo dài hầunhư trong cả nửa sau thế kỉ XX,tình hình ĐNÁ diễn ra phức tạp

và căng thẳng Các sự kiện tiêu

Trang 23

Từ giữa những năm 50 của

thế kỉ XX các nước Đơng

Nam Aù đã cĩ sự phân hố

như thế nào trong đường lối

GV Sau khi giành được độc

lập các nước Đơng Nam Á đã

thành lập được tổ chức

ASEAN Tổ chức này được

hình thành như thế nào? Họat

động ra sao? ta sang mục II

Họat động 3: Thảo luận

Trong thời kì đầu mới thành

lập ASEAN cĩ 2 văn kiện

quan trọng là:

Đơng Nam Á giành độc lập

HS: “Chiến tranh lạnh”, căngthẳng, đối đầu với sự canthiệp của Mĩ => Cĩ sự phânhố trong đường lối đốingoại

HS lên xác định

HS: Ngày 8-8-1967, Hiệp hộicác nước Đơng Nam Á (viếttắt theo tiếng Anh là ASEAN)

đã được thành lập tại BăngCốc Thái Lan) với sự thamgia của năm nước : In-đơ-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin,Xin-ga-po và Thái Lan

HS quan sát H10 Trụ sở của ASEANđĩng tại Gia- các-ta (In-đơ-nê-xi-a)

HS: phát triển kinh tế và vănhĩa thơng qua những nỗ lựchợp tác chung giữa các nướcthành viên, trên tinh thần duytrì hịa bình và ổn định khuvực

biểu là:

+ Các dân tộc ĐNÁ nhanhchĩng nổi dậy giành chính quyềnnhư: In-đơ-nê-xi-a, Việt Nam vàLào từ tháng 8 đến tháng10/1945 Sau đĩ, đến giữa nhữngnăm 50 của thế kỉ XX các nướcĐNÁ lần lượt giành độc lập + Từ giữa năm 1950, trong bốicảnh “Chiến tranh lạnh” tình hìnhĐNÁ trở nên căng thẳng khi Mỹthành lập khối quân sự SEATO(1954) nhằm đẩy lùi ảnh hưởngcủa CNXH và phong trào giảiphĩng dân tộc ở ĐNA> Mĩ tiếnhành xâm lược VN kéo dài 20năm (1954 - 1975)

II SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN.

1 Hồn cảnh ra đời

- Sau khi giành độc lập, đứngtrước yêu cầu phát triển KT-XHnhằm hợp tác phát triển đồngthời hạn chế ảnh hưởng của cáccường quốc bên ngồi vào khuvực

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội cácnước ĐNÁ (ASEAN) được thànhlập tại Băng Cốc (Thái Lan) với

sự tham gia của 5 thành viên: đơ-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan

In-2 Mục tiêu hoạt động.

Trang 24

1/ “Tuyên bố Băng Cốc”

(8/1967) xác định mục tiêu

của ASEAN là tiến hành sự

hợp tác kinh tế và văn hóa

giữa các nước thành viên trên

tinh thần duy trì hòa bình và

Khái quát mối quan hệ giữa 3

nước Đông Dương với

- Cuối 1980 chuyển từ đối

đầu sang đối thoại, hợp tác

cùng tồn tại để phát triển

MQH được cải thiện rõ rệt,

thể hiện ở việc thiết lập các

quan hệ ngọai giao cấp cao

Hoạt động 4:Tìm hiểu về sự

phát triển của tổ chức

Quan sát H11:

Kể tên các nước thành viên

ASEAN theo thời gian gia

nhập vào tổ chức này?

GV: người đại diện cho Việt

Nam là thủ tướng Phan Văn

Khải

Sau khi nâng số thành viên

lên 10 nước chương trình

họat động của ASEAN như

thế nào?

Một chương mới đã mở ra

HS đọc quan hệ giữa ASEANvới ba nước Đông Dương dựavào nội dung SGK-Tr24

HS: đọc phần chữ nhở Tr24

SGK-HS: quan sát

HS: Trên cơ sở đó, ASEANchuyển trọng tâm họat độngsang hợp tác kinh tế, đồngthời xây dựng một khu vựcĐông Nam Á hòa bình, ổnđịnh để cùng nhau phát triểnphồn vinh

2.1/ “Tuyên bố Băng Cốc”(8/1967) xác định mục tiêu củaASEAN là tiến hành sự hợp táckinh tế và văn hóa giữa các nướcthành viên trên tinh thần duy trìhòa bình và ổn định khu vực.2.2/ “Hiệp ước thân thiện và hợptác ở ĐNÁ”- Hiệp ước Ba-li(2/1976) đã xác định nhữngnguyên tác cơ bản trong quan hệgiữa các nước thành viên

+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹnlãnh thổ

+ Giải quyết tranh chấp bằngbiện pháp hoà bình

là sự mở rộng các thành viên củaHiệp hội Lần lượt:

- Tháng 1/1984 Bru-nây trở thànhthành viên thứ sáu

- Tháng 7/1995 Việt Nam trởthành thành viên thứ bảy

- 9/ 1997 có thêm Lào và ma

Mi-an 4/1999 CamMi-an puMi-an chia

- Với 10 nước thành viên,ASEAN trở thành một tổ chứckhu vực ngày càng có uy tín vớinhững hợp tác kinh tế (AFTA,1992) và hợp tác an ninh (Diễnđàn khu vực ARF, 1994) Nhiềunước ngoài khu vực đã tham gia;

Trang 25

trong lịch sử khu vực Đông

TQ, NB, Hàn Quốc, Mĩ, AánĐộ,

IV ĐÁNH GIÁ:

1 Hãy kể tên và xác định các nước Đông Nam Á trên bản đồ châu Á.

2 Tại sao có thể nói, từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “ một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

 Vì trong thập niên 90, cả 10 nước Đông Nam Á lần đầu tiên trong lịch sử khu vực đều cùng đứngtrong một tổ chức thống nhất

 Vì ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do ( AFTA)

 Vì ASEAN lập Diễn đàn khu vực ( ARF)

 Cả ba câu trên đều đúng

3/ Hãy gép cột (A) với cột (B) sao cho đúng với chuẩn kiến thức đã học?

1 8/8/1967 a/ Kháng chiến chống Mĩ của ND VN, Lào, CPC thắng lợi 1+

2 2/1976 b/ Quân tình nguyện VN tiến vào CPC 2+

3 12/1978 c/ Hiệp ước các nước ĐNÁ 3+

4 1975 d/ Hiệp ước thành lập và hợp tác của các nước ASEAN 4+

CÁC NƯỚC CHÂU PHI

Loại bài: Chính trị - xã hội

Trang 26

3/ Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ châu Phi và bản đồ thế giới, hướng dẫn học sinh khai thác tàiliệu, tranh ảnh để các em hiểu thêm về châu Phi, cuộc đời và hoạt động của Nen-xơn Man-đê-la

II Chuẩn bị:

- Bản đồ châu Phi, bản đồ thế giới

- Tranh về châu Phi, tài liệu tham khảo

III Tiến trình dạy và học:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

a Hiệp hội các nước Đông

Nam Á ra đời trong hòan

cảnh nào? Mục tiêu họat

động?

b Em hãy kể tên các nước

Đông Nam Á tham gia Hội

nghị Băng Cốc thành lập

Hiệp hội các nước Đông

Nam Á (ASEAN )

 Việt Nam, Lào,

Cam-pu-chia, Miến Điện và Bru-nây

 In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a,

Phi-lip-pin, Xin-ga-po và

Thái Lan

 Việt Nam, In-đô-nê-xi-a,

Lào, Thái Lan và Xin-ga-po

Nêu những nét nổi bật của

phong trào GPDT ở Châu

Đúng

HS: đọc phần mở đầu SGK

HS đọc SGK và quan sát bản

đồ, nhận xét sơ lược về vị tríđịa lí của châu Phi

Đây là một vùng đất rộng lớnđược bao bọc bởi các biển vàđại dương

- Phong trào giải phóng dântộc diễn ra mạnh mẽ, sôi nổi

và sớm nhất ở Bắc Phi, AiCập, An-giê-ri đặc biệt năm

1960 với sự ra đời của 17nước châu Phi gọi là năm châuPhi

Trang 27

Quan sát lược đồ các nước

thuộc địa của BĐN tan rã, ra

đời các quốc gia Aêngôla,

Môdămbích, và việc thiêu

hủy cuế độ PBCT Apácthai ở

CH Nam Phi (1993) liên hệ

bài 3

Công cuộc XD đất nước và

phát triển KT-XH diễn ra

như thế nào?

GV:1/4 dân số đói kinh niên

32/57 quốc gia nghèo

hiểu một nước đại diện cho

châu Phi là Cộng hòa Nam

tỉ USD

HS: ĐKTN khắc nghiệt, hậuquả của chế độ cũ

HS: cùng với sự giúp đỡ củacộng đồng quốc tế châu Phi(AU)

HS quan sát bản đồ, xác định

vị trí của CH Nam Phi

HS: Nằm ở cực nam châu Phi

- Năm 1662 là thuộc địa của

+ Năm 1960 có 17 nước tuyên

bố độc lập gọi là “Năm Châu

Phi”

=> Hệ thống thuộc địa châu Phitan rã, các nước giành được độclập, chủ quyền

2/ Công cuộc xây dựng đất nước và phát triển kinh tế ở Châu Phi.

- Sau khi giành được độc lập

các nước Châu Phi bắt tay vào

công cuộc xây dựng đất nước,phát triển kinh tế và đã thu đượcnhiều thành tích Tuy nhiên,nhiều nước Châu Phi vẫn trongtình trạng đói nghèo, lạc hậu,cuối thập kỉ 80 nội chiến, xungđột sắc tộc hoặc tôn giáo, tìnhtrạng đói nghèo, nợ nần chồngchất và các lọai dịch bệnh hoànhhành

- Để khắc phục xung đột vànghèo đói, tổ chức thống nhấtchâu Phi được thành lập, naygọi là Liên minh châu Phi (AU)

II Cộng hòa Nam Phi:

Trang 28

GV: kéo dài hơn 3 thế kỉ (kể

từ năm 1662, khi người Hà

La tới đây), chế độ PBCT

(A-pác-thai) đã thống trị cực kì

tàn bạo đối với người da đen

và da màu ở Nam Phi

Trong hơn 3 thế kỉ dưới

Cuộc đấu tranh chống chế độ

phân biệt chủng tộc ở Nam

Phi diễn ra như thế nào? Kết

* Chiến lược phát triển kinh

tế hiện nay của CH Nam

Phi?

GV:Tổng kết

IV ĐÁNH GIÁ.

1 Tình hình chung của châu

Phi sau năm 1945?

2 Kẻ thù chủ yếu trong cuộc

Về nhà học bài, đọc trước bài

Phi rút ra khỏi khối Liên hiệpAnh và tuyên bố là nước Cộnghòa Nam Phi

HS: Trong hơn 3 thế kỉ nhândân Nam Phi đã chịu nhữngchính sách phân biệt chủng tộccực kì tàn bạo của người da

trắng.

HS: chính quyền thực dân datrắng Nam Phi đã thi hànhchính sách phân biệt chủng tộc(A-pac-thai) cực kì tàn bạo đốivới người da đen và da màu

Trước kia ở Nam Phi có tới 70đạo luật da trắng

HS Trình bày: Dưới sự lãnh

đạo của “Đại hội dân tộc Phi”

(ANC), người da đen đấutranh kiên trì chống chế độ A-pac-thai

- Năm 1993 chính quyềntuyên bố xoá bỏ chủ nghĩaPBCT Tháng 5/1994 Nen-xơnMan-đê-la lên làm Tổng thống

(5/1994) H13.SGK-28

HS: Là một nước có thu nhậptrung bình trên thế giới, cónhiều tài nguyên thiên nhiên

đưa ra chiến lược kinh tế vĩmô da đen

c.Đúng

11.2% người da màu) (2002)

2/ Cuộc đấu tranh chống chế

độ PBCT ở CH Nam Phi.

- Dưới sự lãnh đạo của “Đại

hội dân tộc Phi” (ANC), người

da đen đấu tranh kiên trì chốngchế độ A-pac-thai đã giànhđược những thắng lợi có ý nghĩalịch sử:

- Năm 1993 chính quyền tuyên

bố xoá bỏ chủ nghĩa PBCT

- Tháng 5/1994ù cuộc bầu cửdân chủ đa chủng tộc lần đầutiên được tiến hành và Nen-xơnMan-đê-la- lãnh tụ ANC đượcbầu làm Tổng thống người dađen đầu tiên ở CH Nam Phi Nam Phi là nước có thu nhậptrung bình trên thế giới nhưng

có nhiều tài nguyên quí, chínhquyền đã đưa ra chiến lựơc kinh

tế vĩ mô (6/1996) nhằm tậptrung sức phát triển kinh tế, giảiquyết việc làm, cải thiện đờisống nhân dân

Trang 29

7 tìm hiểu cuộc đấu tranh anh

hùng của nhân dân Cu-Ba và

Giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản sau:

- Giúp HS nắm được khái quát tình hình Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai, những nétchung về xây dựng và phát triển đất nước Đặc biệt là cuộc đấu tranh giải phóng của nhân dân Cu

Ba và những thành tựu mà nhân dân Cu Ba đạt được về kinh tế, văn hóa, giáo dục hiện nay

2/ Về tư tưởng

- Thấy được cuộc đấu tranh ngoan cường của nhân dân Cu Ba mà những thành tựu mà nhân dân Cu

Ba đạt được về kinh tế, văn hóa, giáo dục Từ đó thêm yêu mến và quí trọng nhân dân Cu Ba

- Thắt chặt tình đòan kết, hữu nghị và tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân 2 nướcViệt Nam và Cu Ba

3/ Về kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ khu vực Mĩ La-tinh, xác định vị trí một số nước trong quátrình đấu tranh giành độc lập ở Mĩ La- tinh trên bản đồ thế giới

II Chuẩn bị:

Trang 30

- Bản đồ thế giới và bản đồ Mĩ La – tinh

- Tiểu sử Phi-đen Cax-tơ –rô, tranh ảnh về Cu-Ba và các nước Mĩ la-tinh

- Sưu tầm mối quan hệ giữa Việt Nam và Cu Ba, tài liệu tham khảo (SGV)

III Tiến trình dạy và học:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

- xã hội của các nước Châu

Phi sau chiến tranh thế giới

thứ hai? (5 điểm)

3/ Bài mới.

Giới thiệu bài mới:

Mặc dù cách Việt Nam hơn

nửa vòng Trái Đất nhưng

giữa Việt Nam và Mĩ La-tinh

có mối quan hệ khăng khít

với nhau Đặc biệt là Cu Ba

GV treo bản đồ thế giới, giới

thiệu khu vực Mĩ La –tinh

Tích hợp GDMT:

Xác định vị trí địa lí của

Châu Mĩ La-tinh

Em có nhận xét gì về sự khác

biệt giữa tình hình Mĩ -

La-tinh với châu Á, châu Phi?

Thành phần dân cư đa dạng

-Đa số nói tiếng TBN,PT đấutranh nhằm lật đổ TD-TBNnhưng sau đó rơi vào vòng ảnhhưởng của Mỹ Còn gặp nhiềukhó khăn về KT-XH Trình độ

pt cao hơn nhiều nước ởCÁ,CP

Trang 31

Em hãy kể tên và xác định vị

trí các nước đã giành độc lập

trong giai đọan này trên lược

đồ châu Mĩ La-tinh?

GV:Trở thành “sân sau” của

Mỹ, nêu nhanh về c/s ngoại

giao của Mỹ

- C/S cái gậy dài

- Ngoại giao đơ la

Sau chiến tranh thế giới thứ

hai tình hình khu vực Mĩ

La-tinh như thế nào?

GV: Đầu những năm 60 đến

80 cao trào đấu tranh bùng nổ

ví như: “Lục địa bùng cháy”

- Kết quả: chính quyền độc

tài ở nhiều nước bị lật đổ,

chính quyền dân tộc, dân chủ

được thiết lập đã tiến hành

nhiều cải cách tiến bộ

Do nhiều nguyên nhân cuối

cùng phong trào CM Chi-lê

và Nicaragoa thất bại vào

những năm 1973 và 1991

GV; mở rộng đồng thời giáo

dục tư tưởng HS

Những thuận lợi và khĩ khăn

trong cơng cuộc XD và phát

triển đất nước ở khu vực?

GV: Đầu những năm 90 của

quát chung về Mĩ La-tinh,

bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu

cụ thể một nước ở khu vực

này – Đĩ là Cu Ba

Họat động 3: Thảo luận

nhĩm, trao đổi với bạn để

tìm hiểu Cu Ba – hịn đảo

anh hùng.

Tích hợp GDMT:

Xác định vị trí địa lí của

Cu-Ba, nêu khái quát điều kiện

tự nhiên?

HS: xác định trên bản đồ: xin, Aùc-hen-ti-na, Pê-ru, vê-nê-xu-ê-la và xác định trênlược đồ

Bra-HS: cĩ nhiều biến chuyểnmạnh mẽ 1973-1991

HS: nêu thành tựu và khĩkhăn

HS: Quan sát và xác định trênbản đồ và mơ tả (Đất nước Cu

Ba cĩ hình dạng giống nhưmột con cá sấu vươn dài trênvùng biển Ca-ri-bê, rộng

111000 km2 với dân số 11,3triệu người 2002)

kỉ XIX nhưng sau đĩ lại rơivào vịng lệ thuộc và trở

thành “sân sau” của đế quốc

- Sau Chiến tranh thế giới thứhai, nhất là từ đầu những năm

60 của thế kỉ XX, một caotrào đấu tranh đã diễn ra ởnhiều nước Mĩ la-tinh vớimục tiêu là thành lập cácchính phủ dân tộc, dân chủ vàtiến hành cải cách tiến bộ,nâng cao đời sống nhân dân.Tiêu biểu là cách mạng Cu-

Tuy nhiên, đầu những năm

90 của thế kỉ XX kinh tế chính trị Mĩ La-tinh gặpnhiều khĩ khăn, thách thức:tăng trưởng kinh tế chậm lại,tình hình chính trị khơng ổnđịnh do sự tranh giành quyềnlực giữa các phe phái

-II.CU-BA HỊN ĐẢO ANH HÙNG.

Trang 32

Trình bày những nét chính về

cuộc cách mạng Cu-Ba?

Nêu tiến trình CM?

Quan sát H15- SGK: Tìm

hiểu về cuộc đời và sự

nghiệp của Phi-đen

Ca-xtơ-rô?

GV: giới thiệu tiểu sử

Phi-đen Caxtơ-rô: Sinh năm

1927- nhà họat động Đảng và

nhà nước Cu Ba Oâng sinh

tại thị trấn Mai-a-ri, phía bắc

tỉnh Ô-ri-en-tê Xuất thân

trong một gia đình điền chủ

Năm 1945, học Luật ở

Trường Đại học La Ha-ba-na,

tham gia phong trào chống

- Trong nửa thế kỷ qua, ND

Cu-ba đã kiên cường bất

khuất vượt qua những khó

HS: Sau Chiến tranh thế giớithứ hai với sự giúp đỡ của Mĩ,tướng Baxti-xta làm đảo chínhthiết lập chế độ độc tài quân

sự ở CuBa từ 1952-1958 đãgiết 2 vạn chiến sĩ yêunước,cầm tù hàng chục vạnngười

HS: Được sự ủng hộ của nhândân được thắng lợi

HS trả lời theo sự hiểu biết

HS: Sau ngày cách mạngthắng lợi phát triển giáodục xây dựng được một nềncông nghiệp của thế giới

HS: trả lời (phần chữ nhỏSGK) Sau khi Liên Xô tanrã 7,8 %

2 Phong trào cách mạng Cu-Ba (từ 1945 đến nay)

a/ Hoàn cảnh

-Tháng 3/1952 tướng Batixtathiết lập chế độ độc tài quân

sự ở CuBa

Các tầng lớp ND Cu-ba đãtiến hành đấu tranh giànhchính quyền

b/ Diễn biến cách mạng.

- Mở đầu là tấn công pháo đàiMôn-ca-đa ngày 26/07/1953của 135 thanh niên yêu nước.Nhân dân Cu-Ba dưới sự lãnhđạo của Phiđen Caxtơrô đãtiến hành cuộc đấu tranh kiêncường, vượt qua muôn vànkhó khăn, gian khổ nhằm lật

đổ chính quyền Ba-ti-xta thân

Mĩ Ngày 01/01/1959 cuộc

CM nhân dân giành thánglợi

C/ CuBa xây dựng chế độ mới vàxây dựng CNXH.

- Sau ngày CM thắng lợi,Tiến hành cải cách dân chủtriệt để: cải cách ruộng đất,quốc hữu hóa các xí nghiệpcủa tư bản nước ngoài, xâydựng chính quyền cách mạngnhân dân và thanh toán nạn

mù chữ, phát triển văn hóa giáo dục Bộ mặt đất nướcthay đổi căn bản và sâu sắc

Tháng 4/1961 CuBa tiến lênCNXH

- Trong nửa thế kỉ qua, nhândân Cu-ba đã kiên cường bấtkhuất vượt qua khó khăn tolớn, vẫn đứng vững và tiếptục đạt những thành tích mới

Trang 33

khăn to lớn do chính sách

phá hoại, bao vây, cấm vận

về KT của Mĩ, cuãng như sự

tan rã của Liên Xô và hệ

cảm phục tinh thần đấu tranh

kiên cường bất khuất quả

cảm của ND Cu-ba trong

việc bảo vệ và XD Tổ quốc

xã hội chủ nghĩa

GV:gợi ý cho HS trả lời câu

hỏi trong SGK - Tr32 Qua

đó giáo dục tư tưởng tình

cảm cho HS về mối quan hệ

2 Trình bày những hiểu biết

của em về mối quan hệ giữa

Việt Nam và Cu Ba?

Trang 34

Tuần: 10 Tiết:10

KIỂM TRA VIẾT

Caỏp ủoọ thaỏp Caỏp ủoọ cao

Trang 35

Số câu 2

Số điểm 0.5

đổ ở Liên Xô

Số câu 2

Số điểm 0.5

TQ và châu Á

Số câu: 02

Số điểm: 0.5

Hoàn cảnh, mục tiêu hoạt động của ASEAN

Số câu 4

Số điểm 3.75

Tỉ lệ: 37.5%

Cuộc đấu tranh ở công hòa Nam Phi

Số câu 03

Số điểm 2.5

Tỉ lệ: 25%

Cách mạng Cu-ba

Số câu 06

Số điểm 2.25

Tỉ lệ: 22.5%

Tỉ lệ 10%

Số câu 9

Số điểm 2.25

Tỉ lệ 22.5%

Số câu 1

Số điểm 2.0

Tỉ lệ 20%

Số câu 2

Số điểm 4.0

Tỉ lệ 10%

Số câu 19

Số điểm 10.0

Tỉ lệ: 100%

Trang 36

I.TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4 ĐIỂM)

A/ Chọn và khoanh trịn câu em cho là đúng nhất (0.25 điểm/câu đúng)

Câu1: Năm 1949 đã diễn ra một sự kiện quan trọng ở Liên Xơ đĩ là:

a Kế hoạch 5 năm khơi phục kinh tế đã hịan thành

b Liên Xơ chế tạo thành cơng bom nguyên tử

c Phĩng thành cơng vệ tinh nhân tạo

d Đưa con người bay vào vũ trụ

Câu 2: Các nước Đơng Aâu ra đời trong hồn cảnh nào?

a Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là nhân tố quan trọng giúp các nước Đơng Aâu giànhchính quyền

b Hồng quân Liên Xơ tiến vào Đơng Aâu tạo điều kiện cho nhân dân các nước này nổi dậy khởinghĩa giành chính quyền, thành lập chế độ tư bản

c Hồng quân Liên Xơ tiến vào Đơng Aâu tạo điều kiện cho nhân dân các nước này nổi dậy khởinghĩa giành chính quyền, thành lập chế độ dân chủ nhân dân

d Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là nhân tố quan trọng giúp các nước Đơng Aâu từ mộtnước bị chiếm đĩng, nơ dịch trở thành nước độc lập

Câu 3: Chế độ XHCN ở Liên Xơ bị tan rã và sụp đổ vào thời gian:

a Năm 1989 b Năm 1990 c Năm 1991 d Năm 1992

Câu 4: Phong trào giải phĩng dân tộc ở Mĩ La - tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai được mệnh danh là gì?

a “Đại lục mới trỗi dậy” b “Lục địa bùng cháy”

c Đại lục cĩ phong trào giải phĩng dân tộc phát triển mạnh nhất d Câu a+b đúng

Câu 5: Được mệnh danh là: “lá cờ đầu trong phong trào giải phĩng dân tộc ở Mĩ La-tinh” là:

a Aùc-hen-ti-na b Bra-zil c Mê-hi-cơ d Cu-Ba

Câu 6: Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống Nam Phi đánh dấu sự kiện lịch sử gì?

a Sự sụp đổ hồn tồn của chủ nghĩa thực dân trên tồn thế giới

b Đánh dấu sự bình đẳng giữa các dân tộc, màu da trên thế giới

c Sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Châu Phi kéo dài hơn 3 thế kỷ

d Sự thắng lợi của phong trào giải phĩng dân tộc ở Châu Phi

Câu 7: Biến đổi lớn nhất của các nước Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

a Các nước Châu Á đã giành được độc lập

b Các nước Châu Á đã gia nhập ASEAN

c Các nước Châu Á đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới

d Câu b+c đúng

Câu 8: Năm 1992 ASEAN quyết định biến Đơng Nam Á thành:

a Một khu vực phát triển phồn thịnh b Một khu vực ổn định và phát triển

c Một khu vực hồ bình hợp tác cùng phát triển d Một khu vực mậu dịch tự do (AFTA)

Câu 9: Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa A-pác-thai ở châu Phi là:

a Bĩc lột tàn bạo người da đen

b Gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi

c Gây chiến trang, xung đột với người châu Phi

d Phân biệt chủng tộc, tước quyền tự do dân chủ của người da đen

Câu 10: Đâu Khơng phải là ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hồ Nhân dân Trung Hoa.

a Kết thúc ách nơ dịch hơn 100 năm của chế độ đế quốc

b Kết thúc ách nơ dịch hơn 1000 năm của chế độ phong kiến

c Bộ mặt đất nước Trung Quốc thay đổi rõ rệt Gĩp phần củng cố địa vị đất nước trên trườngquốc tế

d Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập - tự do, hệ thống XHCN được nối liền

từ Aâu sang Á

B/ Hãy ghép các thời gian ở cột (A) cho phù hợp với sự kiện lịch sử ở cột (B) (1đ)

Trang 37

A B Đáp án

A 01/01/1959 1 Khủng hoảng dầu mỏ thế giới 1 +

B 08/08/1967 2 Cuộc cách mạng của nhân ở Cu-ba giành được thắng lợi 2 +

D 7/1995 4 Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN 4 +

C/ Điền từ thích hợp vào chỗ trống sao cho đúng với chuẩn kiến thức đã học về diễn biến cách mạng CuBa (0.5 điểm)

Tháng 3/1952, tướng Batixta thiết lập chế độ độc tài quân sự, nhân dân Cu-ba đã tiến hành đấutranh giành chính quyền Mở đầu là tấn công pháo đài ngày 26 tháng 07năm của 135 thanh niên yêu nước dưới sự chỉ huy của Phi-đen Cat-xtơ-rô Lực lượngcách mạng lớn mạnh và lan rộng cả nước Cuối cùng chế độ độc tài Batixta bị lật đổ, cách mạngCu-ba giành thắng lợi

II.TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)

1/ Tổ chức ASEAN ra đời trong hòan cảnh nào? Mục tiêu họat động của tổ chức này? Theo em, khi

trở thành thành viên của tổ chức ASEAN Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn thách thức gì?

A/ Chọn và khoanh tròn câu đúng nhất (2 điểm)

Câu 1: b Câu 2: c Câu 3: b Câu 4: b Câu 5: d Câu 6: c Câu 7: a Câu 8: d

2/ “Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNÁ”- Hiệp ước Ba-li (2/1976) đã xác định những nguyên tác

cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên

+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

+ Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình

+ Hợp tác phát triển có kết quả

- Việt Nam (HS làm theo ý nghĩ của mình dựa vào sự hiểu biết)

Câu 2:

- Dưới sự lãnh đạo của “Đại hội dân tộc Phi” (ANC), người da đen đấu tranh kiên trì chống chế độ

A-pac-thai đã giành được những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử:

- Năm 1993 chính quyền tuyên bố xoá bỏ chủ nghĩa PBCT

Trang 38

- Tháng 5/1994ù cuộc bầu cử dân chủ đa chủng tộc lần đầu tiên được tiến hành và Nen-xơn đê-la- lãnh tụ ANC được bầu làm Tổng thống người da đen đầu tiên ở CH Nam Phi.

Nam Phi là nước cĩ thu nhập trung bình trên thế giới nhưng cĩ nhiều tài nguyên quí, chính quyền

đã đưa ra chiến lựơc kinh tế vĩ mơ (6/1996) nhằm tập trung sức phát triển kinh tế, giải quyết việclàm, cải thiện đời sống nhân dân

Câu 3/ CuBa xây dựng chế độ mới vàxây dựng CNXH.

- Sau ngày CM thắng lợi, Tiến hành cải cách dân chủ triệt để

- Tháng 4/1961 CuBa tiến lên CNXH

- XD một nền CN với hệ thống cơ cấu hợp lý ,nơng nghiệp đa dạng, GD, y tế, văn hố thể thao pháttriển mạnh đạt trình độ cao của TG

- Sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2, nguyên nhân của sự phát triển đĩ

- Những thành tựu về khoa học - kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giớ 2

- Dựa vào đĩ, các giới cầm quyền Mĩ đã thi hành một đường lối, chính sách đối nội phản động, đẩylùi mọi phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân và một chính sách đối ngọai bành trướng,xâm lược với mưu đồ làm bá chủ thống trị tịan thế giới Tuy nhiên trong hơn nửa thế kỉ qua, Mĩ đãvấp phải nhiều thất bại nặng nề

2 Về tư tưởng:

Nhận rõ thực chất các chính sách đối nội và đối ngọai của các nhà cầm quyền Mĩ Từ năm 1995,nước ta và Mĩ đã thiết lập quan hệ ngọai giao chính thức, quan hệ giữa hai nước ngày càng pháttriển trên nhiều mặt Cần cho học sinh nhận thức được rằng: một mặt ta đẩy mạnh các quan hệ hợptác phát triển với Mĩ nhằm phục vụ cho cơng cuộc cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước; mặtkhác kiên quyết phản đối mọi mưu đồ bá quyền của các giới cầm quyền Mĩ, nhằm xâm lược, nơdịch các dân tộc khác

3 Về kĩ năng:

- Xác định 3 bộ phận lãnh thổ, thủ đơ Oa-sinh-tơn và thành phố Niu-Oùoc trên bản đồ

- Giúp học sinh rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và khái quát các vấn đề

II Chuẩn bị:

- GV: Bản đồ các nước châu Mĩ hoặc bản đồ nước Mĩ, tranh ảnh về nước Mĩ, bảng phụ

- HS: học bài, đọc trước SGK, tập xác định vị trí nước Mĩ trên bản đồ thế giới, tìm hiểu tình hìnhnước Mĩ

- Tài liệu tham khảo (SGV)

III Tiến trình dạy và học:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

Ổn định lớp:

Sửa bài kiểm tra 1 tiết

Trang 39

Giới thiệu bài mới:

Là một cường quốc kinh tế

lớn nhất trên thế giới, nhưng

luôn có mưu đồ bá chủ toàn

cầu Vậy tại sao Mĩ có tiềm

lực về kinh tế và âm mưu

của Mĩ là gì? Bài học hôm

GV: giảng giải kết hợp đưa

ra số liệu minh hoạ

* Nguyên nhân làm cho nền

kinh tế Mỹ bị suy giảm từ

năm 1973?

Cuộc khủng hoảng suy

thoái ở Mĩ từ sau chiến

tranh thế giới thứ hai vào

các năm: 1948-1949,

1953-HS chú ý quan sát và xác định trên bản đồ

- Phía đông giáp ĐTD

- Phía tây giáp TBD

- Phía bắc giáp Canada

- Phía nam giáp Mê-hi-cô

HS: Nằm giữa hai đại dươnglớn lại không bị chiến tranhtàn phá vũ khí Trongnhững năm 1945-1950, nước

Mĩ chiếm hơn một nửa

nguyên tử

HS: kinh tế không còn giữ ưuthế như trước kia nữa vì: BịTây Âu và Nhật Bản cạnhtranh gay gắt Kinh tế khủng

I TÌNH HÌNH KINH TẾ MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1 Nguyên nhân phát triển kinh tế.

-Thu được 114 tỉ USD lợi nhuận

từ chiến tranh

- Không bị chiến tranh tàn phá

- Giàu tài nguyên

- Phát triển kinh tế trong điềukiện hoà bình, buôn bán vũ khíhàng hoá cho những nước thamchiến

- Nắm ¾ trữ lượng vàng, là chủ

nợ duy nhất thế giới

- Có lực lượng quân sự mạnhnhất thế giới Độc quyền về vũkhí nguyên tử

* Từ năm1973 đến nay kinh tế

Mỹ không còn giữ ưu thế tuyệtđối như trước nữa

- Nguyên nhân:

+ Bị Tây Aâu và Nhật Bản cạnhtranh ráo riết

+ Thường xuyên bị khủng hoảng,suy thoái

Trang 40

1954, 1957-1958 v.v và

theo con số chính thức của

Bộ thương mại Mỹ cơng bố:

cĩ 23 lượt quốc gia bị Mĩ

trực tiếp đưa quân tấn cơng

hoặc đánh bom, phĩng tên

lửa vào các quốc gia đĩ

Họat động 3: Thảo luận

nhĩm tìm hiểu sự phát

triển về khoa học kĩ thuật

của Mĩ sau Chiến tranh

thế giới thứ hai.

Thảo luận cặp đơi 4 phút:

Hãy nêu những thành tựu

chủ yếu về khoa học kĩ thuật

của Mĩ sau Chiến tranh thế

XX với việc chế tạo chiếc

máy tính điện tử đầu tiên

vào tháng 2/1946

Quan sát hình 16 Tàu con

thoi của Mĩ đang được

hiểu chính sách đối nội và

đối ngọai của Mĩ sau

Chiến tranh.

GV gọi HS đọc SGK

Sau Chiến tranh thế giới

thứ hai, Mĩ thực hiện chính

sách đơi nội như thế nào?

GV thời kì đầu sau chiến

hỏang, suy thối Những chiphí khổng lồ cho việc chạyđua vũ trang và các cuộc chiếntranh xâm lược, quân sự quálớn Sự chênh lệch quá lớngiữa các tầng lớp trong xã hội

HS thảo luận nhĩm sau đĩtrình bày

→ HS:quan sát H16

HS: Hai ĐaÛng, Đảng Dânchủ và Đảng Cộng Hịa đạoluật

+ Những chi phí khổng lồ choviệc chạy đua vũ trang và cáccuộc chiến tranh xâm lược.+ Chênh lệch giàu nghèo quá lớngiữa các tầng lớp trong xã hội

II Sự phát triển về khoa học kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh:

* Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách

mạng khoa học – kĩ thuật lần 2diễn ra từ giữa những năm 40 củathế kỉ XX, là nước đi đầu vềkhoa học - kỹ thuật và cơngnghệ, với những thành tựu to lớntrên các lĩnh vực:

- Hai Đảng Dân chủ và ĐaÛng

Cộng hịa thay nhau cầm quyềnnhưng đều thống nhất trongchính sách đối nội, đối ngoại

* Đối nội:

- Ban hành hàng lọat đạo luậtphản động

- Cấm Đảng Cộng sản họat động

Ngày đăng: 08/06/2021, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w