1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

su dung RFID PLC 1200

12 171 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 915,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Link RFID với PLCDownload Turck Service Tool đây là phần mềm Serch IP thiết bị. Mở phần mềm chọn Search (F5) sao đó sẽ search được các thông số của bộ RFID. Đổi địa chỉ của bộ RFID trùng với lớp mạng của máy tính và PLC ở đây chọn là: 192.168.0.20 Mở trình duyệt cục bộ 192.168.0.20 sẽ cho ta thấy được trang webserver điều khiển và giám sát của module RFID ta có thể test đọc ghi dữ liệu từ trang này. (mô tả điều khiển trang web này sẽ được chỉ sau).Mở phần mềm TIA Portal Tạo project Tạo PLC Download GSDML files của nhà sản xuất và cài đặt vào Tia Portal bằng cách truy

Trang 1

HƯỚNG DẪN ĐỌC GHI RFID

1 Link RFID với PLC

Download Turck Service Tool đây là phần mềm Serch IP thiết bị

- Mở phần mềm chọn Search (F5) sao đó sẽ search được các thông số của bộ RFID

- Đổi địa chỉ của bộ RFID trùng với lớp mạng của máy tính và PLC ở đây chọn là:

192.168.0.20

- Mở trình duyệt cục bộ 192.168.0.20 sẽ cho ta thấy được trang webserver điều khiển

và giám sát của module RFID ta có thể test đọc ghi dữ liệu từ trang này (mô tả điều khiển trang web này sẽ được chỉ sau)

Mở phần mềm TIA Portal

- Tạo project

- Tạo PLC

- Download GSDML files của nhà sản xuất và cài đặt vào Tia Portal bằng cách truy cập vào trang web https://www.turck.de/en/product/00000018000299840004003a

- Add module RFID vào project và link với PLC như hình sau

- Chỉnh ip address của PLC là 192.168.0.1

Trang 2

- Chỉnh ip address của RFID trùng với ip đã set ở Turck Service Tool

- Tùy chế độ đọc ghi bao nhiêu byte ta có thể thay đổi các chế độ và thêm bớt byte read hoặc byte write Ngoài ra ta có thể chỉnh thêm một số thuộc tính ở phần properties

Trang 3

- Sau đó kiểm tra các Port link với PLC

- Assign Ip address: tìm địa chỉ MAC có thiết bị, Click vào accessible devices

- Assign PROFINET devices name: chọn tên module, mạng liên kết, Click update

list để kiểm tra mạng liên kết được với thiết bị hay chưa

Trang 4

- Reset to factory settings: dùng để xóa tên, địa chỉ MAC của thiết bị, xóa tất cả

dữ liệu truyền thông PLC với module RFID khi cần thiết

- Sau đó đổ chương trình PLC link với module RFID nếu không có lỗi xảy ra đã connect thành công

- Nếu có lỗi xem lại có lấy địa chỉ MAC của module RFID hay chưa

- Nếu PLC không đọc được dữ liệu thử tích PUT/GET trong Protection &

Security, Xem lại địa chỉ ip của PLC và module RFID đã đúng hay chưa

2 CÁC THAM SỐ DỮ LIỆU ĐỌC GHI CỦA MODULE RFID

Trang 5

Input

Trang 7

Output

Trang 10

Bảng Command

Trang 11

Giải thích các chế độ hoạt động của RFID từ trang 12-14 TBEN-S2-2RFID-4DXP manual Chú thích các lệnh Command từ trang 104-150 TBEN-S2-2RFID-4DXP manual

Xem bảng lỗi từ trang 209-213 TBEN-S2-2RFID-4DXP manual

3 LẬP TRÌNH RFID VỚI PLC

Trước tiên ta cần tìm hiểu các mode hoạt động của RFID, có 5 operating mode:

- HF compact: Chế độ nhỏ gọn ở tần số cao, đọc ghi dữ liệu lên tới 128 byte Đọc

ghi thẻ UID

- HF extended: Chế độ mở rộng ở tần số cao, đọc ghi dữ liệu nhiều hơn 128 byte bằng cách phân mãnh dữ liệu Đọc ghi thẻ EPC

- HF bus mode: Chế độ đọc ghi nhiều đầu đọc thẻ Trong chế độ bus HF, tối đa 32

đầu đọc / ghi tương thích với BUS trên mỗi kênh RFID có thể được kết nối đến mô-đun TBEN Trong chế độ Continuous HF bus mode, một lệnh được thực hiện đồng thời tại tất

cả các đầu đọc / ghi trong một cấu trúc liên kết BUS Dữ liệu được ghi lại được lưu trữ trong bộ nhớ vòng của mô-đun

- UHF compact: chế độ nhỏ gọn tần số siêu cao, đọc ghi dữ liệu lên tới 128 byte

Đọc ghi thẻ EPC

- UHF extended: Chế độ mở rộng ở tần số siêu cao, đọc ghi dữ liệu nhiều hơn 128 byte bằng cách phân mãnh dữ liệu Đọc ghi thẻ EPC

- Note: để biết thêm chi tiết về các chế độ hoạt động của RFID search google + hướng dẫn nhà sản xuất các chế độ LF, HF, UHF chỉ khác ở tần số, biên độ, khoảng cách đọc và thẻ để đọc ghi

B1: Thiết lập RIFD trong tia portal cho đúng với yêu cầu lập trình

B2: Xem lại các dữ liệu vùng nhớ I/Q truyền thông PLC với RFID

B3: Lập bảng symbol đặt tên cho các vùng nhớ I/Q tương ứng với chức năng vùng nhớ đó B4: Tiến hành lập trình đọc ghi thẻ RFID

- Set command code ở chế độ write

- Set chiều dài byte (Length) trùng với byte read và byte write trong phần setting

- Kiểm tra xem có lỗi hay không, nếu có lỗi sửa lỗi ngay, cho command code = 0 sau đó cho command code = 4

Trang 12

- Set write data byte 0-128 (tùy theo byte read và byte write trong phần setting)

- Di chuyển thẻ đến vị trí đầu đọc Tín hiệu TON= 1, TPx=1, Tag counter trả về +

1 đơn vị, thì các dữ liệu ghi đã ghi vào thẻ

- Set command code ở chế độ read

- Di chuyển thẻ đến vị trí đầu đọc Tín hiệu Tag counter trả về + 1 đơn vị, TON=

1, TPx=1 thì các dữ liệu đọc từ thẻ sẽ được đọc về read data byte 0-128 (tùy theo byte

read và byte write trong phần setting)

Note: Chuyển các Read/write data byte, Command code, Response code, Length, Tag counter về hệ DEC

- Set command code:

Idle: chế độ chờ Read: đọc Write: ghi Reset: reset factory

Ngày đăng: 08/06/2021, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w