[r]
Trang 1ubnd huyện tuyên hóa đề kiểm tra chất lợng học kỳ I
phòng gd & đt năm học 2010 - 2011
Môn: sinh học 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
mã đề: 02
Giám khảo 1:
Giám khảo 2:
đề ra
Câu 1: (2 điểm)
Thế nào là hiện tợng mỏi cơ? Nêu rõ nguyên nhân, biện pháp chống mỏi cơ?
Câu 2: (2 điểm).
Trình bày những biến đổi thức ăn ở khoang miệng.
Câu 3: (2 điểm).
Chúng ta cần làm gì để cơ thể phát triễn khoẻ mạnh, cân đối?
Câu 4: (2 điểm).
Miễn dịch là gì? Trình bày các hoạt động chủ yếu của bạch cầu để bảo vệ cơ thể.
Câu 5: (2 điểm).
Xơng to ra và dài ra do đâu? Vì sao ở ngời già xơng giòn, dễ gãy và khi gãy thì chậm
phục hồi?
bài làm
Trang 2
kỳ thi chất lợng học kỳ i năm học 2010 - 2011 Hớng dẫn chấm môn sinh học 8 (Mã đề 2)
Câu 1: (2 điểm):
- Khái niệm mỏi cơ: 0,5 điểm
Mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việc quá sức, kéo dài-> biên độ co cơ giảm dần và ngừng lại
- Nguyên nhân: 1 điểm.
Lợng ôxi cung cấp cho cơ thể thiếu, năng lợng cung cấp ít, sản phẩm tạo ra là a xít lắctíc tích tụ, đầu độc cơ.
- Biện pháp chống mỏi cơ : 0,5 điểm
Hít thở sâu, xoa bóp, uống nớc đờng
Thờng xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức.
Câu 2 : (2 điểm)
Biến đổi thức ăn ở khoang miệng gồm:
- Biến đổi lý học : Tiết nớc bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn-> làm mềm
nhuyễn thức ăn, giúp thức ăn thấm đều dịch vị, tạo viên vừa dễ nuốt (1điểm)
- Biến đổi hoá học : Hoạt động của enzim Amilaza trong nớc bọt -> Biến đổi một phần
tinh bột(chín) trong thức ăn thành đờng mantôzơ (1điểm).
Câu 3: (2 điểm)
Học sinh phải nêu đợc 2 ý.
+ Để có xơng chắc khoẻ và hệ cơ phát triễn cân đối cần: (1 điểm)
- Có chế độ dinh dỡng hợp lý.
- Thờng xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để tạo vitamin D
- Rèn luyện thể dục thể thao và lao động vừa sức.
+ Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý: (1 điểm)
- Mang vác đều ở 2 vai.
- T thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
Câu 4 : (2 điểm).
+ Nêu đợc khái niệm miễn dịch: 0,5 điểm
Miễn dịch là khả năng cơ thể không mắc một số bệnh nào đó mặc dù ở trong môi trờng
bị nhiễm bệnh.
+ Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu để bảo vệ cơ thể : Đúng mỗi hoạt động 0,5 điểm
- Sự thực bào : Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng
- Hoạt động của tế bào Limphô B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên.
- Hoạt động của tế bào Limphô T : Nhận diện, tiếp xúc và phá huỷ tế bào đã bị nhiễm bệnh
Câu 5 : (2 điểm).
+ Sự to ra và dài ra của xơng: Đúng mỗi ý 0,5 điểm
- Xơng to ra về bề ngang nhờ sự phân chia của tế bào màng xơng tạo ra tế bào mới đẩy tế
bào củ vào trong hóa xơng
Trang 3- Xơng dài ra nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trởng tạo ra tế bào mới đẩy tế bào củ vào trong hóa xơng
+ Giải thích: Đúng mỗi ý 0,5 điểm.
- ở ngời già, tỷ lệ chất hữu cơ giảm xuống nên xơng giảm tính dẻo dai và rắn chắc; đồng thời xơng trở nên xốp, giòn và dể gãy khi có va chạm.
- Chất hữu cơ ngoài chức năng tạo tính dẻo dai cho xơng còn hỗ trợ quá trình dinh dỡng xơng Do đó, ở ngời già tỷ lệ chất hữu cơ giảm nên khi xơng gãy rất chậm phục hồi.
ubnd huyện tuyên hóa đề kiểm tra chất lợng học kỳ I
Trang 4phòng gd & đt năm học 2010 - 2011
Môn: sinh học 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
mã đề: 01
Giám khảo 1:
Giám khảo 2:
đề ra
Câu 1: ( 2 điểm).
Hô hấp là gì? Nêu rõ chức năng chung của đờng dẫn khí và 2 lá phổi.
Câu 2 : (2 điểm).
Trình bày những biến đổi thức ăn ở dạ dày?
Câu 3: (2 điểm).
Nêu các biện pháp phòng tránh các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch.
Câu 4: (2 điểm).
Cho biết mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu qua sơ đồ Khi truyền máu cần chý ý nguyên tắc gì?
Câu 5: (2 điểm).
Xơng to ra và dài ra do đâu? Vì sao ở ngời già xơng giòn, dễ gãy và khi gãy thì chậm
phục hồi?
bài làm
kỳ thi chất lợng học kỳ i năm học 2010 - 2011
Trang 5Hớng dẫn chấm môn sinh học 8
mã đề 01
Câu 1: (2 điểm)
- Nêu đợc khái niệm hô hấp: 1 điểm.
Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp ôxi cho các tế bào cơ thể đồng thời loại thải cácbôníc ra ngoài
- Chức năng: Đúng mỗi ý 0,5 điểm
Chức năng chung của đờng dẫn khí: Dẫn khí ra và vào phổi, làm ẩm, làm ấm không khí vào phổi, bảo vệ phổi tránh các tác nhân có hại.
Chức năng của phổi:Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể với môi trờng ngoài
Câu 2: (2 điểm)
Biến đổi thức ăn ở dạ dày gồm:
- Biến đổi lý học: Sự tiết dịch vị và sự co bóp của dạ dày -> Hoà loãng thức ăn, đảo trộn
thức ăn cho thấm đều dịch vị (1 điểm).
- Biến đổi hoá học: Hoạt động của enzim Pepsin -> Phân cắt prôtêin chuổi dài thành các
prôtêin chuổi ngắn gồm 3 -10 axít amin (1 điểm).
Câu3: (2 điểm)
Biện pháp phòng tránh tác nhân gây hại cho hệ tim mạch: Đúng mỗi ý 0,5 điểm
- Không sử dụng chất kích thích có hại và hạn chế ăn mở động vật
- Tạo tâm lý thoải mái, tránh sự lo lắng, buồn phiền quá mức
- Khám sức khoẻ theo định kỳ hằng năm để phát hiện và điều trị kịp thời nếu xảy ra bệnh
lý liên quan đến tim mạch
- Cần tiêm phòng và điều trị các bệnh có hại cho hệ tim mạch nh: Thơng hàn, bạch cầu, cúm
Câu 4: (2 điểm)
- Vẽ đúng, đẹp sơ đồ: 1 điểm
A - A
O - O AB - AB
B - B
Nguyên tắc: 1 điểm.
+ Lựa chọn nhóm máu phù hợp
+ Kiểm tra mầm bệnh trớc khi đem truyền
Câu 5: (2 điểm).
Trang 6+ Sự to ra và dài ra của xơng: Đúng mỗi ý 0,5 điểm
- Xơng to ra về bề ngang nhờ sự phân chia của tế bào màng xơng tạo ra tế bào mới đẩy tế
bào củ vào trong hóa xơng
- Xơng dài ra nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trởng tạo ra tế bào mới đẩy tế bào củ vào trong hóa xơng
+ Giải thích: Đúng mỗi ý 0,5 điểm.
- ở ngời già, tỷ lệ chất hữu cơ giảm xuống nên xơng giảm tính dẻo dai và rắn chắc; đồng thời xơng trở nên xốp, giòn và dể gãy khi có va chạm.
- Chất hữu cơ ngoài chức năng tạo tính dẻo dai cho xơng còn hỗ trợ quá trình dinh dỡng xơng Do đó, ở ngời già tỷ lệ chất hữu cơ giảm nên khi xơng gãy rất chậm phục hồi.