Lúc bấy giờ có những phát minh về máy móc vận hành bằng hơi nước sau đó được ứng dụng vào sản xuất trong các xí nghiệp ngành dệt, đường sắt,vận tải biển và mở ra kỷ nguyên mới của phát t
Trang 1Chương 3 Các chính sách phát triển
kinh tế
Trang 23.1 Chính sách phát triển nông nghiệp và
nông thôn
3.1.1 Vai trò của nông nghiệp với phát triển kinh tế
Trang 3 Nông nghiệp sản xuất và cung cấp những sản phẩm thiết yếu cho đời sống của con người như lương thực, thực phẩm và những sản phẩm tiêu dùng khác có gốc nguyên liệu từ nông sản.
Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Nông nghiệp là thị trường tiêu thụ các sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ.
Với những nước đang trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nông nghiệp còn là nguồn tạo ra thu nhập
về ngoại tệ.
Nông nghiệp có tác dụng giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Trang 43.1.2 Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trang 5Thời
kỳ
Chiến Lược Hệ quả
76-80 “ưu tiên phát triển
công nghiệp nặng ”
TNQD: 0.4%; Lạm phát: 22%; TSPNN: 1.9%; TSPCN: 0,6%; XK: 338.6 triệu USD; NK: 1314 triệu USD; Nhập khẩu LT: 887.000 tấn; Dân Số (3.3%)
81-85 “Ưu tiên phát triển
nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu ”
TNQD: 6.4%; TSPNN: 5.1%; TSPCN:9.5%; XK: 698.5 triệu USD; NK: 1857 triệu USD; Nhập khẩu LT: 528.000 tấn; Dân Số (2.6%)
Trang 6Thời kỳ Chiến Lược Hệ quả
1986-90 “thực sự coi nông nghiệp
là mặt trận hàng đầu ”
Điều chỉnh môi trường vĩ mô: (i) Cải cách tài chính; (ii) Chống lạm phát; (iii) Hướng tới thị trường tự do
(trong năm 1986, lạm phát trầm trọng (487% năm 1986)
TNQD: 8%; TSPNN: 6.4%; TSPCN:2.3%; XK: 1820 triệu USD; Đóng góp NN trong XK: 46%; NK: 2443 triệu USD; Xuất
khẩu LT: 1.6 triêu tấn gạo
Trang 7Thời kỳ Chiến Lược Hệ quả
1991-2000
“Tăng trưởng nhanh công nghiệp và dịch vụ gắn với phát triển nông nghiệp ổn định ”
GDP: 6.4%; TSPNN: 5.4%; TSPCN:12.9%; DV: 8.2%; XK:
9360 triệu USD; Đóng góp NN trong XK: 36%; NK: 1857 triệu USD; Xuất khẩu LT ổn định: 2 triệu tấn; Năm 1999 xuất 4 triệu
tấn, hạng 2 trên thế giới
2001-2010
“Công nghiệp hóa, hiện đại hoá ” trong đó nhấn mạnh đến “công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn ”
GDP: 7,5-8%; TSPNN: 4 – 4.5%; Tỷ phần của LĐNN trong LĐXH (62% năm 2000 xuống còn 50%
năm 2010);
Trang 8* Chiến lược phát triển nông nghiệp 2011 - 2020
Phát triển nông nghiệp - nông thôn đóng vai trò chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc phòng, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái đất nước.
Trang 9 Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội;
Phát triển phải vững bền cả về tự nhiên và xã hội
Trang 103.2 Cơng nghiệp với phát triển kinh tế
3.2.1 Phân loại và vai trị của ngành cơng nghiệp
3.2.1.1 Phân loại ngành công nghiệp:
Bao gồm:
-Công nghiệp khai thác -Công nghiệp chế biến -Công nghiệp điện - khí – nước
Trang 11* Công nghiệp khai thác:
L à ngành khai thác các tài nguyên thiên nhiên,
bao gồm các nguồn năng lượng (dầu mỏ, khí đốt, than…), quặng kim loại (sắt, thiếc, Boxit), và vật liệu xây dựng (đá, cát, sỏi…)
Khai thác than
Khai thác dầu thơ và khí tự nhiên
Khai thác quặng kim loại
Khai thác đá và mỏ khác
Ngành này cung cấp các nguyên liệu đầu vào cho các ngành
công nghiệp khác.
Trang 12* Công nghiệp chế biến:
Bao gồm công nghiệp chế tạo công cụ sản xuất(chế tạo máy, cơ khí, kỹ thuật điện và điệntử), công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng(dệt – may, chế biến thực phẩm – đồ uống, chếbiến gỗ)
Trang 13 Sản xuất giấy và các sản phẩm bằng giấy
Xuất bản, in và sao bản ghi
Sản xuất than cốc,sản phẩm dầu mỏ tinh chế
Sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất
Sản xuất sản phẩm cao su và plastic
Sản xuất các sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác
Sản xuất kim loại
Sản xuất sản phẩm bằng kim loại (trừ máy móc, thiết bị)
Sản xuất máy móc, thiết bị
Trang 14* Công nghiệp điện – khí – nước:
Bao gồm các ngành sản xuất và phân phối các nguồn điện (thủy điện và nhiệt điện), Gas – khí đốt và nước
Trang 153.2.1.2 Vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tế
- CN làm gia tăng nhanh thu nhập quốc gia:
Năng suất lao động của khu vực công nghiệp cao hơn hẳn các ngành kinh tế khác, mà năng suất lao động là yếu tố quyết định nâng cao tốc độ tăng trưởng và thu nhập.
Trang 16- CN cung cấp tư liệu sản xuất cho nền kinh tế.
Tư liệu sản xuất: do đặc điểm của sản phẩm là
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế.
Do đĩ, CN cĩ tác động làm lan truyền hiệu quả kinh tế đến các ngành khác.
Trang 17-CN cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư
Hàng tiêu dùng: CN cung cấp những
sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng: ăn, mặc, ở, đi lại, vui chơi, giải trí.
Hay CN tạo ra cuộc sống tiện nghi hơn
Trang 18- CN cung cấp nhiều việc làm cho xã hội
Thu hút lao động nông nghiệp: Dưới tác động của công nghiệp, năng suất lao động nông nghiệp được nâng cao tạo điều kiện dịch chuyển lao
động ra khỏi khu vực nông nghiệp, nhưng không ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp.
Mở rộng việc làm xã hội: Sự phát triển của công nghiệp làm mở rộng nhiều ngành sản xuất mới, khu công nghiệp mới và cả các ngành dịch vụ đầu vào và đầu ra sản phẩm công nghiệp.
Trang 19- Thúc đẩy nông nghiệp phát triển
Cung cấp những yếu tố đầu vào: phân bón hóa học, thức ăn gia súc, thuốc trừ sâu bệnh, máy móc, phương tiện vận chuyển làm tăng năng suất cây trồng, vật nuơi, năng suất lao động nơng nghiệp.
Tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp : vận chuyển nông sản nhanh chóng tới thị trường, tránh hư hỏng; bảo quản, dự trữ lâu hơn.
Trang 203.2.2 Cơng nghiệp hĩa với phát triển kinh tế
Công nghiệp hóa có khởi điểm phát triển vào giữa thế kỷ 18, bắt đầu từ nước Anh
Lúc bấy giờ có những phát minh về máy móc vận hành bằng hơi nước sau đó được ứng dụng vào sản xuất trong các xí nghiệp ngành dệt, đường sắt,vận tải biển và mở ra kỷ nguyên mới của phát triển công nghiệp
Nước Anh lúc bấy giờ nên giàu nhất thế giới
3.2.2.1 Cơng nghiệp hĩa là gì?
Trang 21- Ngoại thương phát triển đã làm lan truyền kỹ
- Công nghiệp phát triển lan rộng sang các nướcBắc Mỹ và Tây Âu vào giữa thế kỷ 19
- Nhật Bản là nước ở Châu Á bắt đầu công nghiệphoá vào cuối thế kỷ 19
Nổi lên những nước rất giàu có: Mỹ, Đức, Pháp, Nhật
Trang 22 Lịch sử công nghiệp hoá diễn ra ở các nước cho thấy rằng:
- Công nghiệp hoá chính là quá trình tích tụ các ngành công nghiệp và công nghiệp tác động vào nền kinh tế làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng thu hẹp dần lĩnh vực sản xuất truyền thống về tỉ trọng, gia tăng tỉ trọng công nghiệp trong GDP, đặc biệt là tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp chế tạo công cụ sản xuất.
Trang 23Quá trình phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ mới vào các hoạt động kinh tế – xã hội, thay thế phương pháp sản xuất lạc hậu bằng phương pháp sản xuất hiện đại với năng suất lao động cao hơn.
Do đó:
- Công nghiệp hóa luôn gắn liền với hiện đại hóa
- Công nghiệp hóa là con đường tất yếu để phát triển kinh tế của các nước
Trang 24* Khái niệm:
Công nghiệp hóa là quá trình tác động của công nghiệp với công nghệ ngày càng hiện đại vào hoạt động kinh tế và đời sống xã hội, làm biến đổi toàn diện nền kinh tế, đưa nền kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu tới công nghiệp hiện đại.
Trang 253.2.2.2 Vai trò của CNH với phát triển kinh tế
Công nghiệp hoá với quá trình đô thị hoá
Công nghiệp hoá thúc đẩy các mối liên kết trong kinh tế giữa các ngành
Công nghiệp hoá làm tăng giá trị các mặt hàng xuất khẩu
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ tác động mạnh mẽ đến cơ cấu kinh tế nông thôn, làm chuyển đổi cơ cấu giữa ngành nông nghiệp và công nghiệp; đồng thời làm cho ngành dịch vụ dần được mở rộng
và phát triển đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sống.
Trang 26Các yếu tố tác động đến tiến trình công
nghiệp hóa tại Việt nam
* Môi trường quốc tế:
+ Thứ nhất, đó là xu thế toàn cầu hoá về kinh
tế
+ Thứ hai, sự phát triển của khoa học – công nghệ
Trang 27* Môi trường trong nước
Khoa học – công nghệ lạc hậu
Nguồn nhân lực của Việt Nam kém về chất lượng
Trang 28 Việc trao đổi và giao lưu hàng hoá đó được gọi là trao đổi thương mại
nội thương là trao đổi thương mại (bao gồm
cả đầu vào và đầu ra) được trao đổi giữa các vùng trong một quốc gia
và được gọi là ngoại thương nếu sản phẩm
được trao đổi vượt ra biên giới một quốc gia
3.3 Ngoại thương với phát triển kinh tế
Trang 29Hoạt động kinh tế đối ngoại của một nước
bao gồm ba nội dung cơ bản:
- Hoạt động ngoại thương, đó là hoạt động
xuất - nhập khẩu hàng hoá.
- Hoạt động hợp tác: bao gồm hợp tác đầu tư
và hợp tác khoa học – công nghệ.
- Hoạt động dịch vụ: đó là các hoạt động vận tải, bảo hiểm, ngân hàng, du lịch…
Trang 30* Cơ sở kinh tế của thương mại quốc tế
Trường hợp thứ nhất, thương mại quốc tế
xuất hiện vì các nước có những điều kiện
sản xuất rất khác nhau: đất đai, tài nguyên thiên nhiên, tư bản…
Trang 31Việt Nam Đài Loan
Gạo
Thịt bò
Trang 32 Trường hợp thứ hai, phổ biến hơn, là phần
lớn thương mại diễn ra giữa những nước khá giống nhau về điều kiện sản xuất.
Lý thuyết lợi thế so sánh do nhà kinh tế học người Anh D Ricacrdo đặt nền móng.
Trang 33Giả sử có hai nước A và B sản xuất hai mặt hàng X (tivi) và Y (quần áo).
Trang 35 Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực
Sử dụng tối đa tài nguyên đất nông lâm, mặt nước, khoán sản, lao động
Nông sản, nguyên liệu
Tạo nguồn ngoại tệ cho nhập nguồn lực mà trong nước không có: Tư liệu sản xuất và công nghệ
Từ góc độ xuất khẩu
Xuất
khẩu
Lao động
3.3 Ngoại thương với phát triển kinh tế
3.3.1 Vai trò của ngoại thương với PTKT
Trang 36Từ góc độ nhập khẩu
Khai thác nguồn lực mà đòi hỏi trình
độ công nghệ cao
Thủy điện, năng lượng mặt trời, nguyên tử
Nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động và mở rộng quy mô sản xuất tối ưu nhằm giảm chi phí trên đơn
vị sản phẩm
Nâng cao năng lực cạnh tranh
Nâng cao kỹ năng lao động, phương pháp quản lý
Nhập
khẩu
Trang 373 Mở ra những hội mới cho phát triển
Trang 38Những
cơ hội
Hàng hóa tiêu dùng phong phú, đa dạng
Động lực cạnh tranh giữa hàng hóa sx
trong nước và nhập khẩu
Người tiêu dùng trong nước hưởng lợi: nhiều
cơ hội lựa chọn hàng hóa giá thấp và chất lượng
Cải cách công nghệ trong nước Hạn chế độc quyền
Những
thách
thức
Tiếp cận thị trường, thông tin mới, học hỏi kinh nghiệm buôn bán quốc tế
Cạnh tranh gay gắt Bất ổn giá thế giới
Thay đổi cơ cấu kinh tế theo phân công lao động quốc tế
Trang 393.3.2 Các chiến lược ngoại thương
ở các nước đang phát triển
Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
Chiến lược hạn chế nhập khẩu
(chiến lược hướng nội)
Chiến lược hướng về xuất khẩu
(chiến lược hướng ngoại)
Trang 403.3.2.1 Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
* Nội dung chiến lược:
Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô là xuất khẩu những sản phẩm chưa qua chế biến hoặc đang ở dạng sơ chế:
- sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
- sản phẩm khai thác khoáng sản: dầu
mỏ, than, quặng….
Trang 41* Tác dụng chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
Giải quyết vấn đề thiếu vốn
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng
Tăng cường sử dụng các yếu tố sản xuất lao động, đất đai, tài nguyên
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Trang 42(1) Tiềm năng phát triển thị trường tiêu thụ bị giới hạn
Các nước đang phát
triển xuất khẩu hàng
thơ chủ yếu là làm
nguyên liệu cho các
nước phát triển.
Do cơng nghệ phát triển nhanh tạo tác động sử dụng ít nguyên liệu hơn để tạo ra một đơn vị sản phẩm và tạo ra những sản phẩm nhân tạo thay thế nguyên liệu thơ
tự nhiên Khi thu nhập cao trong các nước phát triển cầu của nơng sản tăng chậm
Cầu sản phẩm thơ thường ổn định và giảm trong ngắn hạn
(2) Thu nhập từ sản phẩm thơ khơng ổn định
Trang 43Nghịch lý trong nông nghiệp: Được mùa nhưng thu
nhập của nông dân giảm sút
S 2
B
Điểm A (P 0 ,Q 0 ), Cân bằng cung và cầu lúa trong điều kiện bình thường.
TR 1 = P 1 Q 1
Khi được mùa, sản lượng thu hoạch tăng, đường cung dịch chuyển qua phải, tại cân bằng mới, B(P 2 ,Q 2 )
Do cầu của lúa thuộc loại
ít co giãn, đường cầu dốc.
Giá giảm, thu nhập giảm
TR 2 = S OQ 2 BP 2 =P 2 Q 2 < TR 1 = S OQ 1 BP 1 = P 1 Q 1
(a) Thu nhập từ sản phẩm thô khi cung tăng (cầu không đổi)
Trang 44đối với hàng hóa cấp thấp, khi thu nhập tăng, cầu lại
B
Điểm A (P 0 ,Q 0 ), Cân bằng cung
và cầu sản phẩm thô trong điều kiện bình thường.
TR 1 = P 1 Q 1
Khi cầu giảm, đường cầu dịch chuyển qua bên trái, tại cân bằng mới, B(P 2 ,Q 2 )
TR 1 > TR 2 thu nhập giảm
(b) Thu nhập từ sản phẩm thô khi cầu giảm (cung không đổi)
D 2
TR 1 = S OQ 1 BP 1 =P 1 Q 1
TR 2 = S OQ 2 BP 2 =P 2 Q 2
Trang 45- Không nên coi là chiến lược lâu dài
- Phải có giải pháp nhằm ổn định thu nhập cho các nước xuất khẩu thô
Vì vậy
Trang 46* Giải pháp ổn định thu nhập cho các nước xuất khẩu thô
- Quan điểm chung: để ổn định thu nhập phải
ổn định cung trên thị trường (theo xu hướng giảm cung)
- Hai khuyến cáo của Liên hiệp quốc:
Trang 47Khuyến cáo 1: thiết lập trật tự thế giới mới
+ Những nước xuất khẩu cùng 1 loại sản phẩm thô thành lập hiệp hội xuất khẩu.
+Thực chất: ký kết hiệp định nhằm xây dựng lượng cung ứng sản phẩm thô trên thị trường quốc tế sao cho ổn định
+ Mục đích: ổn định lượng cung →ổn định giá→ ổn định thu nhập.
Trang 48Khuyến cáo hai: Kho đệm dự trữ quốc tế
- Nội dung: Các nước xuất khẩu và nhập khẩu cùng 1 sản phẩm thô thành lập một quỹ chung (gọi là kho đệm dự trữ)
Trang 49Chính phủ can thiệp vào thị trường lúa gạo
Q G , đường cầu sẽ dich chuyển qua bên phải D 2 , và cân bằng mới tại điểm C (P 1 ,Q 3 ) Chính phủ tham gia mua (Q G =Q 3 -Q 1 ), Thu nhập của nông dân
(TR 3 =P 1 Q 3 ) > TR 1 Khi đó, nông dân được mùa thu nhập tăng.
Cân bằng là
tại A với P 1 và
Q 1 .
ND được mùa
Trang 50Hệ quả của chính sách can thiệp
(1) Cách can thiệp trên là đúc kết từ kinh nghiệm của nước Anh.
Chính phủ tham gia mua Q G đưa vào dự trữ quốc gia Nếu năm sau mất mùa, khối lượng cung sụt
giảm, chính phủ tham gia bán ra trên thị truờng để giữ giá luôn ổn định.
Trang 51(2) Cách can thiệp của một số nước (Japan, Thailand).
- Chính phủ tham gia mua một phần trên thị trường,
nhưng chỉ mua lúa chất lượng cao Nhằm điều chỉnh
cung trong nước thu hẹp nhưng sản xuất lúa chất lượng cao Chính phủ cĩ thể thu hồi lại thơng qua bán trên thị trường thu nhập cao và xuất khẩu.
- Cung cấp tín dụng cho nông dân vào thời kỳ thu họach sản phẩm nhằm tăng khả năng dự trữ của nông dân.
- Mở rộng quota xuất khẩu cho các nhà xuất khẩu có kho chứa với công suất lớn và có hợp đồng tiêu thụ với nông dân trước thời kỳ thu họach.
Trang 523.3.2.2 CHIẾN LƯỢC THAY THẾ NHẬP KHẨU
* Khái niệm:
Chiến lược thay thế nhập khẩu là chiến lược thay thế hàng công nghiệp nhập khẩu bằng hàng sản xuất trong nước với sự bảo hộ của nhà nước bằng hàng rào thuế quan cao hoặc bằng hạn ngạch nhập khẩu, nhằm mục đích
chính là bảo hộ những ngành công nghiệp còn
non trẻ trong nước.
Trang 53- Những năm 50 chiến lược này được thử nghiệm ở
các nước Châu Mỹ La tinh khi thị trường xuất khẩu sản phẩm thô gặp khó khăn
- Argentina, Brazin, Colombia, Mexico đã sử dụng những hàng rào thuế quan đối với hàng nhập khẩu có sức cạnh tranh lớn từ Mỹ và Châu Âu nhằm bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ trong nước
- Những năm 60 các nước Châu Á (Asean), Ấn Độ, Châu Phi, Thổ Nhĩ Kỳ cũng đi theo con đường này và độc lập là động lực chính của họ.
Trang 54- Điều kiện thực hiện chiến lược thành công:
+ Có thị trường trong nước đủ lớn
+ Nắm vững công nghệ kỹ thuật để chủ động thu hút đầu tư nước ngoài.
+ Có chính sách bảo hộ mạnh của chính phủ