1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De KT hoc ki I mon Sinh lop 9

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 9,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyên tắc khuôn mẫu: nghĩa là mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ.0,5đ - Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do [r]

Trang 1

Đề chính thức KIỂM TRA HK I NĂM HỌC 2010 - 2011 Môn : Sinh học , Lớp: 9

I -

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : ( 2 đ ) - Thời gian làm bài 10 phút

Thí sinh chọn chữ cái chỉ kết quả mà em chọn là đúng và ghi vào tờ giấy làm bài.

Câu 1: Để quan sát rõ nhất hình thái NST cần xác định NST đang ở kì nào?

A Kì đầu

B Kì giữa

C Kì sau

D Kì cuối

Câu 2: 5 tinh bào bậc I ở động vật giảm phân tạo được bao nhiêu tinh trùng?

A 20 tinh trùng

B 10 tinh trùng

C 15 tinh trùng

D 5 tinh trùng

Câu 3: Nếu ở đời con có tỉ lệ là 50% thân cao, 50% thân thấp thì bố mẹ có kiểu gen là:

A P: AA x aa

B P: Aa x Aa

C P: Aa x aa

D P: aa x aa

Câu 4: Trong một phân tử ADN có số nuclêôtit là 400.000 Trong đó Timin là 80.000 thì nuclêôtit loại X sẽ là:

A 120.000

B 140.000

C 160.000

D 180.000

Câu 5: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây được ứng dụng trong sản xuất rượu bia?

A Mất đoạn dầu ở NST số 21 ở người

B Đảo đoạn NST của tế bào đậu Hà Lan

C Mất đoạn trên NST giới tính X của ruồi giấm

D Lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzim amilaza thủy phân tinh bột

Câu 6: Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng bao nhiêu?

A 44 chiếc

B 46 chiếc

C 47 chiếc

D 45 chiếc

Câu 7: Khi đột biến làm tăng thêm một NST ở tất cả các cặp NST tương đồng trong bộ NST của một loài được gọi là :

A thể tam bội

B thể ba nhiễm

C thể đơn bội

D thể một nhiễm

Câu 8: Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về trẻ đồng sinh khác trứng?

A Ngoại hình luôn giống hệt nhau

B Luôn giống nhau về giới tính

C Luôn có giới tính khác nhau

D Có thể giống nhau hoặc khác nhau về giới tính

Hết

Trang 2

-Đề chính thức KIỂM TRA HK I NĂM HỌC 2010 - 2011 Mơn :Sinh học , Lớp: 9

Giám khảo 2

II - PHẦN TỰ LUẬN : ( 8 đ) - Thời gian làm bài 50 phút

Câu 1: ( 2đ)

Quá trình tự nhân đơi của ADN diễn ra theo những nguyên tắc nào?

Câu 2: ( 2đ)

Cĩ thể nhận biết bệnh nhân Đao qua những đặc điểm nào? Hãy nêu nguyên nhân và cơ chế phát sinh bệnh Đao? Sơ đồ minh họa

Câu 3: ( 2đ)

Phân biệt thường biến với đột biến

Câu 4:( 2đ)

Ở ruồi giấm thân xám trội hồn tồn so với thân đen Cho giao phối giữa ruồi giấm thân xám thuần chủng với ruồi giấm thân đen thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau để thu F2 a) Lập sơ đồ lai từ P đến F2.

b) Nếu cho F1 nĩi trên lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào?

BÀI LÀM

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN :

Kết quả

II - PHẦN TỰ LUẬN :

HƯỚNG DẪN CHẤM

Ðề kiểm tra HK I Năm học 2010 - 2011 - Mơn :Sinh học , lớp:9

I -

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : ( 2 đ)

II - PHẦN TỰ LUẬN : ( 8 đ)

Câu 1: ( 2đ) Quá trình tự nhân đơi của ADN diễn ra theo những nguyên tắc sau:

Trang 3

- Nguyên tắc khuôn mẫu: nghĩa là mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ.(0,5đ)

- Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết với T, G liên kết với X.(1đ)

- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ, mạch còn lại mới được tổng hợp .(0,5đ)

Câu 2: ( 2đ)

* Đặc điểm biểu hiện của bệnh Đao: (0,5đ)

* Nguyên nhân: Do khi người mẹ tuổi đã cao, các tế bào bị lão hóa nên dễ xảy ra sự phân li không bình thường trong qúa trính phát sinh giao tử (0,5đ)

* Cơ chế phát sinh bệnh Đao: (0,5đ)

* Sơ đồ minh họa: (0,5đ)

Câu 3: ( 2đ) Phân biệt thường biến với đột biến ( mỗi ý đúng 0,25đ)

- Thường biến là những biến đổi kiểu

hình của cùng một kiểu gen, phát sinh

trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng

trực tiếp của môi trường

- Đột biến là những biến đổi trong cơ sở vật chất của tính di truyền (ADN, NST), dẫn đến sự biến đổi kiểu hình tương ứng

- Thường biến xuất hiện đồng loạt theo

hướng xác định, tương ứng với điều

kiện môi trường

- Đột biến xuất hiện riêng lẻ, không theo hướng xác định

- Thường biến có ý nghĩa thích nghi

cao nên có lợi cho sinh vật

- Đột biến thường có hại cho sinh vật

Câu 4: ( 2đ)

a) Sơ đồ lai từ P đến F 2

* Theo đề bài ta qui ước gen:

A : thân xám ; a : thân đen (0,25đ)

* Xác định kiểu gen của bố mẹ:

- Ruồi giấm thân xám thuần chủng mang kiểu gen AA (0,25đ)

- Ruồi giấm thân đen mang kiểu gen aa (0,25đ)

* Sơ đồ lai:

P: AA ( thân xám) x aa ( thân đen)

GP: A a

F1: Aa ( 100% thân xám) (0,25đ)

F1 x F1: Aa (thân xám) x Aa (thân xám)

G F1: A , a A , a

F2: - Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa (0,25đ)

- Kiểu hình: 3 thân xám : 1 thân đen (0,25đ)

b) Cho F 1 lai phân tích.

F1 có kiểu gen Aa lai phân tích tức là lai với cá thể mang tính trạng lặn aa ( thân đen)

F1: Aa ( thân xám) x aa ( thân đen)

GF1: A , a a

F2: - Kiểu gen: 1Aa : 1aa (0,25đ)

- Kiểu hình: 1 thân xám : 1 thân đen (0,25đ)

Hết

Ngày đăng: 08/06/2021, 21:19

w