- Diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ I: + Cuối năm 1257, được tin quân Mông Cổ chẩn bị xâm lược nước ta, nhà Trần ra lệnh cho cả nước chẩn bị sắm sửa vũ khí, quân đội v[r]
Trang 1Đề cương môn sử
1: Điều kiện tự nhiên của các nước Đông Nam Á.
- Đông Nam Á là 1 khu vực khá rộng, gồm 11 nước: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Bru-nây, Đông-ti-mo
- Các nước Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa,thuận lợi cho việc trồng cây lúa nước
2: Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến.
Thế kỉ IX Thời kì Aêng-co huy hoàng của Cam-pu-chia
Thế kỉ XI Quốc gia Pa-gan(Mi-an-ma)hùng mạnh
Thế kỉ XIII Vương triều Mô-giô-pa-hít (In-đô-nê-xi-a) hùng mạnhVương quốc Su-khô-thay(Thái Lan) thành lập
Thế kỉ XIV Thành lập vương quốc Lạng Xạng(Lào)
Nửa thế kỉ
XVIII Các quốc gia Đông Nam Á dần dần suy yếu
Thế kỉ XIX Các quốc gia Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây
3: Trình bày những nét chính về vương quốc Cam-pu-chia và vương quốc Lào.
- Vương quốc Cam-pu-chia:
+ Cam-pu-chia là nước có bề dày lịch sử lâu đời
+ Có nguồn gốc từ chữ Phạn của người Aán Độ
+ Thời kì thịnh trị nhất là thời kì Aêng-co vào thế kỉ IX
+ Sau thời kì Aêng-co, Cam-pu-chia bước vào giai đoạn suy yếu và trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây
- Vương quốc Lào:
+ Chủ nhân là người Lào Thang
+ Đất nước Lào được mệnh danh là đất nước Triệu Voi
+ Vào thế kỉ XV và XVII là thời kì thịnh trị nhất của vương quốc Lào
+ Sang thế kỉ XVIII suy yếu dần và trở thành thộc địa của các nước tư bản phương Tây(vào cuối thế kỉ XIX)
4: So sánh quá trình hình thành và phát triển của xã hội phương phong kiến ở phương Đông và phương Tây.
- Xã hội phong kiến ở phương Đông: hình thành sớm hơn nhưng quá trình phát triển
chậm, quá trình khủng hoảng và suy vong kéo dài
- Xã hội phong kiến ở phương Tây: hình thành muộn hơn nhưng phát triển thịnh trị hơn, thời gian suy vong ngắn
5: Trình bày nét chính về cơ sở kinh tế xã hội chế độ phong kiến.
- Kinh tế nông nghiệp la chủ yếu, ở phương Đông sản xuất nông nghiệp bị bó hẹp, đóng kín trong các công xã nông thôn, còn ở châu Aâu là các lãnh địa
- Xã hội có 2 giai cấp cơ bản:
Trang 2+ Phương Đông: địa chủ và nông thôn.
+ Phương Tây: lãnh chúa và nông nô
- Hình thức bóc lọc bằng tô thuế
6: Những nét lớn về tổ chức chính quyền thời Đinh- Tiền Lê.
- Cuối năm 979, Đinh Tiên Hoàng bị giết, nội bộ lục đục, nhà Tống lam le chuẩn bị xâm lược Lê Hoàn được suy tôn lên làm vua
- Triều đình trung ưng do vua đứng đầu, giúp vua bàn việc nước là có Thái sư và Đại sư,
dưới vua là các chức quan văn, quan võ; các con vua được phong vương và trấn giữ các vùng hiểm yếu
- Về đơn vị hành chính, ca nước được chia làm 10 lộ, dưới lộ có phủ và châu
- Quân đội gồm 10 đạo và 2 bộ phận: cấm quân và quân địa phương
7: Trình bày tình hình kinh tế văn hóa xã hội thời Đinh-Tiền Lê.
- Tình hình nền kinh tế:
+ Nông nghiệp: phát triển, ruộng đất được chia đều cho đân để cày cấy
+ Công nghiệp: phát triển với nhiều ngành nghề như:đúc tiền, rèn vũ khí, may mặc được tập nhiều người thợ khéo tay
+ Thương nghiệp: việc mua bán trong và ngoài nước phát triển
- Tình hình xã hội:
+ Xã hội có 2 giai cấp: Giai cấp thống trị (vua, quan, nhà sư )
Giai cấp bị trị (nông đân, thợ thủ công, thương nhân, địa chủ )
8: Trình bày những nét chính về diễn biến, ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ I (Lê Hoàn).
- Diễn biến:
+ Năm 981, quân Tống do Hầu Nhân Bảo tiến vào nước ta theo 2 đương thủy và bộ + Lê Hoàn tổ chức lãnh đạo của cuộc kháng chiến, ông cho quân đóng cọc ở cửa sông Bạch Đằng để chăn đánh địch
+ Trên bộ, quân ta cũng chăn đánh quân Tống quyết liệt, quân Tống thất bại nặng nề, Hầu Nhân Bảo bị giết Nước ta giành thắng lợi
- Ý nghĩa:
+ Tắng lợi này không những biểu thị ý chí quyết tâm chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta, mà còn chứng tỏ một bước phát triển của đất nước và khả năng bảo vệ độc lập dân tộc của Đại Cồ Việt
8: Trình bày cuộc chiến đấu phòng tuyến sông Như Nguyệt.
- Sau khi bị phòng tuyến sông Như Nguyệt chặn lại, chờ mãi không thấy thủy quân đến, quân Tống nhiều lần tìm cách tấn công quân ta nhưng thất bại Chúng chán nản ,mệt mỏi, chết dần chết mòn vì thiếu lương thực
- Cuối mùa xuân 1077, Lý Thường Kiệt mở cuộc công lớn vào trận tuyến của địch Đang đêm, quân ta lặng lẽ vượt qua sông Như Nguyệt, bất ngờ đánh thẳng vào các doanh trại giặc Quân Tống thua to, “mười phần chết đến năm, sáu” và chúng đã lâm vào tình thế hết sức khó khăn, tuyệt vọng
- Giữa lúc đó, Lý Thừơng Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng đề nghị “giảng hòa” Quách Quỳ chấp nhận ngay vội vã rút về nước
9: Trình bày sự ra đời và tổ chức bộ máy nhà nước Thời Lý.
- Sự thành lập nhà Lý:
Trang 3+ Cuối Năm 1009, Lê Long Đĩnh qua đời, Lý Công Uẩn được suy tôn lên làm vua + Nhà lý thành lập
+ Năm 1010, Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Đại La, đổi tên thành Thăng Long + Năm 1054, nhà Lý đổi tên thành Đại Việt
- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước:
Ở địa phương
10: Những nét chính về luật pháp, quân đội, đối nội, đối ngoại.
- Luật pháp:
+ Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ luật hành văn đầu tiên của nước ta đó là luật Hình
thư.
* Nội dung: bảo vệ nhà vua, cung điện, tài sản của nhân dân Nghiêm cấm việc giết mổ châu bò, bảo vệ sản xuất nông nghiệp
- Quân đội:
+ Gồm 2 bộ phận: Cấm quân và quân địa phương
+ Nhà Lý thi hành chính sách “ngụ binh ư nông”
- Đối nội, đối ngoại:
+ Củng cố khối đoàn kết dân tộc
+ Đặt quan hệ ngoại giao bình thường với nhà Tống và Chăm-pa
+ Cương quyết bảo toàn lãnh thổ
11: Những diễn biến về kinh tế văn hóa thời Lý:
- Kinh tế:
+ Nông nghiệp: Ruộng đất thuộc quyền sở hữu của vua do nông dân canh tác
Nhà Lý có nhiều biện pháp khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển: khai thác đất hoang, tiến hành đào kênh mương, khai ngoài, đắp đê phòng ngập lụt
Nông nghiệp phát triển
+ Thủ công nghiệp: Thủ công nghiệp phát triển:
Có nhiều ngành nghề
Sản phẩm có chất lượng cao, đặt biệt là nghề dệt
Các nghề cổ truyền tiếp tục phát triển
Vua, quan đại thần
24 lộ, phủ
Huyện
Trang 4+ Thương nghiệp: Buôn bán trong và ngoài nước diễn ra mạnh.
Vân Đồn là nơi buôn bán thuận tiện với nước ngoài
- Văn hóa:
+ Các vua Lý rất sùng đạo Phật
+ Các hoạt động văn hóa nghệ thuật như ca hát, nhảy múa,.v.v đều phát triển
12: Bối cảnh thành lập nhà Trần:
- Cuối thế kỉ XIX, nhà Lý suy yếu, không còn quan tâm đến đời sống của nhân dân
- Kinh tế khủng hoảng, mất mùa, đói kém, nông dân nổi dậy khắp nơi
- Một số thế lực phong kiến nổi dậy, nhà Lý chống cự không nổi, phải dựa vào thế lực họ Trần để dẹp loạn
- Tháng 12/1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh
- Nhà Trần thành lập
13: Tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần.
- Bộ máy nhà nước thời Trần cũng giống như nhà Lý, được phân làm 3 cấp : Triều đình; đơn vị hành chính trung ương; cấp hành chính cơ sở
- Quyền hành tập trung vào tay vua
- Nhà Trần tăng cường củng cố bộ máy nhà nước, đặt một số cơ quan và các chức quan
- Cả nước chia thành 12 lộ, các chức quan đại thần do nhà Trần nắm giữ
14: Những nét chính về luật pháp, quân đội thời Trần.
- Pháp luật
+ Nhà Trần ban hành bộ “quốc triều hình luật” Nội dung của bộ này giống như bộ
“hình thư” thời Lý, tuy nhiên có những điểm quy định cụ thể hơn.
+ Nhà Trần đặt thêm cơ quan thẩm hình viện để lo việc xét xử, kiện cáo
- Quân đội:
+ Quân đội nhà Trần gồm có cấm quân và quân địa phương
+ Việc tuyển chọn quan lại theo chủ trương “Cốt tinh không cốt đông” và theo chính sách “Ngụ binh ư nông”.
15: Trình bày diễn biến 3 lần kháng chiến chống quân Nguyên.
- Diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ I:
+ Cuối năm 1257, được tin quân Mông Cổ chẩn bị xâm lược nước ta, nhà Trần ra lệnh cho cả nước chẩn bị sắm sửa vũ khí, quân đội và dân binh ngày đêm luyện tập
+ Tháng 1/1285, 3 vạn quân Mông Cổ do tướng Ngộp Lương Hộp Thai tiến vào nước ta Quân giặc theo đường sông Thao tiến xuống Bạch Hạc, rồi tiến đến vùng Bình Lệ Nguyên thì bị quân ta chặn lại Tại đây, một trận đánh quyết liệt đã xảy ra
+ Để bảo toàn lực lượng , nhà Trần thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống” để
đánh giặc, tạm rút khỏi kinh thành Ngột Lương Hộp Thai kéo quân vào Thăng Long trống vắng, không một bóng người và lương thực
+ Quân Mông cổ điên cuồng tàn phá kinh thành, lùng bắt, giết hại những người còn sót lại
+ Chưa đầy 1 tháng, quân Mông Cổ lâm vào tình thế khó khăn vì thiếu lương thực + Ngày 29/1/1258 nhà Trần mở cuộc phản công lớn ở Đông Bộ Đầu Quân Mông Cổ thua trận, phảo rời khỏi Thăng Long Trên đường rút chạy, chúng bi quân đội nhà Trần truy kích Quân giặc hốt hoảng thái chạy về nước
=> Cuộc kháng chiến thắng lợi hoàn toàn
- Diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ II
Trang 5+ Sau khi biết tin quân Nguên đánh Chăm-pa, vua Trần triệu tập hội nghị các vương hầu, quan lại ở Bình Than để bàn kế đánh giặc
+ Đầu năm 1285, vua Trần mở Hội nghị diên Hồng, mời các bật phụ lão có uy tín trong cả nước về Thăng Long họp để bàn kế đánh giặc
+ Nhà Trần mở cuộc tập trận lớn ở Đông Bộ Đầu
+ Cuối tháng 1/1285, khoảng 50 vạn quân do Thoát Hoan tổng chỉ huy tràn vào xâm lược Đại Việt Sau một số trận chiến đấu chặn giặc ở biên giới, Trần Quốc Tuấn cho quân lui về Vạn Kiếp rồi lại rút về Thăng Long
+ Nhân dân ở Thăng long thực hiện lệnh “vườn không nhà trống” của triều đình.
+ Toa Đô được lệnh từ Chăm-pa đánh ra Nghệ An, Thanh Hóa Thấy thế giặc mạnh, một số quý tộc nhà Trần đầu hàng giặc
+ Thoát Hoan tự mình chỉ huy một lực lượng mạnh, mở cuộc tấn công lớn đánh xuông
phía nam nhằm tạo thế “gọng kìm”.
+ Tháng 5/1285, quân Trần tổ chức phản công, Đánh bại giặc ở nhiều nơi như Tây Kết, cửa Hàm Tử, bến Chương Dương và tiến vào giải phóng Thăng Long
+ Sau gần 2 tháng phản công (tháng 5 và 6), quân dân nhà Trần đã đánh tan tành hơn
50 vạn quân Nguyên
=> Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi
- Diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ III:
+ Đứng trước nguy cơ bị xâm lược, vua Trần khẩn trương chuẩn kháng chiến
+ Cuối tháng 12/1287, quân Nguyên ồ ạt tiến vào nước ta Cánh quân bộ do Thoát Hoan chỉ huy vượt biên giới đánh vào Lạng Sơn, Bắc Giang
+ Đoàn thuyền do Ô mã Chi chỉ huy theo đường biển tiến vào nước ta, rồi ngược lên sông Bạch Đằng kéo đến Vạn Kiếp
+ Trần Khánh Dư dự đoán khi thuyền chiến của Ô Mã Nhi đi qua, nên đã bố trí một trận mai phục
+ Cuối tháng 1/1288, Thoát Hoan chiếm đóng Thăng Long trống văng vì nhân dân kinh
thành đã thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống” của triều đình.
+ Vua Trần và Trần Quốc Tuấn quyết định mở cuộc phản công và tiến hành việc bố trí trận mai phục ở sông Bạch Đằng
+ Tháng 4/1288, đoàn thuyền do Ô Mã Nhi có kị binh hộ tống đã rút về theo sông Bạch Đằng
+ Quân ta nhữ địch vào sâu trận địa mai phục khi nước triều lên Khi nước triều rút, quân ta tấn công từ nhiều phía Quân giặc bị thất bại nặng nề
=> Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi
16: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên.
- Nguyên nhân:
+ Được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia
+ Sự chuẩn bị chu đáo của nhà Trần
+ Tinh thần đoàn kết của toàn dân tộc
+ Chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của người chỉ huy
- Ý nghĩa :
+ Đập tan tham vọng xâm lược của quân Mông-Nguyên
+ Bảo vệ nền độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ của Đại Việt
Trang 6+ Thắng lợi đã góp phần xây dựng truyền thống quân sự của đất nước đồng thời để lại nhiều bài học quí báu
17: Nét chính về sự phát triển kinh tế văn hóa thời Trần.
- Nông nghiệp:
+ Tiến hành công cuộc khai khẩn đất hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt, củng cố đê điều
+ Các vương hầu quí tộc chiêu mộ các dân nghèo đi khai hoang, lập điền trang Nhà Trần còn ban thái ấp cho vương hầu, quí tộc
+ Nông nghiệp ngày càng phát triển
- Thủ công nghiệp:
+ Thủ công nghiệp được nhà Trần trực tiếp quản lí và phát triển với nhiều nghành nghề như: dệt, làm đồ gốm, in,…
- Thương nghiệp:
+ Việc buôn bán trong và ngoài nước phát triển
Văn hóa:
+ Các tín ngưỡng cỗ truyền vẫn phổ biến trong nhân dân như: thờ cúng tổ tiên, các vị anh hùng dân tộc
+ ĐạoPhật phát triển nhưng không mạnh bằng thời Lý
+ Các hình thức sinh hoạt văn hóa như: ca hát, nhảy múa vẫn phổ biến trog nhân dân