KiÕn thøc: - Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở níc võa ë c¹n.. - Giải thích đợc đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi hoàn toàn với[r]
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo huyện Đông Sơn
Tr ờng THCS Đông Minh
================o0o================
Vài kinh nghiệm về việc
chuẩn bị thiết bị dạy học
Họ và tên: Lê Thị Thoa
Đơn vị công tác: TrườngưTHCSưĐôngưMinh
Năm học: 2010 - 2011
Đông Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2011
Trang 2Kiểm tra : 1 tiết ( học kì I)
Môn thi : Sinh học 7
Tiết: 18
Họ và tên: Lê Thị ThoaTrờng: THCS Đông Minh
I Mục đích đề kiểm tra:
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Phát hiện ra những lệch lạc HS hay mắc phải
- Thông qua bài kiểm tra GV điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp
- Đề kiểm tra giành cho đối tợng trung bình khá
II Hình thức kiểm tra:
Tự luận( Thang điểm 200)
III Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kể đợc tên các ngành ĐV chủ yếu
- Mô tả đợc hoạt động lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã của trùng biến hình
- Phân biệt đợc đặc điểm hình thái cấu tạo của sứa và san hô
- Đề ra đợc biện pháp phòng chống bệnh giun đũa kí sinh ở ngời
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống
- Chứng minh đợc giun đất có vai trò trong việc cải tạo đất
15 % = 30 điểm 100% = 30 điểm
Chơng II:
Ngành ruột Phân biệt đợc
Trang 3gan thích nghi với đời sống
Đề ra đợc biện pháp phòng chống bệnh giun đũa kí sinh
ở ngời Chứng minh
đ-ợc giun đất có vai trò trong việc cải tạo đất.
50% = 100 điểm 30% = 30 điểm 30% = 30 điểm 40% = 40 điểm
2 câu
70 điểm 35%
1 câu
30 điểm 15%
1 câu
40 điểm 20%
Đề kiểm tra 1 tiết ( học kì I)
Chứng minh đợc giun đất có vai trò trong việc cải tạo đất ?
Hớng dẫn chấm và đáp án đề kiểm tra 1 tiết kì I
- Khi một chân giả tiếp cận mồi( tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ
) lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi
- Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất
nguyên sinh
- Không bào tiếu hóa tạo thành bao lấy mồi, tiêu hóa mồi
nhờ dịch tiêu hóa
- Nớc thừa đợc tập trung về không bào co bóp rồi chuyển
ra ngoài, chất thải đợc loại ra qua thành cơ thể
Trang 4Đặc điểm phân biệt giữa sứa với san hô:
- Mắt, lông bơi tiêu giảm, ngợc lại các giác bám phát triển
phù hợp với môi trờng kí sinh
- Nhờ cơ vòng, cơ dọc và cơ lng bụng phát triển nên sán lá
gan có thể chun dãn, phồng dẹp cơ thể dễ chui rúc, luồn
lách trong môi trờng kí sinh
13 điểm
13 điểm
14 điểm
Các biện pháp phòng chống bệnh giun đũa kí sinh:
- Vệ sinh ăn uống: Rửa tay trớc khi ăn, không ăn rau
sống
- Vệ sinh cơ thể: Tắm giặt thờng xuyên, đi dày giép
- Vệ sinh môi trờng: ủ phân hoai, nhà tiêu hợp vệ sinh
- Tẩy giun định kì mỗi năm từ 1 - 2 lần
- Cơ thể hình trụ, phân đốt thuôn dài, di chuyển bằng cách
chun giản cơ thể vì vậy dễ chui luồn trong đất
- Hầu khỏe, ngoặm đất vào miệng qua tiêu hóa phân đợc
thải ra qua hậu môn và đùn lên mặt đất
- Giun có thể đào đất sâu tới 8 m, mỗi năm có thể đùn đất
cao lên 0,5 - 0,8 cm, làm tăng kết cấu đất và độ phì nhiêu
I Mục đích đề kiểm tra:
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Phát hiện ra những lệch lạc HS hay mắc phải
- Thông qua bài kiểm tra GV điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp
- Đề kiểm tra giành cho đối tợng trung bình khá
II Hình thức kiểm tra:
Tự luận( Thang điểm 200)
III Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống
- Nêu đợc vai trò của lỡng c đối với đời sống con ngời
- Trình bày đợc đặc điểm chung của lớp bò sát
- Phân biệt đợc đặc điểm cấu tạo ngoài của bộ Chim ng và bộ Ngỗng
- Giải thích đợc đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay lợn
- Chứng minh đợc đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hoàn, hô hấp của thỏ (đại diện của lớp thú) hoàn thiện hơn so với các lớp ĐVCXS đã học
Trang 5Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Lớp cá
( 3 tiết)
Trình bày đợc
đặc điểm cấu tạo ngoài của cá
Chứng minh
đ-ợc đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hoàn, hô hấp của thỏ (đại diện của lớp thú) hoàn thiện hơn so với các lớp ĐVCXS đã học
30% = 60 điểm 50% = 30 điểm 50% = 30 điểm TS: 6 câu
200 điểm
( 100%)
2 câu
60 điểm 30%
2 câu
80 điểm 40%
1 câu
30 điểm 15%
1 câu
30 điểm 15%
Đề kiểm tra 1 tiết ( học kì II)
Trang 6- Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất
nhầy giảm sự ma sát giữa da cá với môi trờng nớc
- Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau nh ngói lợp
giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang
- Vảy cá có các tia vây đợc căng bởi da mỏng khớp động
với thân có vai trò nh bơi chèo
8 điểm
8 điểm
8 điểm
- Lỡng c tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng
- Tiêu diệt ĐV trung gian truyền bệnh nh ruồi muỗi
- Lỡng c làm thực phẩm có giá trị
- Lỡng c làm thuốc chữa bệnh nh bệnh suy dinh dỡng ở trẻ
em, bệnh kinh giật
- ếch đồng là vật thí nghiệm trong sinh lí học
Bò sát là ĐVCXS thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn:
- Da khô, vảy sừng khô, cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc
tai,chi yếu có vuốt sắc
- Phổi có nhiều vách ngăn, tâm thát có vách hụt ngăn tâm
thất( trừ cá sấu), máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha
- Là ĐV biến nhiệt
- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong; trứng có màng dai
bao bọc, giàu noãn hoàng
- Chân to khỏe, có vuốt cong, sắc
- Chuyên săn mồi về ban ngày
thoăn thoắt, thay hớng đổi chiều một cách linh hoạt
- Cơ thể dơi nhỏ, đuôi ngắn, làm giảm trọng lợng cơ thể,
giảm sức cản của không khí để thích nghi với sự bay
- Chi sau yếu nên không thể lấy đà cất cánh, khi bay phải
*Hệ tuần hoàn: Tim 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ
tơi đảm bảo cho sự trao đổi chất mạnh vì vậy thỏ là ĐV
hằng nhiệt
*Hệ hô hấp:
- Phổi lớn gồm nhiều phế nang với mạng mao mạch dày
đặc giúp trao đổi khí dễ dàng
- Sự thông khí phổi nhờ sự co giản của cơ liên sờn và cơ
hoành
15 điểm
7,5 điểm7,5 điểm
Kiểm tra học kì II
Môn thi : Sinh học 7
Tiết: 70
I Mục đích đề kiểm tra:
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Phát hiện ra những lệch lạc HS hay mắc phải
- Thông qua bài kiểm tra GV điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp
- Đề kiểm tra giành cho đối tợng trung bình khá
II Hình thức kiểm tra:
Tự luận( Thang điểm 200)
Trang 7III Mục tiêu:
- Trình bày đợc vai trò của lớp chim đối với tự nhiên và đời sống con ngời
- Dựa vào bộ răng phân biệt đợc ba bộ thú: Bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt
- Giải thích đợc thú có hình thức sinh sản tiến hóa nhất
- Trình bày đợc các biện pháp đấu tranh sinh học
Lớp chim
( 5 tiết)
Trình bày đợc vai trò của lớp chim đối với tự nhiên và đời sống con ngời.
15% = 30 điểm 100% = 30 điểm
lớp thú
( 7 tiết)
Dựa vào bộ răng phân biệt
đấu tranh sinh học.
2 câu
70 điểm35%
1 câu
50 điểm25%
1 câu
20 điểm10%
Đề kiểm tra học kì II
Trang 8Trình bày các biện pháp đấu tranh sinh học ?
Hớng dẫn chấm và đáp án đề kiểm tra học kì II
Môn: Sinh học 7
*Các đặc điểm thích nghi với đời sống ở nớc:
- Đầu dẹp, nhọn khớp với thân thành một khối thuôn nhọn
về phía trớc
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí
- Các chi sau có màng bơi
*Các đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn:
- Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu( mũi thông với
khoang miệng vừa để ngửi vừa để thở)
- Có cổ dài -> Phát huy các giác quan trên đầu tạo điều
kiện bắt mồi dễ dàng
- Mắt có mi cử động, có nớc mắt -> Bảo vệ mắt, để màng
mắt không bị khô
- Màng nhĩ nằm trong hốc tai -> Bảo vệ màng nhĩ và hớng
các dao động âm thanh vào màng nhĩ
- Thân dài, đuôi rất dài -> Động lực chính của sự di
8 điểm
9 điểm
9 điểm
*Đối với con ngời:
- Có ích cho nông nghiệp , lâm nghiệp và sức khỏe con
ngời: ăn sâu bọ, gặm nhấm
- Cung cấp thực phẩm, làm cảnh: Vịt, công
- Làm đồ dùng và đồ trang trí: Lông gà, lông đà điểu
- Huấn luyện săn mồi, phục vụ du lịch, săn bắt: Chim ng,
cốc, đế, gà gô
*Đối với tự nhiên:
- Phát tán cây rừng, thụ phấn cho cây
Trang 9Thú có hình thức sinh sản tiến hóa nhất vì:
Thú có hình thức sinh sản hữu tính: Thụ tinh trong, đẻ
con, thai sinh, hình thức chăm sóc trứng và con
-> đảm bào cho ĐV đạt hiệu quả sinh học cao nh nâng
cao tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ sống sót, thúc đẩy sự tăng trởng
nhanh ở ĐV non
10 điểm
10 điểm
*Các biện pháp đấu tranh sinh học:
- Sử dụng thiên địch trực tiếp tiêu diệt sinh vật gây hại
- Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại
hay trứng sâu hại
- Sử dụng vi khuẩn gây hại truyền nhiễm diệt sinh vật gây
I Mục đích đề kiểm tra:
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Phát hiện ra những lệch lạc HS hay mắc phải
- Thông qua bài kiểm tra GV điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp
- Đề kiểm tra giành cho đối tợng trung bình khá
II Hình thức kiểm tra:
Tự luận( Thang điểm 200)
III Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày đợc cấu tạo của cơ quan bài tiết nớc tiểu
- Trình bày đợc các đặc điểm của da giúp da thực hiện đợc chức năng
- Giải thích đợc không nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày và dùng bút chì kẻ lông mày để tạo dáng
- Trình bày đợc cấu tạo và chức năng của trụ não
- Phân biệt đợc phân hệ giao cảm và đối giao cảm
- nêu rõ cấu tạo và chức năng của đại não ngời chứng tỏ sự tiến hóa của ngời so với các ĐV khác trong lớp thú
quan bài tiết nớc tiểu.
Giải thích đợc không nên trang
điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ
Trang 10lông màyvà dùng bút chì kẻ lông mày để tạo dang.
35% = 70 điểm 58% = 40 điểm 42% = 30 điểm
Phân biệt đợc phân hệ giao cảm và đối giao cảm.
nêu rõ cấu tạo
và chức năng của đại não ngời chứng tỏ sự tiến hóa của ngời so với các ĐV khác trong lớp thú.
50% = 100 điểm 30% = 30 điểm 40 % = 40 điểm 30% = 30 điểm TS: 6 câu
200 điểm
( 100%)
2 câu
60 điểm 30%
2câu
80 điểm 40%
1 câu
30 điểm 15%
1 câu
30 điểm 15%
Đề kiểm tra 1 tiết học kì II
+ Lớp biểu bì: Gồm tầng sừng và tầng tế bào sống chứa
hạt sắc tố tạo màu sắc da ->Bảo vệ da
+ Lớp bì: Cấu tạo từ các mô liên kết bện chặt làm cho da
mềm mại, các bộ phận nh thụ quan -> Giúp da thực hiện
chức năng cảm giác.Tuyến nhờn -> Ngăn vi khuẩn và là
da bóng mợt, không thấm nớc, cơ co chân lông, tuyến mồ
hôi giúp da điều hòa thân nhiệt và bài tiết chất độc
+ Lớp mỡ dới da: Có vai trò cách nhiệt
- Da tạo nên vẻ đẹp và bảo vệ cơ thể: Các lớp của da đều
phối hợp thực hiện chức năng này
Trang 11- Làm giảm khả năng bài tiết của da gây viêm chân lông,
tạo mụn trứng cá
- Làm giảm khả năng chống chịu của da, gây hỏng da và
có thể gây dị ứng da
- Nhổ bỏ lông mày làm giảm khả năng ngăn bụi, ngăn mồ
hôi rơi vào mắt, gây sụt mi mắt
- Chất xám tập trung thành nhân xám nơi xuất phát 12
đôi dây thần kinh não
*Chức năng chủ yếu của trụ não: Điều khiển, điều hòa
hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần
hoàn, hô hấp, tiêu hóa, do các nhân xám đảm nhiệm
- Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền
+ Chuỗi hạch nằm gần cột sống xa cơ quan phụ trách
+ Nơron trớc hạch có sợi trục ngắn
+ Nơron sau hạch có sợi trục dài
*Phân hệ đối giao cảm:
- Trung ơng: Các nhân xám ở trụ não và đoạn cùng tủy
sống
- Ngoại biên:
+ Chuỗi hạch nằm gần cột sống gần cơ quan phụ trách
+ Nơron trớc hạch có sợi trục dài
+ Nơron sau hạch có sợi trục ngắn
Những đặc điểm của đại não ngời tiến hóa hơn thú:
- Đại não rất phát triển, bề mặt đợc phủ một lớp chất xám
có nhiều nếp gấp đó là các khe và rảnh làm tăng diện tích
bề mặt vỏ não( nơi chứa thân và nơron)
- Các rảnh chia não thành các thùy và khúc cuộn não
I Mục đích đề kiểm tra:
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Phát hiện ra những lệch lạc HS hay mắc phải
- Thông qua bài kiểm tra GV điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp
- Đề kiểm tra giành cho đối tợng trung bình khá
II Hình thức kiểm tra:
Tự luận( Thang điểm 200)
III Mục tiêu:
Trang 121 Kiến thức:
- Phân biệt đợc thành phần của nớc tiểu đầu với máu, nớc tiểu chính thức với nớc tiểu đầu
- Trình bày đợc cấu tạo của da
- Liệt kê đợc các bộ phận của tai
- Phân biệt đợc PXKĐK và PXCĐK
- Nhận biết đợc phản xạ nghiện hút ở ngời từ đó có ý thức phòng tránh
- Trình bày đợc sơ đồ quá trình điều hòa lợng đờng huyết của hoóc môn tuyến tụy
Phân biệt đợc PXKĐK và PXCĐK
Nhận biết đợc phản xạ
nghiện hút ở ngời từ đó có ýthức phòng tránh
57,5 % = 115 điểm 30, 5% = 35 điểm 43,5% = 50 điểm 26 % = 30 điểm
Chơng X:
Nội tiết
( 5 tiết)
Trình bày đợc sơ đồ quá trình
điều hòa lợng
đờng huyết củahoóc môn tuyến tụy
2 câu
80 điểm 40%
1 câu
30 điểm 15%
1 câu
30 điểm 15%
Đề kiểm tra học kì II Môn: Sinh học 8
Trang 13Trình bày sơ đồ quá trình điều hòa lợng đờng huyết của hoóc môn tuyến tụy ?
Hớng dẫn chấm và đáp án đề kiểm tra học kì II
Môn: Sinh học 8
*Thành phần của nớc tiểu đầu khác với máu:
- Không có các tế bào máu và prôtêin
*Thành phần của nớc tiểu chính thức khác với nớc tiểu
đầu:
- Không có các chất dinh dỡng và các ion cần thiết
- Nồng độ các chất đậm đặc hơn, thành phần chứa nhiều
chất cặn bã, các chất thuốc và các ion thừa
10 điểm
10 điểm
10 điểm
*Da cấu tạo gồm 3 lớp:
- Lớp biểu bì: Ngoài cùng là tầng sừng trong là tầng tế bào
sống chứa hạt sắc tố
- Lớp bì: Cấu tạo từ các mô liên kết bện chặt, gồm các bộ
phận nh thụ quan,tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và
bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh và mạch máu
+ Lớp mỡ dới da: Chứa mỡ và mạch máu
- Tai ngoài: Gồm vành tai và ống tai
- Tai giữa: Gồm chuỗi xơng tai, màng nhĩ và vòi nhĩ
- Tai trong: Gồm bộ phận tiền đình ,ống bán khuyên và ốc
tai, dây thần kinh số VIII
+ ốc tai: Cửa bầu, ốc tai xơng, ốc tai màng ốc tai màng
gồm màng tiền đình,màng cơ sở, trong là nội dịch, ngoài
là nội dịch, trên màng cơ sở có cơ quan coócti
- Trả lời kích thích có điều kiện
- Học đợc trong đời sống, dễ mất khi không củng cố
không thử, không buôn bán, tàng trữ, thấy ngời buôn bán
phải báo ngay với cơ quan chính quyền, thấy bạn có nguy
cơ mắc nghiện nói với bố mẹ, thầy cô, ngăn cản bạn
- Tuyên truyền viên tích cực
8 điểm
15 điểm
7 điểm
Khi tỉ lệ đờng huyết tăng -> Tế bào β tiết insulin ->
Glucôzơ -> Glicôgen -> Tỉ lệ đờng huyết giảm -> Tế bào
α tiết glucagôn -> Glicôgen -> glucôzơ -> Đờng huyết trở
Trang 14Môn thi : Sinh học 6
Tiết: 20
I Mục đích đề kiểm tra:
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Phát hiện ra những lệch lạc HS hay mắc phải
- Thông qua bài kiểm tra GV điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp
- Đề kiểm tra giành cho đối tợng trung bình khá
II Hình thức kiểm tra:
Tự luận( Thang điểm 200)
III Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kể đợc tên các bộ phận của tế bào TV
- Trình bày đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của TB đối với sự lớn lên của TV
- Trình bày đợc chức năng các miền của rễ
- Giải thích đợc tại sao khi trồng cây ta thờng xới xáo vun gốc
- Kể đợc các bộ phận cấu tạo trong của thân non
- Trình bày đợc chức năng của mạch gỗ và mạch rây
- Lựa chọn ra đợc trong số các cây sau: Xà cừ, rau muống, xoan, mồng tơi, bạch
đàn, rau đay, cây nào bấm ngọn, cây nào tỉa cành
Trình bày đợc
ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của
TB đối với sự lớn lên của TV
22,5% = 45 điểm 56% = 25 điểm 44% = 20 điểm
Chơng II: Rễ
( 5 tiết)
Trình bày đợc chức năng các miền của rễ
Giải thích đợc tại sao khi trồng cây ta th-ờng xới xáo vun gốc
Chơng III :
Thân
( 7 tiết)
Kể đợc các bộ phận cấu tạo trong của thân non
Trình bày đợc chức năng của mạch gỗ và mạch rây
Lựa chọn ra
đ-ợc trong số cáccây sau: xà cừ,rau muống, xoan, mồng tơi, bạch đàn, rau đay, cây nào bấm ngọn,cây nào tỉa cành
42,5 % = 85 điểm 53% = 35 điểm % = 20 điểm 47% = 30 điểm
2 câu
80 điểm 40%
1 câu
30 điểm 15%
1 câu
30 điểm 15%
Đề kiểm tra 1 tiết học kì I Môn: Sinh học 6
( Thời gian 45 phút)
Câu 1: ( 30 điểm)
Trang 15Hãy kể tên các bộ phận của tế bào thực vật ?
Lựa chọn ra đợc trong số các cây sau: Xà cừ, rau muống, xoan, mồng tơi, bạch
đàn, rau đay, cây nào bấm ngọn, cây nào tỉa cành ?
Hớng dẫn chấm và đáp án đề kiểm tra 1 tiết học kì I
- Miền hút: Hút nớc và muối khoáng
- Miền sinh trởng: Làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ: Làm cho rễ dài ra
- Giữ cho cây đứng vững, giúp bộ rễ phát triển mạnh
- Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí
- Tăng khả năng giữ ẩm cho đất
- Mạch rây: Vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuống rễ
- Mạch gỗ: Vận chuyển nớc và muối khoáng từ rễ lên lá
- Cây bấm ngọn: Rau muống, mồng tơi, rau đay
- Cây tỉa cành: Xà cừ, xoan,bạch đàn 15điểm 15 điểm
Kiểm tra 1 tiết học kì II
Môn thi : Sinh học 6
Tiết: 49
I Mục đích đề kiểm tra:
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Phát hiện ra những lệch lạc HS hay mắc phải
- Thông qua bài kiểm tra GV điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp
- Đề kiểm tra giành cho đối tợng trung bình khá
II Hình thức kiểm tra:
Tự luận( Thang điểm 200)
III Mục tiêu:
Trang 16- Chứng minh đợc cây rong đuôi chó có mối quan hệ với môi trờng trong nớc
- Trình bày đợc cấu tạo đơn giản của cây rêu
Phân biệt đợc hạt 1 lá mầm với hạt 2 lá
mầm
Giải thích đợc khi gieo hạt ta thờng làm đất tơi xốp và che phủ
Chứng minh
đ-ợc cây rong
đuoi chó có mối quan hệ với môi trờng trong nớc
65% = 130 điểm 23% = 30điểm 31% = 40 điểm 23% = 30 điểm 23% = 30điểm
2 câu
80 điểm 40%
1 câu
30 điểm 15%
1 câu
30 điểm 15%
Cây rêu cấu tạo đơn giản nh thế nào ?
Hớng dẫn chấm và đáp án đề kiểm tra 1 tiết học kì Ii
Môn: Sinh học 6
*Thụ phấn:
- Thực hiện ngoài cơ quan sinh sản
- Hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy 5 điểm10 điểm
Trang 17- Có 2 hình thức: Tự thụ phấn và giao phấn.
*Thụ tinh:
- Thực hiện trong cơ quan sinh sản
- Tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái
- Phôi: Thân mầm, lá mầm, rễ mầm và chồi mầm
- Chất dinh dỡng dự trữ của hạt chứa trong lá mầm hoặc
- Làm đất tơi xốp: Thoáng khí cung cấp ô xi cho hạt hô
hấp và tăng cờng giữ ẩm để cung cấp nớc cho hạt
- Che phủ: Điều hòa nhiệt độ, che bớt ánh sáng giữ ẩm
cho đất giúp hạt không bị khô, chống chim ăn hạt
- Cây sống chìm trong nớc lên cạn cây sẽ chết
- Thích nghi với môi trờng trong nớc: Thân nhỏ dài mềm mại, lá nhỏ dài
-> có thể dễ dàng uốn sóng theo nớc, nổi lên theo nớc để nhận ánh sáng quang hợp
Có sự thống nhất giữa cây với môi trờng
I Mục đích đề kiểm tra:
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Phát hiện ra những lệch lạc HS hay mắc phải
- Thông qua bài kiểm tra GV điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp
- Đề kiểm tra giành cho đối tợng trung bình khá
II Hình thức kiểm tra:
Tự luận( Thang điểm 200)
III Mục tiêu:
Trang 181 Kiến thức:
- Kể đợc tên các loại mô của cơ thể
- Nêu đợc chức năng các bộ phận của xơng dài
- Chứng minh đợc chi trên của ngời thích nghi với lao động
- Trình bày đợc cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ
- Nêu đợc chức năng của máu
- Trình bày đợc các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch
Nêu đợc chức năng các bộ phận của xơng dài
Chứng minh
đ-ợc chi trên của ngời thích nghivới lao động
50% = 100 điểm 30% = 30 điểm 40% = 40 điểm 30% = 30 điểm
Chơng III:
Tuần hoàn
( 6 tiết)
Nêu đợc chức năng của máu Trình bày đợc các biện pháp
bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch
2 câu
80 điểm 40%
1 câu
30 điểm 15%
1 câu
30 điểm 15%
Đề kiểm tra 1 tiết học kì I Môn: Sinh học 8
Trình bày các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch
Hớng dẫn chấm và đáp án đề kiểm tra học kì II
Môn: Sinh học 8
- Mô biểu bì : Mô biểu bì ở dạ dày, mô biểu bì ở da
- Mô liên kết: Mô sợi, mô sụn, mô xơng, mô mỡ, mô
máu
7 điểm
10 điểm
Trang 19- Mô cơ: Mô cơ trơn, mô cơ vân.
điểm
- Sụn tăng trởng: Giúp xơng dài ra
- Sụn đầu xơng: Giảm ma sát trong khớp xơng
- Mô xơng xốp: Phân tán lực tác động, tạo các ô chứa tủy
7 điểm
13 điểm
*Cấu tạo của bắp cơ:
- Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều sợi
cơ( tế bào cơ)
- Hai đầu bắp cơ có gân, phần giữa phình to gọi là bụng
cơ
*Cấu tạo của tế bào cơ:
Mỗi sợi cơ gồm nhiều tơ cơ, có tơ cơ dày và tơ cơ mảnh
xếp xen kẻ nhau, giữa hai tấm z(đĩa sáng) là tiết cơ(đĩa
*Chi trên của ngời thích nghi với chế độ lao động:
- Chi trên tự do, có khớp linh hoạt -> Vận động dễ dàng
- Ngón cái đối diện với 4 ngón kia -> Cầm nắm
- Cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt cơ
vận động ngón cái phát triển -> giúp ngời có khả năng lao
- Vận chuyển o2, co2, các chất dinh dỡng cho cơ thể
- Điều hòa thân nhiệt, bài tiết mồ hôi
nhịp tim và huyết áp không mong muốn
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch
- Hạn chế ăn các loại thức ăn có hại cho tim mạch
10 điểm
10 điểm
10 điểm
Trang 20Kiểm tra 1 tiết học kì I
Môn thi : Sinh học 9
Tiết: 21
I Mục đích đề kiểm tra:
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Phát hiện ra những lệch lạc HS hay mắc phải
- Thông qua bài kiểm tra GV điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp
- Đề kiểm tra giành cho đối tợng trung bình khá
II Hình thức kiểm tra:
Tự luận( Thang điểm 200)
III Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu nội dung của quy luật phân li, quy luật phân li độc lập
- Giải đợc bài tập về lai một cặp tính trạng
- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi của NST, chức năng của NST
- Giải thích đợc cơ chế xác định giới tính ở ngời
- Phân biệt đợc ADN và ARN
- Xác lập đợc mạch ARN dựa trên mạch khuôn của gen, số a xít amin đợc hình thành
2 Kĩ năng: HS nâng cao kĩ năng vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi và phân
phối thời gian hợp lí
3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, thi cử và ý thức tự lực trong
li độc lập
Giải đợc bài tập về lai một cặp tính trạng
30% = 60 điểm 50% = 30 điểm 50% = 30 điểm
Chơng: NST
( 7 tiết)
Mô tả đợc cấu trúc hiển vi của NST, chức năng của NST
Giải thích đợc cơ chế xác
dựa trên mạch khuôn của gen,
số a xít a min
đợc hình thành
2 câu
80 điểm 40%
1 câu
30 điểm 15%
1 câu
30 điểm 15%
Đề kiểm tra 1 tiết học kì I Môn: Sinh học 9
Trang 21ở cà chua, gen A quy định thân cao a quy định quả thân thấp Theo dõi sự di
truyền độ cao của thân cây cà chua ngời ta thu đợc kết quả sau:
*Nội dung quy luật phân li:
*Nội dung của quy luật phân li độc lập: 16 điểm14 điểm
*Cấu trúc hiển vi của NST ở kì giữa:
- NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị và em( Crômatít) gắn với
nhau ở tâm động( eo thứ nhất) chia nó thành 2 cánh
- Mỗi crômatít gồm chủ yếu một phân tử ADN vầ prôtêin
Trang 22Cơ chế xác định giới tính ở ngời:
- Giới tính ở ngời do cặp NST giới tính quy định( XX: nữ,
XY: nam)
- Trong quá trình phát sinh giao tử, cặp NST XY phân li
cho 2 loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ ngang nhau, cặp NST
XX cho 1 loại trứng mang NST X
- Trong quá trình thụ tinh: Tinh trùng X kết hợp với trứng
X cho hợp tử mang cặp gen XX hình thành con gái, tinh
trùng Y kết hợp với trứng X cho hợp tử mang cặp gen XY
hình thành con trai, tỉ lệ nam nữ sấp sĩ 1:1
10 điểm
Kiểm tra 1 tiết học kì II
Môn thi : Sinh học 9
Tiết: 53
I Mục đích đề kiểm tra:
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Phát hiện ra những lệch lạc HS hay mắc phải
- Thông qua bài kiểm tra GV điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp
- Đề kiểm tra giành cho đối tợng trung bình khá
II Hình thức kiểm tra:
Tự luận( Thang điểm 200)
III Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày đợc vai trò của phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
- Giải thích đợc u thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ
- Thấy đợc các mối quan hệ khác loài từ các ví dụ
- Trình bày đợc khái niệm về giới hạn sinh thái , giải thích đợc cá rô phi Việt Nam
và vi khuẩn suối nớc nóng loài nào phân bố rộng hơn
- Trình bày đợc các thành phần của một chuỗi thức ăn, giải thích đợc trong các thành phần của một chuỗi thứa ăn, thành phần nào bị nhiễm độc DDT cao nhất
Trang 23ơng pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyếttrong chọn giống
Giải thích đợc
u thế lai biểu hiện rõ nhất ở
F1 sau đó giảmdần qua các thế hệ
30 % = 60 điểm 33 % = 20 điểm 67% = 40 điểm
Thấy đợc các mối quan hệ khác loài từ các ví dụ
Giải thích đợc cá rô phi Việt Nam và vi khuẩn suối nớcnóng loài nào phân bố rộng hơn
45% = 90 điểm % = 20 điểm % = 40 điểm % = 30 điểm
Chơng II: Hệ
sinh thái
( 4 tiết)
Trình bày đợc các thành pùâncủa một chuỗi thức ăn
Giải thích đợc trong các thành phần củamột chuỗi thứa
ăn, thành phần nào bị nhiễm
độc DDT cao nhất
- Giới hạn sinh thái là gì ?
- Cho biết cá rô phi ở Việt Nam có giới hạn nhiệt độ từ o0c đến 420c trong đó
điểm cực thuận là300c Loài vi khuẩn suối nớc nóng có giới hạn nhiệt độ từ o0c đến
900c trong đó điểm cực thuận là 550c Loài nào phân bố rộng hơn? Vì sao ?
Câu 4: ( 40 điểm)
Cho biết mối quan hệ khác loài từ các ví dụ sau:
- Trùng roi sống trong ruột mối
Hớng dẫn chấm và đáp án đề kiểm tra học kì II
Môn: Sinh học 9