1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lịch sử 8 tuần 9 tiết 17 18

9 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 22,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu 1.Kiến thức Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về phần lịch sử thế giới cân đại và tình hình các nước Âu, Mĩ, Á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX 2.Kỹ năng - Phân tích đối chiếu c[r]

Trang 1

Ngày soạn: 29/10/2020

Tiết 17

ÔN TẬP

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

- Nắm được nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại (Từ bài 1 đến bài 12)

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng học tập bộ môn, phân tích khái quát sự kiện, lập bảng thống kê

- Kĩ năng sống: Kĩ năng tư duy, hợp tác, kĩ năng lắng nghe, trình bày

3.Thái độ

- Bồi dưỡng, GD các nhận thức, đánh giá đúng đắn, rút ra bài học cho bản thân

4 Phát triển năng lực

- Năng lực tổng hợp- phân tích

- Năng lực tự học

II Chuẩn bị

-GV: sgk, sgv, tài liệu tham khảo, bảng thống kê sự kiện l/s thế giới cận đại -HS: sgk, vở ghi, sưu tầm tư liệu, xem lại nội dung bài 1 đến bài 12

III Phương pháp/KT

- PP: đàm thoại, p/t, nhận xét, thảo luận, lập bảng thống kê

- KT: đặt câu hỏi, trình bày, chia nhóm

IV.Tiến trình dạy học – giáo dục

1 Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh của lớp

8A 3/11/2020

8B 6/11/2020

8C 2/1012020

2 Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra 5’)

* Câu hỏi:

Câu 1: Trình bày nội dung và kết quả của cuộc cải cách Duy tân Minh Trị ở

Nhật Bản năm1868?

Câu 2: Vì sao kinh tế Nhật Bản cuối thế kỷ XIX phát triển mạnh?

* Đáp án- biểu điểm:

Câu 1 : + ý 1 (2đ)

+ ý 2: (2đ)

+ ý 3: (1đ)

+ ý 4 : (1đ)

Câu 2: Nhờ việc cướp bóc được của Triều Tiên, Trung Quốc

3 Bài mới:

3.1 Hoạt động khởi động: (1’)

Các em đã được học phần lịch sử thế giới cận đại từ thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX: Thời kì xác lập chủ tư bản, các nước Âu- Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX,

Trang 2

châu Á thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX Bài học hôm nay các em sẽ ôn tập lại toàn bộ nội dung đẫ học

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Những cuộc CMTS đầu

tiên trên thế giới

- Thời gian (12’)

- Mục tiêu: Học sinh ôn tập lại kiến

thức về các cuộc cách mạng tư sản đầu

tiên trên trên giới và kết quả của nó

- PP: Vấn đáp, thuyết trình, phân tích

- KT: hỏi trả lời

? Kể tên các cuộc CMTS em đã được

học?

- HS kể tên

? Các cuộc CMTS diễn ra dưới những

hình thức nào?

Hoạt động 2: CNTB được xác lập trên

phạm vi thế giới

- Thời gian (12’)

- Mục tiêu: HS nhớ lại:

+ CNTB được xác lập trên phạm vi

thế giới

+ Phong trào CN nửa đầu thế kỷ XIX

+ Sự ra đời các nước đế quốc, Anh,

Pháp, Đức, Mĩ

- PP: Vấn đáp, thuyết trình, phân tích

- KT: hỏi trả lời

? CMCN các nước Anh, Pháp, Đức diễn

ra như thế nào?

? Vì sao các nước TB phương Tây lại

xâm lược các thuộc địa?

? Nêu một số sự kiện tiêu biểu của

phong trào công nhân?

? Nêu đặc điểm chung của các nước đế

quốc?Tại sao có đặc điểm đó?

Hoạt động 3: (10’)

- Mục tiêu: HS biết được cuối thế kỷ

I Các cuộc cách mạng tư sản

1: Cách mạng Hà Lan(TK16)

2 Cách mạng TS Anh(TK17)

3 Cách mạng TS Pháp(TK18)

-> Các cuộc CMTS diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau ở nhiều nước, đạt mục tiêu chung

II CNTB được xác lập trên phạm

vi thế giới

1 CMCN Anh

2 CMCN Pháp, Đức

3 Sự xâm lược của TB phương Tây

4 Phong trào công nhân nửa đầu TK XIX

5 Các nước Đế quốc Anh, Pháp, Mĩ

III Các nước châu Á cuối TK XIX-đầu thế kỷ XX

Trang 3

XIX, đầu thế kỷ XX hầu hết các nước

châu Á đều trở thành thuộc địa hoặc

nửa thuộc địa của thực dân PT trừ

Nhật Bản

+ Nắm được nội dung cuộc cải cách

Duy tân Minh Trị

- PP: Vấn đáp, thuyết trình, phân tích

- KT: hỏi trả lời

? Sự thống trị của thực dân Anh ở Ấn

Độ như thế nào? Phong trào đ/tr của

nhân dân Ấn Độ?

? Tại sao các nước ĐQ lại xâm lược

TQ?Phong trào đấu tranh của nhân dân

TQ diễn ra như thế nào?

? Nội dung cuộc cải cách Duy tân Minh

Trị?

?Ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị?

Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử

chính phong trào đấu tranh giành độc

lập ở các nước châu Á, ĐNA

Chia nhóm

+ Nhóm 1,2: các nước châu Á

+ Nhóm 3,4 các nước ĐNA

1 Ấn Độ cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX

2 Trung Quốc giữa thế kỷ TK XIX- đầu thế kỷ XX

3 Nhật Bản cuối thế kỷ XIX- đầu thế

kỷ XX

- Nội dung cuộc cải cách Duy Tân Minh trị:

+ Kinh tế + Quân sự + Chính trị, xã hội -Ý nghĩa: Nhật Bản thoát khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây, đưa đất nước Nhật phát triển theo côn đường TBCN

Điều chỉnh, bổ sung:

3.3 Hoạt dộng củng cố, luyện tập (2’)

- GV: khái quát lại nội dung bài

3.4 Hoạt động tìm tòi, sáng tạo (2’)

- ? Vì sao nói cách mạng Trung Quốc là cuộc Cách mạng tư sản không triệt để? 3.5 Hướng dẫn về nhà (1’)

* Bài cũ: - Học bài kết hợp vở ghi và sgk

- Trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi mục và cuối bài

Trang 4

* Bài mới: -Đọc, n/cứu, tìm hiểu tiếp nội dung bài 1 đến bài 12 giờ sau kiểm tra 1 tiết

+ Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

+ Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời chủ nghĩa Mác

+ Bài 5: Công xã Pa-ri 1871

+ Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

+ Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Trang 5

Ngày soạn: 29/10/2020

Tiết 18

KIỂM TRA GIỮA KÌ

I Mục tiêu

1.Kiến thức

Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về phần lịch sử thế giới cân đại và tình hình các nước Âu, Mĩ, Á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

2.Kỹ năng

- Phân tích đối chiếu các sự kiện, so sánh các vấn đề lịch sử

- KNS: Tư duy sáng tạo

3.Thái độ

-Nhận thức bước đầu về tính quy luật của sự phát triển lịch sử

-Có ý thức làm bài nghiêm túc,yêu thích môn lịch sử’

4 Phát triển năng lực

- Năng lực tự học, làm bài kiểm tra tổng hợp

- Năng lực tư duy

- Năng lực nhận xét, đánh giá sự kiện

II Hình thức kiểm tra.

- Trắc nghiệm khách quan và tự luận

- Học sinh làm bài trên lớp : 45’

III Thiết lập ma trận

Mức

độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Thời kì

xác lập

của

CNTB

( Từ giữa

thế kỉ

XVI đến

nửa sau

thế kỉ

XIX)

Biết được tình hình chính trị, kinh

tế, xã hội của nước Pháp trước Cách mạng

và Cách mạng Pháp bùng nổ

Trang 6

Số điểm

Tỉ lệ%

2,0 20%

2,0 20%

Các nước

Âu – Mĩ

cuối thế

kỉ XIX –

đầu thế

kỉ XX

Biết được tình hình chính trị, kinh

tế của nước Anh, Đức, Pháp cuối thế

kỉ XIX – XX

Hiểu được đặc điểm của chủ nghĩa

đế quốc Đức

thích được Công

xã Pa-ri

là nhà nước kiểu mới

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

3 1.5 15%

1 0.5 5%

1 1,0 10%

5 3,0 30%

Trung

Quốc

giữa thế

kỉ XIX-

đầu thế

kỉ XX

Trình bày được

ý nghĩa Cách mạng Tân Hợi

Hạn chế của cuộc Cách mạng Tân Hợi

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1/2 1,5 15%

1/2 1,5 15%

1 3,0 30%

Các nước

Đông

Nam Á

cuối thế

kỉ XIX

đầu thế

kỉ XX

Lí giải được vì sao các nước tư bản phương Tây lại xâm lược các nước

Trang 7

Đông Nam Á

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 2,0 20%

1 3 20%

TSC

TSĐ

Tỉ lệ%

7,5 5,0 50%

1,5 2,0 20%

1 2,0 20%

1 1,0 10%

11 10 100%

BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất (Mỗi câu 0,5 điểm) Câu 1 Trước cách mạng, nước Pháp theo chế độ gì?

A Cộng hòa B Quân chủ chuyên chế

C Chế độ dân chủ nhân dân D Chế độ quân chủ lập hiến

Câu 2 Cuộc tấn công pháo đài nhà tù Baxti ở Pháp nổ ra vào thời gian nào?

A 14/ 7/ 1789

B 15/ 7/ 1789

C 16/ 7/ 1789

D 17/ 7/ 1789.

Câu 3 Những đẳng cấp tồn tại trong xã hội nước Pháp trước cách mạng?

A Tăng lữ, quý tộc và nô lệ

B Tăng lữ, quý tộc và nông dân

C Tăng lữ, lãnh chúa và nông nô

D Tăng lữ, quý tộc và đẳng cấp thứ 3

Câu 4 Nét nổi bật của nền kinh tế Pháp trước cách mạng là gì?

A Chủ nghĩa tư bản xâm nhập vào nông nghiệp

B Nông nghiệp tiên tiến, công thương nghiệp lạc hậu

C Nông nghiệp lạc hậu, công thương nghiệp phát triển

D Nông nghiệp, công thương nghiệp phát triển mạnh mẽ

Câu 5 Cuối thế kỉ XIX, nền công nghiệp Anh đứng hàng thứ mấy trên thế giới?

A Thứ nhất trên thế giới C Thứ ba thế giới

B Thứ hai thế giới D Thứ tư thế giới

Câu 6 “Đế quốc trẻ” là tên gọi của các nước đế quốc nào?

Trang 8

Câu 7 Vì sao Lê Nin gọi Chủ nghĩa đế quốc Đức là “Chủ nghĩa đế quốc quân

phiệt hiếu chiến”?

A Đức tập trung tư bản cao

B Đức có nhiều thuộc địa nhất

C Đức có nhiều công ty độc quyền khổng lồ

D Giới cầm quyền Đức hung hãn đòi dùng vũ lực để chia lại thị trường

Câu 8 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Pháp là gì?

A Chủ nghĩa đế quốc thực dân

B Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi

C Chủ nghĩa quân phiệt hiếu chiến

D Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến

II PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 ( 3,0 điểm)

Trình bày ý nghĩa và hạn chế của cuộc cách mạng Tân Hợi 1911?

Câu 2 (2,0 điểm) Giải thích vì sao khu vực Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm

lược của thực dân phương Tây?

Câu 3 (1,0 điểm) Vì sao nói Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới?

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA

I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,5 điểm

II PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Trang 9

Câu 1

(3,0 điểm)

* Ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi 1911:

- Chế độ quân chủ chuyên chế đã bị lật đổ

- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chủ nghĩa Tư bản

- Ảnh hưởng tới phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á

* Hạn chế của cuộc Cách mạng Tân Hợi:

- Không nêu được vấn đề đánh đuổi đế quốc

- Không tích cực chống phong kiến

- Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

0,5 điểm 0.5điểm 0.5 điểm

0.5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 2

(2,0 điểm)

* Thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á vì:

+ Đông Nam Á là những quốc gia giàu tài nguyên, dân cư đông Chế độ phong kiến suy yếu

+ Các nước tư bản cần thị trường và thuộc địa mà các nước Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng

1.0 điểm 1,0 điểm

Câu 3

(1,0 điểm)

* Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới vì:

- Đây là nhà nước do giai cấp vô sản lãnh đạo

- Thực hiện, đảm bảo quyền lợi của nhân dân, nhân dân được làm chủ

0.5 điểm 0.5 điểm

4 Củng cố

- Thu bài nhận xét giờ kiểm tra

5 Hướng dẫn về nhà

- Xem lại đề kiểm tra

- Chuẩn bị bài Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918: Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

Ngày đăng: 08/11/2021, 04:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w