Đồng thời giúp HS trình bày được một số đặc điểm phần lịch sử xã hội phong kiến châu Âu, phương Đông - Hiểu được phần lịch sử Việt Nam buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh-Tiền Lê, Công lao [r]
Trang 1Tuần:19 Tiết: 19
Ngày thi:
THI HỌC KÌ I
Vị trí: Bài kiểm tra học kỳ I.
Loại bài : Tổng hợp
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/Kiến thức:
-Nhằm kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS Đồng thời giúp HS trình bày được một số đặc điểm phần lịch sử xã hội phong kiến châu Âu, phương Đơng
- Hiểu được phần lịch sử Việt Nam buổi đầu độc lập thời Ngơ - Đinh-Tiền Lê, Cơng lao của ngơ Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hồn đối với nước ta trong buổi đầu độc lập
- Hiểu trình bày được nước Đại Việt thời Lý (thế kỉ XI-XII), xây dựng đất nước và kháng chiến chống Tống; Nước Đại Việt thời Trần (thế kỉ XIII-XIV) , Diễn biến chiến thắng Bạch Đằng năm
1288, phân tích nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mơng- Nguyên
2/Kĩ năng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng khái quát hố, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế yêu cầu của bài kiểm tra
- Tái hiện kiến thức đã học thơng qua việc trình bày bài viết về một vấn đề, phân tích sự kiện, nhân vật
3/ Thái độ
- GD lịng yêu nước, lịng tự hào dân tộc, cảm phục tài năng cũng như cĩ ý thức vươn lên trong học tập, ý thức tự giác,độc lập trong làm bài của HS
II.TIẾN TRÌNH KIỂM TRA:
1.Giáo viên nhắc nhở học sinh quy chế thi và làm bài nghiêm túc.
2.Theo dõi học sinh làm bài.
III.HÌNH THỨC KIỂM TRA:
1.Trắc nghiệm : 3 điểm
2.Tự luận: 7 điểm
3 Thời gian: 60 phút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên Chủ đề
(nội dung,
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề
Xã hội phong
kiến châu Âu
(Ch) -Trình bày
sự ra đời xã hội phong kiến châu Âu
cĩ những giai cấp cơ bản nào, thời gian tiến hành các cuộc phát kiến địa lí lớn
Số câu:1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5 %
Số câu: 2
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 2
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%
(Ch) -Nêu được một số phát minh quan trọng của
(Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch)
Trang 2Chủ đề
Xã hội phong
kiến phương
Đông
Trung Quốc thời phong kiến ở Thời Tống
- Biết được một trong những nét chính về vương quốc
Số điểm 0,5
Tỉ lệ:5%
Số câu: 2
Số điểm 0,5
Tỉ lệ:5%
Số câu: 2
Số điểm 0,5
Tỉ lệ:5%
Chủ đề
Buổi đầu độc
lập thời
Ngô-Đinh- Tiền
Lê( thế kỉ X)
(Ch) Trình bày được những nét lớn về mặt chính trị của buổi đầu độc lập thời ngô-Đinh-Tiền Lê
(Ch)
- Công lao của ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh Lê Hoàn đối với nước
ta trong buổi đầu độc lập
Số Số câu:2
Số điểm 1,25
Tỉ lệ:12,5%
Số Số câu:2
Số điểm 1,25
Tỉ lệ:12,5%
Số câu: 1
Số điểm:0,25
Tỉ lệ: 2,5%
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Chủ đề
Nước Đại Việt
thời Lý ( thế
kỉ XI-đầu thế
kỉ III)
(Ch) Nắm được những nét chính về văn hóa- giáo dục; Hai giai đoạn của cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống (1075-1077) ở thời Lý; Câu nói
về chủ trương độc đáo sáng tạo của Lý Thường Kiệt
“ Ngồi yên……thế mạnh của giặc”
(Ch) (Ch)
Nguyên nhân nhà nhà Lý dời đô về Thăng Long
(Ch) Nhà Lý đã làm gì để củng cố xây dựng
và phát triển thống nhất đất nước
(Ch) (Ch) (Ch) (Ch)
Số câu: 4
Số điểm:3,5
Tỉ lệ:35%
Số câu: 4
Số điểm:3,5
Tỉ lệ:35%
Số câu: 2
Số điểm:1,25
Tỉ lệ:12,5 %
Số câu:1
Số điểm:0,25
Tỉ lệ:2,5%
Số câu: 1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20 %
Chủ Đề
Nước Đại Việt
thời Trần
( thế kỉ
XIII-XIV)
(Ch) Nét chính về quân đội thời Trần
(Ch) (Ch) (Ch)
Trình bày tóm tắt về trận chiến thắng Bạch Đằng năm 1288
(Ch)
(Ch) Phân tích nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-
(Ch) (Ch)
Trang 3Số câu: 3
Số điểm: 4,25
Tỉ lệ:42,5%
Số câu: 3
Số điểm: 4,25
Tỉ lệ:42,5%
Số câu: 1
Số điểm:0,25
Tỉ lệ:2,5 %
Số câu: 1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20 %
Số câu: 1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20 %
Tổng
số câu:13
Tổng số điểm:
10
Tỉ lệ: 100%
Số câu: 8 Sốđiểm:2,75
Tỉ lệ:27,5 %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu:1 Sốđiểm:0,25
Tỉ lệ:2,5%
Số câu: 2
Số điểm:4
Tỉ lệ:40%
Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
Tổng số câu:13 Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Phòng GD&ĐT Châu Thành CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THCS Hồ Đắc Kiện Độc lập-Tự do –Hạnh phúc
************
Đề kiểm tra chất lượng học kì I Năm học : 2011-2012 Môn: LỊCH SỬ 7 Thời gian: làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và Tên:………
Lớp :………
Giám thị 1:………
Giám thị 2:………
Điểm Lời phê của GV I/- TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm) A-Em hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đầu câu em cho là đúng (2 điểm) 1/ Những cuộc phát kiến lớn về địa lí đã diễn ra vào khoảng: A cuối thế kỉ XV B cuối thế kỉ XV- đầu thế kỉ XVI C đầu thế kỉ XVI D cuối thế kỉ XVI- đầu thế kỉ XVII 2/ Xã hội phong kiến phương Tây gồm những giai cấp cơ bản nào? A Lãnh chúa phong kiến và nông nô B Địa chủ và nông dân lĩnh canh
C Chủ nô và nô lệ D Tư sản và vô sản 3/ Đến thời Tống, Trung Quốc có những phát minh quan trọng đó là: A La bàn, thuốc súng, nghề in, giấy viết, kĩ thuật đóng thuyền có bánh lái B Kĩ thuật luyện kim C Thuốc nhuộm, thuốc in D Đóng tàu, chế tạo súng 4/ Người Khơ-me thành lập vương quốc đầu tiên của mình có tên là: A Ăng -co B Chăm- pa C Chân Lạp D Pa-gan 5/ Sau khi lên ngôi, Đinh Tiên Hoàng đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu? A Đặt tên nước là Đại Việt, đóng đô ở Hoa Lư
B Đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Cổ Loa C Đặt tên nước là Đại Việt, đóng đô ở Đại La
D Đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư 6/ “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc” là câu nói của ai? A.Trần Quốc Tuấn B Lý Thường Kiệt C Trần Thủ Độ D Lý Nhân Tông
7/ Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long vì: A Thăng Long có cảnh đẹp, khí hậu mát mẽ B Đất Hoa Lư trũng thấp C Thăng Long là nơi thuận tiện về giao thông và phát triển đất nước lâu dài D Thăng Long có địa thế hiểm yếu, thuận lợi cho việc bảo vệ Tổ quốc 8/ Dưới thời Trần quân đội được tuyển dụng theo chủ trương nào ? A Quân lính cốt tinh nhuệ không cốt đông C Quân phải đông nước mới mạnh C Quân lính vừa đông vừa mạnh D Quân lính vừa đông vừa tinh nhuệ B- Hãy ghép thời gian cột (A) với các sự kiện cột (B) sao cho đúng với chuẩn kiến thức đã học ( 1 điểm) A Thời gian B Sự kiện Cột ghép 1 Năm 1070 A Ngô Quyền lên ngôi vua 1+
2 Tháng 10-1075 B Văn Miếu đựơc xây dựng ở Thăng Long 2+
Trang 43 Năm 1076 C Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, thành lập nhà Hồ 3+
4 Tháng 12-1077 D Quốc tử giám được thành lập 4+
E Quân ta đánh bại quân Tống xâm lược trên sông Như Nguyệt H Lý Thường Kiệt mở cuộc tấn công sang đất Tống để tự vệ II/ TỰ LUẬN ( 7 điểm) Câu 1: Em hãy nêu công lao của Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh và Lê Hoàn trong công cuộc củng cố nền nền độc lập và bước đầu xây dựng đất nước? (1 điểm) Câu 2: Qua bài học em rút ra được những việc làm nào của nhà Lý để củng cố xây dựng và phát triển quốc gia thống nhất (2 điểm) Cẩu 3: Em hãy trình bày tóm tắt hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa trận chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 ? (2 điểm) Câu 4: Phân tích nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ? (2 điểm) BÀI LÀM ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA I/- TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
A- Em hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đầu câu em cho là đúng (2 điểm)
B- Hãy ghép thời gian ở cột (A) với các sự kiện ở cột (B) sao cho đúng với chuẩn kiến thức đã học( 1 điểm)
1+ B, 2+ H, 3+ D, 4+ E
II/ TỰ LUẬN: (7 Điểm)
Câu 1: Công lao của Ngô Quyền , Đinh Bộ Lĩnh và Lê Hoàn (1 điểm)
- Ngô Quyền làm nên chiến thắng Bạch Đằng năm 938, đặt nền móng cho một quốc gia độc lập
- Đinh Bộ Lĩnh dẹp “Loạn 12 sứ quân”, xây dựng nền độc lập tự chủ
- Lê Hoàn tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 thắng lợi
Câu 2: Những việc làm của nhà Lý để củng cố xây dựng và phát triển quốc gia thống nhất ( 2 điểm)
- Đổi tên nước Đại Việt, tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương
- Năm 1042 ban hành bộ luật thành văn đầu tiên bộ “Hình thư”
- Xây dựng quân đội vững mạnh gồm 2 bộ phận: cấm quân và quân địa phương
- Thi hành chính sách “ ngụ binh ư nông”
- Củng cố khối đoàn kết dân tộc
- Gả công chúa và ban tước cho các tù trưởng miền núi, trấn áp tù trưởng nổi loạn
- Quan hệ bình thường với nhà Tống, dẹp tan các cuộc xâm lấn của Cham- pa
- Kiên quyết bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ
Câu 3: Trình bày tóm tắt trận chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 : ( 2 điểm)
* Hoàn cảnh( 1 đ)
- Cuối tháng 1-1288 Thoát Hoan chia quân làm 3 đạo chiếm đóng Thăng Long
- Nhân dân thực hiện kế hoạch “ vườn không nhà trống” quân Nguyên lâm vào thế bị động, khốn đốn
Nhà Trần quyết định chọn sông Bạch Đằng làm trận quyết chiến
* Diễn biến( 1 đ)
- Tháng 4-1288 đoàn thuyền Ô Mã Nhi rút về nước theo sông Bạch Đằng
- Khi nước triều dâng cao, quân ta nhử địch vào sâu trong trận địa mai phục
- Lúc nước triều rút, thuyền giặc xô vào cọc nhọn tan vỡ và bị quân ta phản công từ hai bên bờ thủy binh giặc bị tiêu diệt, Ô Mã Nhi bị bắt sống
- Trong khi đó quân bộ của Thoát Hoan trên đường rút chạy cũng bị quân ta tập kích tiêu diệt
* Kết quả :Cuộc kháng chiến lần thứ ba kết thúc thắng lợi vẽ vang( 0,5 đ)
* Ý nghĩa: Đánh bại hoàn toàn ý đồ xâm lược của nhà Nguyên, bảo vệ độc lập toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia của Đại Việt ( 0,5 đ)
Câu 4: Nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ( 2 điểm)
- Tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều tham gia đánh giặc
- Sự chuẩn bị chu đáo về về mọi mặt cho mỗi cuộc kháng chiến
- Tinh thần hi sinh, quyết chiến quyết thắng của toàn dân, mà nòng cốt là quân đội nhà Trần
- Chiến lược chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của vương triều nhà Trần đặc biệt là vua Trần Nhân Tông, danh tướng Trần Hưng Đạo , Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư đã thấy được chỗ mạnh, chỗ yếu của
kẻ thù, tránh chỗ mạnh đánh vào chỗ yếu của giặc Biết phát huy chỗ mạnh, lợi thế của đất nước, của quân đội và nhân dân ta, buộc địch phải đánh theo cách đánh của ta đã chuẩn bị trước Buộc giặc từ thế mạnh phải chuyển dần sang thế yếu, từ chủ động thành bị động để tiêu diệt chúng giành thắng lợi