1: Phát triển ở thực vật là: a/ Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thá[r]
Trang 1GIÁO ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT
Trường THPT Văn Ngọc Chính
Họ và tên Gs: Lê Trọng Nam Mã số 3082282
Lớp:11A1 Môn: Sinh Họ và tên GVHD: Lý Thị Mỹ Phương
Tiết thứ 3
Ngày 24 tháng 2 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra chất lượng từ bài 36 đến bài 39
- Qua kiểm tra, học sinh có thể
Tự đánh giá khả năng hiểu biết và chuẩn bị bài của bản thân
Củng cố được kiến thức và trọng tâm bài
Rèn luyện kỹ năng làm bài tự luận và trắn nghiệm
- Qua kiểm tra, giáo viên có thể
Đánh giá được kết quả học tập của học sinh
Điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp
II MA TRẬN
Tên Nội
Q
TL
Bài 36: Phát
triển ở thực
vật có hoa
Mối liên
hệ giữa
Pđ và Pđx
Số câu: 1
Tỉ lệ :5%
Số điểm:
0.5 điểm
Số câu: 1
Tỉ lệ :5%
Số điểm:
0.5 điểm Bai 37: Sinh
trưởng và
phát triển ở
động vật
Khái niệm sinh trưởng
và phát triển của động vật không qua biến thái
Khái niệm sinh trưởng
và phát triển của động vật qua biến thái không
Mối quan hệ giữa sinh trưởng
và phát triển ở động vật
Giải thích
sự phối hợp cùa 2 loại hoocmon ecdixon
va juvenin đến sự biến sâu thành bướm
Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối , mùa màng rất ghê gớm , trong khi
đó bướm trưởng thành thường không gây hại cho cây trồng ?
Trang 2hoàn toàn.
Số câu: 5
Tỉ lệ: 70%
Số điểm: 7
Số câu: 2
Tỉ lệ: 10%
Số điểm :1 điểm
Số câu: 1
Tỉ lệ:
20%
Số điểm:
2 điểm
Số câu: 1
Tỉ lệ:
20%
Số điểm:
2 điểm
Số câu: 1
Tỉ lệ: 20%
Số điểm: 2 điểm Bài 38: Các
nhân tố ảnh
hưởng đến
sinh trưởng
và phát triển
ở động vật
Vai trò của Testosteron
Vai trò của GH
Số câu : 2
Tỉ lệ : 10%
Số điểm : 1
Số câu : 1
Tỉ lệ : 5%
Số điểm : 0.5 điểm
Số câu : 1
Tỉ lệ : 5%
Số điểm : 0.5 điểm Bài 39: Các
nhân tố ảnh
hưởng đến
sinh trưởng
và phát triển
ở động vật
(tt)
Vai trò của thức ăn
các biện pháp kĩ thuật thúc đẩy quá trình st&pt, tăng năng suất vật nuôi?
Số câu: 2
Tỉ lệ: 15%
Số điểm:
1.5
Số câu: 1
Tỉ lệ: 5%
Số điểm:
0.5 điểm
Số câu: 1
Tỉ lệ:
10%
Số điểm:
1 điểm Tổng số
câu: 10
(6 TNKQ,
4 TL)
Tỉ lệ 100%
Tổng số
điểm : 10
Tổng số câu: 4 (4 TNKQ)
Tỉ lệ : 20%
Tổng số điểm: 2
Tổng số câu: 2 ( 2 TL)
Tỉ lệ : 30%
Tổng số điểm: 3
Tổng số câu: 1 (1 TN)
Tỉ lệ : 5%
Tổng số điểm: 0.5
Tổng số câu: 1 (1 TL)
Tỉ lệ:20%
Tổng số điểm: 2
Tổng số câu: 1 (1 TN)
Tỉ lệ : 5%
Tổng số điểm: 0.5
Tổng số câu: 1 (1 TL)
Tỉ lệ : 20% Tổng số điểm: 2
III ĐỀ KIỂM TRA
Phần I Trắc nghiệm ( 3đ)
Các em chọn đáp án đúng nhất rồi điền vào bảng
Trang 31 2 3 4 5 6
1 Mối liên hệ giữa Phitôcrôm P đ và P đx như thế nào?
a/ Hai dạng chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng
b/ Hai dạng không chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng
c/ Chỉ dạng Pđ chuyển hoá sang dạng Pđx dưới sự tác động của ánh sáng
d/ Chỉ dạng Pđx chuyển hoá sang dạng Pđ dưới sự tác động của ánh sáng
2 Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là:
a/ Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành nhưng khác về sinh lý
b/ Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành c/ Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
d/ Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành
3 Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ
em sẽ dẫn đến hậu quả:
a/ Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
b/ Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
c/ Người bé nhỏ hoặc khổng lồ
d/ Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển
4 Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là:
a/ Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành
b/ Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành
c/ Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành
d/ Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành
5 Testostêrôn có vai trò:
a/ Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
b/ Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể
c/ Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
d/ Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
6 Ý nào không đúng với vai trò của thức ăn đối với sự sinh trưởng và phát triển của động
vật?
a/ Làm tăng khả năng thích ứng với mọi điều kiện sống bất lợi của môi trường
b/ Gia tăng phân bào tạo nên các mô, các cơ quan, hệ cơ quan
c/ Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ
Trang 4d/ Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể
Phần II Tự luận ( 7 đ)
1.Giải thích sự phối hợp cùa 2 loại hoocmon ecdixon va juvenin đến sự biến sâu thành bướm (2đ)
2 Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối , mùa màng rất ghê gớm , trong khi đó bướm trưởng thành thường không gây hại cho cây trồng ?(2đ)
3 Dựa vào những hiểu biết của mình về các nhân tố mt ảnh hưởng đến st & pt of ĐV và hiểu biết về thực tiễn, hãy nêu các biện pháp kĩ thuật thúc đẩy quá trình st&pt, tăng năng suất vật nuôi? (1đ)
4 Cho biết sinh trưởng và phát triển ở động vật có mối quan hệ gì, cho ví dụ ( 2đ)
Đáp án:
Trắc nghiệm
1 a/ Hai dạng chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng
2 c/ Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
3 c/ Người bé nhỏ hoặc khổng lồ
4 c/ Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành
5 a/ Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
Trang 56 a/ Làm tăng khả năng thích ứng với mọi điều kiện sống bất lợi của môi trường.
Tự luận
1 Ecsixon là hoocmon gây lột xác biến sâu thành nhộng, biến nhộng thành bướm còn juvenin là hoocmon ức chế quá trình biến sâu thành nhộng, biến nhộng thành bướm Sâu bướm lột xác nhiều lần là do tác dụng của ecdixon nhưng không thể biến thành nhộng và bướm được vì lúc đó lượng hoocmon juvenin rất nhiều ( lớn hơn hoocmon ecdixon) Sau nhiều lần lột xác nồng độ juvenin giảm ( vạch màu đỏ nhỏ dần) đến mức không còn gây ức chế nữa thì lúc này hoocmon ecdixon sẽ làm sâu biến đổi thành nhộng và sau đó là thành bướm
2 Vì thức ăn của sâu là lá cây nhưng do sâu bướm ko có enzim tiêu hoá xenlulozơ nên tiêu hoá thức ăn có hiệu quả rất thấp, mặt khác chúng có đầy đủ các enzim tiêu hoá protein, lipit và cacbohidrat nên sâu bướm phải ăn thật nhiều lá cây mới đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho
cơ thể Hầu hết bướm trưởng thành sống bằng mật hoa, trong ống tiêu hoá chỉ có enzim sacaraza tiêu hoá đường sacarozơ nên thường ko gây hại cho cây trồng
3
- Cải tạo giống ( bằng phương pháp lai, chon lọc nhân tạo …) (0.5 đ)
- Cải thiện chất lượng dân số ( 0.25đ)
-Cải thiện môi trường sống tối ưu cho từng giai đoạn phát triển (Xây dựng chuồng trại hợp lí, thực hiện tốt các khâu vệ sinh cho vật nuôi ) (0.25đ)
4 Sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể luôn liên quan mật thiết với nhau, đan xen lẫn nhau và luôn liên quan đến môi trường sống Sự sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển (1đ)
VD: nòng nọc phải lớn đạt kích thước nào đó mới biến thành ếch, cơ thể ếch phải đạt được kích thước nào đấy mới có thể phát dục sinh sản, ngược lại, cơ thể trước tuổi phát dục lớn rất nhanh, đến tuổi sau phát dục tốc độ sinh trưởng sẽ chậm lại (1đ)
IV PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
Học sinh Giỏi
Học sinh Khá
Học sinh Trung Bình
Học sinh Yếu
Học sinh Kém
Trang 6GIÁO ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT
Trường THPT Văn Ngọc Chính
Họ và tên Gs: Lê Trọng Nam Mã số 3082282
Lớp:11A7 Môn: Sinh Họ và tên GVHD: Lý Thị Mỹ Phương Tiết thứ 5
Ngày 22 tháng 2 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra chất lượng từ bài 36 đến bài 39
- Qua kiểm tra, học sinh có thể
Tự đánh giá khả năng hiểu biết và chuẩn bị bài của bản thân
Củng cố được kiến thức và trọng tâm bài
Rèn luyện kỹ năng làm bài tự luận và trắn nghiệm
- Qua kiểm tra, giáo viên có thể
Đánh giá được kết quả học tập của học sinh
Trang 7 Điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp
II MA TRẬN
Tên Nội
Dung
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Q
TL
Bài 36: Phát
triển ở thực
vật có hoa
Khái niệm phát triển ở thực vật Phân loại phitocrom
Những nhân tố ảnh hưởng đến sự ra hoa
Số câu: 3
Tỉ lệ :35%
Số điểm:
3.5 điểm
Số câu: 2
Tỉ lệ :10%
Số điểm: 1 điểm
Số câu: 1
Tỉ
lệ :25%
Số điểm:
2.5 điểm Bai 37: Sinh
trưởng và
phát triển ở
động vật
Khái niệm sinh trưởng
ở động vật
Khái niệm biến thái hoàn toàn
Số câu: 2
Tỉ lệ: 20%
Số điểm: 2
điểm
Số câu: 1
Tỉ lệ: 5%
Số điểm :0.5 điểm
Số câu: 1
Tỉ lệ:
15%
Số điểm:
1.5 điểm
Bài 38: Các
nhân tố ảnh
hưởng đến
sinh trưởng
và phát triển
ở động vật
Vai trò của Ostrogen
Vai trò của Tiroxin
Vai trò của Tiroxin
Số câu : 3
Tỉ lệ : 20%
Số điểm : 2
điểm
Số câu : 1
Tỉ lệ : 5%
Số điểm : 0.5 điểm
Số câu : 1
Tỉ lệ : 5%
Số điểm : 0.5 điểm
Số câu : 1
Tỉ lệ : 10%
Số điểm : 1 điểm Bài 39: Các
nhân tố ảnh
hưởng đến
sinh trưởng
và phát triển
ở động vật
Khi trời rét động vật biến nhiệt sinh trưởng và phát triển
Vai trò của thức ăn
Trang 8(tt) chậm là
vì ?
Số câu: 2
Tỉ lệ: 25%
Số điểm:
2.5 điểm
Số câu: 1
Tỉ lệ: 5%
Số điểm:
0.5 điểm
Số câu: 1
Tỉ lệ:
20%
Số điểm:
2 điểm Tổng số
câu: 10
(6 TNKQ,
4 TL)
Tỉ lệ 100%
Tổng số
điểm : 10
Tổng số câu: 4 (4 TNKQ)
Tỉ lệ : 20%
Tổng số điểm: 2
Tổng số câu: 2 ( 2 TL)
Tỉ lệ : 40%
Tổng số điểm: 4
Tổng số câu: 1 (1 TN)
Tỉ lệ : 5%
Tổng số điểm: 0.5
Tổng số câu: 1 (1 TL)
Tỉ lệ:20%
Tổng số điểm: 2
Tổng số câu: 1 (1 TN)
Tỉ lệ : 5%
Tổng số điểm: 0.5
Tổng số câu: 1 (1 TL)
Tỉ lệ : 10% Tổng số điểm: 1
III ĐỀ KIỂM TRA
Phần I Trắc nghiệm ( 3đ)
Các em chọn đáp án đúng nhất rồi điền vào bảng
1: Phát triển ở thực vật là:
a/ Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
b/ Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
c/ Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình
liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
d/ Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ
thể
Trang 92: Phitôcrôm có những dạng nào?
a/ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ)có bước sóng 660mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa
(Pđx)có bước sóng 730mm
b/ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ)có bước sóng 730mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 660mm
c/ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ)có bước sóng 630mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 760mm
d/ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ)có bước sóng 560mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 630mm
3: Sinh trưởng của cơ thể động vật là:
a/ Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể
b/ Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
c/ Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể
d/ Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể
4: Ơstrôgen có vai trò:
a/ Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
b/ Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
c/ Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
d/ Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể
5: Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là:
a/ Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển
b/ Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
c/ Người nhỏ bé hoặc khổng lồ
d/ Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
6: Khi trời rét thì động vật biến nhiệt sinh trưởng và phát triển chậm là vì:
a/ Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng
b/ Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống
rét
c/ Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản giảm
d/ Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng, sinh sản giảm
Phần II Tự luận ( 7đ )
1 Cho biết những nhân tố chi phối sự ra hoa ở thực vật (2.5 đ)
2 Tại sao thức ăn lại có thể ảnh hưởng mạnh mẽ tới sinh trưởng và phát triển ở động
vật ?(2đ)
3 Tại sao thiếu iốt trong thức ăn và nước uống , động vật non và trẻ em chậm hoặc
ngừng lớn , chịu lạnh kém , não ít nếp nhăn , trí tuệ thấp ? (1đ)
4 Thế nào là phát triển qua biến thái hoàn toàn ( 1.5 đ)
Trang 10Đáp án:
Trắc nghiệm
1. c/ Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên
quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
2. a/ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ)có bước sóng 660mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa
(Pđx)có bước sóng 730mm
3 b/ Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào
4 c/ Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
5 d/ Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
6 c/ Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản giảm
Tự luận :
1 Tuổi của cây, nhiệt độ thấp, quang chu kỳ, phitocrom, hoocmon ra hoa( florigen)
2 Vì thức ăn khi qua tiêu hóa sẽ cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho quá trình nguyên phân, giảm phân tăng số lượng, kích thước, khối lượng tế bào ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
ở động vật.Ngoài ra thức ăn còn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
3 Iốt là thành phần cấu tạo nên tirôxin Thiếu tirôxin, sự kích thích chuyển hóa ở tế bào và kích thích sinh trưởng phát triển giảm đi nên trẻ chậm lớn hoặc ngừng lớn, não ít nếp nhăn, số lượng
TB não giảm → trí tuệ thấp., kém phát triển
4 Phát triển qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng có cấu tạo rất khác so với con trưởng thành Ấu trùng trải qua lột xác và giai đoạn trung gian biến đổi thành con trưởng thành
IV PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
Học sinh Giỏi
Học sinh Khá
Học sinh Trung Bình
Học sinh Yếu
Học sinh Kém