- Kiểm tra kĩ năng làm bài nghị - Rèn luyện kĩ năng diễn luận về một sự việc, hiện tượng đạt trình bày,làm bài văn của đời sống Tìm ý, trìng bày, nghị luận có bố cục hoàn diễn đạt, dùng[r]
Trang 1Trường THCS Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam
Tổ xã hội Độc lập- Tự do- Hạnh Phỳc
., ngày 12/10/2012
KẾ HOẠCH CÁ NHÂN Năm học 2012 – 2013
Họ và tờn :
Trỡnh độ chuyờn mụn: Đại học sư phạm Ngữ Văn
Sinh hoạt Tổ xã hội
Nhiệm vụ được giao: - Giảng dạy mụn: Ngữ Văn 9, Ngữ văn 6A4
- Phụ đạo, bồi dưỡng khối 9
- Phụ trỏch chủ nhiệm lớp 9A5
- Bí th chi đoàn, th kí Hội đồng nhà trờng
- Căn cứ kế hoạch hoạt động của Tổ Văn- Sử- Địa- GDCD năm học 2012 – 2013
- Căn cứ vào kết quả học tập và rốn luyện của đối tượng học sinh năm học 2011 - 2012
Cỏ nhõn tụi xõy dựng kế hoạch cỏ nhõn năm học 2012 – 2013 như sau:
- Ph/huynh HS nhỡn chung ngày càng quan tõm tới việc học của con em nhiều hơn.
II CÁC NHIỆM VỤ, CHỈ TIấU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
1 Nhiệm vụ 1: Bồi dưỡng tư tưởng ch/trị và phẩm chất đạo đức nhà giỏo:
Trang 2- Chỉ tiờu: Đạt 20/20 điểm cho tiờu chuẩn 1 (Phẩm chất chớnh trị, đạo đức, lối sống
– Theo “Chuẩn nghề nghiệp GV THCS”) với 5 tiờu chớ: Phẩm chất chớnh trị, đạo đức nghề nghiệp, ứng xử với HS, ứng xử với đồng nghiệp, lối sống – tỏc phong
+ Tiếp tục giữ gỡn và phỏt huy những ưu điểm về tư tưởng chớnh trị, đạo đức, lối
sống của bản thõn trờn cơ sở nghiờm tỳc nhỡn lại những thiếu sút, khuyết điểm để khắc phục, sửa chữa kịp thời.
+ Tham gia đầy đủ và chất lượng cỏc buổi học tập chớnh trị.
+ Thực hiện nghiờm tỳc cỏc cuộc vận động và cỏc phong trào thi đua: Cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chớ Minh”, cuộc vận động
“Mỗi thầy cụ giỏo là một tấm gương đạo đức, tự học và sỏng tạo”, phong trào thi đua “Xõy dựng trường học thõn thiện, học sinh tớch cực”.
+ Nờu cao tinh thần tự giỏc, gương mẫu và vận động mọi người cựng tụi luyện
phẩm chất chớnh trị; tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp; chõn thành, thõn thiện trong ứng xử với học sinh, đồng nghiệp, và với quần chỳng nhõn dõn; chuẩn mực trong lối sống, tỏc phong.
2 Nhiệm vụ 2: Dạy học và giỏo dục:
- Chỉ tiờu về chuyờn mụn
Về tư tưởng chớnh trị, phẩm chất đạo đức lối sống: Tốt.
Xếp loại hồ sơ chuyờn mụn: Tốt
Xếp loại giờ dạy: Tốt
Thao giảng: ớt nhất 3 lần/năm, trong đú giảng dạy 3 tiết bằng giỏo ỏn điện tử.
Danh hiệu thi đua bờn chi đoàn: Được Tỉnh đoàn tặng giấy khen
Xếp loại cụng chức cuối năm: Xuất sắc
Thực hiện tốt nhiệm vụ với vai trũ là Th kí Hội đồng nhà trờng, Bí th chi đoàn
* Về thực hiện nội dung chương trỡnh:
+ Thực hiện nghiờm tỳc nội dung chương trỡnh do Bộ – Sở GD&ĐT ban hành + Lờn lịch bỏo giảng, vào sổ đầu bài, sổ thiết bị kịp thời, chớnh xỏc đỳng với phõn phối chương trỡnh của Bộ.
* Về hoạt động nõng cao chất lượng giờ lờn lớp:
+ Dạy học đỳng đặc trưng phõn mụn, bỏm sỏt chuẩn KT – KN, chủ động tớch hợp nhuần nhuyễn cỏc nội dung như giỏo dục mụi trường, giỏo dục kĩ năng sống, giỏo dục tấm gương đạo đức Hồ Chớ Minh…
Trang 3+ Tích cực dự giờ đồng nghiệp, học hỏi đồng nghiệp; coi trọng vấn đề góp ý giờ dạy của đồng nghiệp đối với bản thân để điều chỉnh kịp thời những sai sót, những tồn tại.
+ Nhanh chóng nắm bắt tình hình HS nhằm dạy học bám sát đối tượng.
+ Luôn trăn trở, tìm mọi cách để tiếp tục đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng giáo dục; tạo nên những giờ Ngữ văn vừa nhẹ nhàng lại vừa hiệu quả: HS chủ động, tích cực hoạt động.
+ Vận dung linh hoạt, sáng tạo các phương pháp, phương tiện dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học; đặc biệt là ứng dụng CNTT vào dạy học bộ môn.
+ Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn.
* Về kiểm tra, đánh giá:
+ Thực hiện nghiêm túc quy chế kiểm tra, đánh giá HS theo quy định của Bộ, sự chỉ đạo của Phòng GD.
+ Tiến hành sử dụng hai hình thức kiểm tra: tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan
Đề kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức và kĩ năng, bám sát đối tượng để phân bố các mức độ tư duy phù hợp.
+ Tiếp tục đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá HS.
+ Sử dụng ma trận đề kiểm tra để đảm bảo kiểm tra được kiến thức và kĩ năng một cách toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm sát đối tượng, phân hoá đối tượng.
+ Đánh giá đúng chất lượng HS.
+ Chấm, chữa, trả bài kiểm tra kịp thời, chu đáo, theo tinh thần đổi mới
+ Coi trọng kết quả kiểm tra, đánh giá Xem đó là cơ sở để xếp loại học lực của
HS, đồng thời là cơ sở để GV xem xét điều chỉnh phương pháp dạy học sao cho hợp lí hơn, đạt hiệu quả cao hơn.
* Ngoài ra bản thân còn làm tốt các nội dung sau:
+ Yêu cầu HS phải có đủ SGK, vở soạn, vở b/tập, vở ghi, các đồ dùng h/tập khác + Thường xuyên kiểm tra và kiểm tra đột xuất đồ dùng học tập, việc chuẩn bị bài mới, học bài cũ.
+ Giúp HS nhận thức rõ vai trò của bộ môn Ngữ văn, khích lệ các em ham học và học tốt bộ môn.
+ Khuyến khích HS yêu cầu giảng lại khi bản thân chưa hiểu bài.
+ Cho HS thấy được tầm q/trọng của tự học, từ đó h/thành ý thức tự học cho HS + Để đảm bảo chất lượng đại trà bản thân tôi sẽ chăm chút ngay từng tiết học trên lớp và từng buổi học thêm, tránh tình trạng "nước đến chân mới nhảy".
+ Phối hợp với phụ huynh trong dạy học, ôn thi vào THPT.
3 Nhiệm vụ 3: Bồi dưỡng HSG:
Trang 4+ Thường xuyên đôn đốc, khích lệ phát huy ý thức tự học, tự bồi dưỡng (cung cấp tài liệu hoặc tên tài liệu tham khảo, hướng dẫn tự học, ra đề làm thêm )
+ Giáo viên chuẩn bị giáo án bồi dưỡng chu đáo; coi trọng rèn luyện các kĩ năng thi cử như: kĩ năng kiểm soát cảm xúc phòng thi, kĩ năng ứng phó căng thẳng phòng thi, kĩ năng nhận diện đề, kĩ năng làm bài (kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng phân bố thời gian )
+ Tìm hiểu để nắm rõ đặc điểm về hoàn cảnh gia đình, tính cách, cá tính, ưu điểm,
nhược điểm của mỗi một em trong lớp thông qua lí lịch HS và giáo viên chủ nhiệm
cũ của các em
+ Coi trọng công tác tổ chức lớp học: phát hiện và sử dụng cán bộ lớp một cách hiệu quả: chọn ra đội ngũ CBL có năng lực, nhiệt tình, trách nhiệm để điều hành lớp, điều hành tổ Phân công nhiệm vụ, giao trách nhiệm cho từng cán bộ lớp đồng thời hướng dẫn cách thức làm việc (tiến hành giao việc cụ thể, có theo dõi đôn đốc,
có kiểm tra đánh giá, có thưởng phạt phân minh).
+ §ịnh hướng cho các em xây dựng được một bản phương hướng, mục tiêu nhiệm
vụ đúng đắn để các em phấn đấu, đồng thời cùng với CBL xây dựng nội quy học nhằm đưa lớp đi vào nề nếp.
+ Phối hợp với Tổng phụ trách, giáo viên bộ môn, phụ huynh HS giáo dục học sinh, đặc biệt đối với HS cá biệt.
+ Luôn GD học sinh theo phương châm “Tiên học lễ, hậu học văn”.
+ Thường xuyên bám lớp, nắm bắt tình hình của lớp, uốn nắn kịp thời những biểu hiện tiêu cực, nghiêm túc xử lí những trường hợp cá biệt.
Trang 5III LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:
Thời
Mục đích, yêu cầu, biện pháp thực hiện
Tháng
8
- Ôn tập, phụ đạo kiểm tra lại và xét lên lớp
- Tiếp tục tham gia vận động học sinh ra lớp
- Cấp phát sách vở
- Tích cực tham gia chuẩn bị cho lễ khai giảng
- Dạy học tuần 1 và 2 (từ 20/8)
- Chuẩn bị văn phòng phẩm phục vụ dh cá nhân
- Tìm hiểu đối tượng HS
- Dạy BTVH
- Tham gia họp tổ chuyên môn; họp chuyên môn;
họp hội đồng
- Chuẩn bị tốt hồ sơ để tổ chuyên môn, trườngKT
- HS đi vào nề nếp học tập , có đầy đủ SGK và các phương tiện cần thiết khác phục vụ cho môn học
- Các em đến lớp tích cực tham gia vào bài giảng , về nhà có ý thức tự học
- GV nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo khác.
- Ktra sát sao việc học tập của HS ở trường và ở nhà.
Bæ
sung
Tháng 9 - Dạy học các tuần 3, 4 , 5, 6 - Dự giờ học hỏi kinh nghiệm - Biên soạn đề kiểm tra 15 phút - Hình thành đội tuyển HSG lớp 9 - Học tập Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Phòng; nghị quyết hội nghị công chức, tìm hiểu kế hoạch hoạt động của tổ Dạy BTVH theo lịch - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch cá nhân - Thực hiện kế hoạch chủ nhiệm tháng 9 - Bồi dưỡng học sinh giỏi Phụ đạo học sinh yếu - Theo dõi công tác GVCN tổ - Tham gia họp tổ chuyên môn; họp chuyên môn; họp hội đồng - Chuẩn bị tốt hồ sơ để tổ chuyên môn, trườngKT - Ổn định tổ chức, đi vào nề nếp học tập, nắm được chất lượng giáo dục của học sinh, học sinh có hứng thú học tập sau khi được dự lễ khai giảng - Tự học, tự sáng tạo để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn - Kiểm tra đánh giá HS - GVCN phát huy điểm tốt, khắc phục điểm yếu trong công tác chủ nhiệm Bæ sung
Tháng
10
- Tổ chức họp phụ huynh lần 1.
- Học chuyên đề theo kế hoạch của Trường.
- Dạy học các tuần 7,8,9,10
- Dự giờ học hỏi kinh nghiệm 4 tiết.
- Bồi dưỡng HSG Phụ đạo học sinh yếu
- Thực hiện kế hoạch chủ nhiệm tháng 10
- Dạy BTVH theo lịch
- Ổn định tổ chức, đi vào
nề nếp học tập, hăng say học tập, thi đua lập thành tích
- Giáo viên chuẩn bị bài
kỹ bài giảng trước khi lên
Trang 6- Dạy thao giảng 1 tiết
- Tham gia tọa đàm 20/10
- Theo dõi công tác GVCN tổ
- Chuẩn bị tốt hồ sơ thanh tra trường, tổ.
- Tham gia họp tổ chuyên môn; họp chuyên môn;
họp hội đồng
- Chuẩn bị tốt hồ sơ để tổ chuyên môn, trườngKT
lớp, hưởng ứng tham gia hội giảng cấp tổ Chuẩn bị tốt các loại hồ sơ sổ sách
để chuẩn bị thanh tra tổ, thanh tra trường.
Bæ
sung
Tháng 11 - Dạy học các tuần 11,12,13,14 - Dự giờ học hỏi kinh nghiệm - Bồi dưỡng HSG Phụ đạo học sinh yếu - Thực hiện kế hoạch chủ nhiệm tháng 11 - Dạy BTVH theo lịch - Tham gia tọa đàm 20/11 - Theo dõi công tác của GVCN tổ - Tham gia thi hồ sơ tốt, giờ dạy giỏi do công đoàn tổ chức - Tham gia họp tổ chuyên môn; họp chuyên môn; họp hội đồng - Chuẩn bị tốt hồ sơ để tổ chuyên môn, trườngKT - Giáo viên tham gia hội giảng cấp trường - Giáo viên bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo hs yếu kém - Chuẩn bị kỹ bài trước khi lên lớp Nhất là những tiết thi tiết dạy hay - Rà soát lại chương trình, chuẩn bị tốt hồ sơ thi hồ sơ tốt Bæ sung
Tháng 12 - Dạy học các tuần 15,16,17,18 - Dự giờ học hỏi kinh nghiệm - Bồi dưỡng HSG Phụ đạo học sinh yếu - Thực hiện kế hoạch chủ nhiệm tháng 12 - Ôn tập cho học sinh thi học kì I - Theo dõi công tác GVCN tổ - Tham gia các cuộc thi do các cấp tổ chức - Tham gia họp tổ chuyên môn; họp chuyên môn; họp hội đồng - Chuẩn bị tốt hồ sơ để tổ chuyên môn, trường KT - Giáo viên và HS thi đua dạy tốt học tốt - GV chuẩn bị bài kỹ trước khi lên lớp - Ra đề kiểm tra và cho điểm học sinh - Hưởng ứng phong trào thi đua chào mừng ngày 22/12 Bæ sung
Tháng
01
- Dạy học các tuần 19,20,21
- Dự giờ học hỏi kinh nghiệm
- Thực hiện kế hoạch chủ nhiệm tháng 01
- HS ôn tập thi học kỳ I
- GV chấm điểm đánh giá kết quả học tập của HS.
Trang 7- Ôn tập cho học sinh thi học kì I
- Viết đề cương SKKN
- Theo dõi công tác chủ nhiệm của giáo viên
trong tổ
- Họp xét thi đua giáo viên và học sinh
-Tham gia hoạt động lễ sơ kết
- Tiếp tục giảng dạy chương trình học kì II
- Tham gia họp tổ chuyên môn; họp chuyên môn;
họp hội đồng
- Chuẩnbị tốt hồ sơ để tổ chuyên môn, trường KT
- Tự đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên trong học kỳ I
- GV ra đề chấm chữa bài cho học sinh, đánh giá kết quả học tập của HS
- GVCN giúp học sinh ôn
và thi tốt
Bæ
sung
Tháng 02 - Dạy học các tuần 22,23,24,25 - Dự giờ học hỏi kinh nghiệm 4 tiết - Thực hiện kế hoạch chủ nhiệm tháng 02 - Nghỉ tết Nguyên Đán - Tham gia họp tổ chuyên môn; họp chuyên môn; họp hội đồng - Chuẩn bị tốt hồ sơ để tổ chuyên môn, trường KT - Tích cực giảng dạy thi đua chào mừng ngày 3/2 - Dự giờ đúc rút kinh nghiệm Bæ sung
Tháng 3 - Dạy học các tuần 26,27,28,29 - Dự giờ học hỏi kinh nghiệm - Thực hiện kế hoạch chủ nhiệm tháng 3 - Hoàn thành đề cương SKKN - Tạo đàm ngày 8/3 - Tham gia họp tổ chuyên môn; họp chuyên môn; họp hội đồng - Chuẩnbị tốt hồ sơ để tổ chuyên môn, trường KT - Hưởng ứng phong trào thi đua chào mừng ngày 8/3 và 26/3 - Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ - GVCN p/huy những điểmtốt,kphụcnhượcđiểm Bæ sung
Tháng
4
- Dạy học các tuần 30,31,32,33
- Dự giờ học hỏi kinh nghiệm
- Thực hiện kế hoạch chủ nhiệm tháng 04
- Theo dõi công tác chủ nhiệm của giáo viên
trong tổ
- Thao giảng tổ
- Tham gia các cuộc thi do các cấp tổ chức
- Phát động phong trào thi đua trào mừng ngày 30/04.
- Tổ chức phụ đạo HS yếu kém có hiệu quả
- Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Trang 8- Nghỉ lễ theo quy định
- Tham gia họp tổ chuyên môn; họp chuyên môn;
họp hội đồng
- Ch/bị tốt hồ sơ để tổ chuyên môn, trường KT
- Rà soát chương trình dạy
và học, sao cho đúng kế hoạch
Bæ
sung
Tháng 5 - Dạy học các tuần 34,35,36,37 - Thực hiện kế hoạch chủ nhiệm tháng 5 - Tham gia họp tổ chuyên môn; họp chuyên môn; họp hội đồng - Ch/bị tốt hồ sơ để tổ chuyên môn, trường KT - Tham gia coi, chấm thi kì II - Họp xét thi đua học sinh lớp chủ nhiệm - Tham gia lễ tổng kết - Ôn thi học kỳ II, bồi dưỡng những em còn yếu kém - Thực hiện tốt việc kiểm tra đánh giá HS học kỳ II Bæ sung
IV LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỤ THỂ
1
( Tõ
ngµy
20/ 8
–
25/8)
1,2 Phong cách Hồ Chí Minh
- Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng chủ đề hội nhập
- Vdụng viết văn bản thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
3 châm hội thoại Các phương
- Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
- Nhận biết, phân tích được cách sử dụng 2 phương châm vào t/ huống cụ thể
- Biết vận dụng trong hoạt động giao tiếp
4
Sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Hiểu được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các vbản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh
5
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Xác định yêu cầu đề; Lập dàn ý và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh
2 6,7 Đấu tranh cho Nhận thức được mối nguy hại - Đọc – hiểu văn bản nhật
Trang 9khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân.
- Có nhận thức, hành động đúng đểgóp phần bảo vệ hòa bình
dụng
8
Các phương châm hội thoại (tiếp)
- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
- Nhận biết, phân tích đượccách sử dụng 3 phương châm vào tình huống cụ thể
- Biết v/dụng trong hoạt động giao tiếp
9
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
-Cúng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh
- Hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu
tả phù hợp
10
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Luyện tập sử dụng các yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
- Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấpdẫn
- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng động quốc tế
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêutrong văn bản
13
Các phương châm hội thoại (tiếp)
- Hiểu được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt
ở những trường hợp tuân thủ (hoặckhông tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ cácphương châm hội thoại
14;
15
Viết bài tập làm văn số 1 4
- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì
- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuậ của Nguyễn Dữ trong tác phẩm
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩmviết theo thể loại truyền kỳ
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
18 Xưng hô trong
hội thoại - Hiểu được tính chất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm của
từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Biết sử dụng từ ngữ xưng hô mộtcách thích hợp trong giao tiếp
- Phân tích để thấy rõ quan
hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản
cụ thể
- Sử dụng thích hợp từ ngữ
Trang 10xưng hô trong giao tiếp.
19 Cách dẫn trực tiếp và cách
dẫn gián tiếp
- Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp của một người hoặc một nhân vật
- Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếpthành lời dẫn gián tiếp và ngược lại
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
20
Tự học có hướng dẫn:
Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
- Biết linh hoạt trình bày văn bản
tự sự với các dung lượng khác nhau phù hợp với yêu cầu của mỗi hoàn cảnh giao tiếp, học tập
- Củng cố kiến thức về thể loại tự
sự đã được học
-Tóm tắt một văn bản tự sựtheo các mục đích khác nhau
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn
dụ, hoán dụ
22
23
Hoàng Lê Nhất thống chí (hồi 14)
- Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi
- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc ngoại xâm lược ra khỏi bờ cõi
- Quan sát các sự việc được
kể trong đoạn trích trên bảnđồ
- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc
-Nắm được thêm hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài
- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp
- Hiểu và lí giải được vị trí của tác
phẩm Truyện Kiều và đóng góp
của Nguyễn Du cho kho tàng văn học dân tộc
- Đọc – hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong tác phẩm văn học trung đại
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sángtác của một tác giả văn học trung đại
- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
Trang 11con người qua một đoạn trích cụ thể - Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu
về nhân vật
- Phân tích được một số chitiết nghệ thuật tiêu biểu chobút pháp nghệ thuật cổ điệncủa Nguyễn Du trong văn bản
tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích
- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân
- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm
- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển
- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản khoa học, côngnghệ
32 Miêu tả trong văn bản tự sự
- Hiểu được vai trò của miêu tả trong một văn bản tự sự
- Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản
- Phát triển và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự
33;
34
Kiều ở Lầu Ngưng Bích
-Thấy được nghệ thuật miêu tả tâmtrạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du đối với con người
- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng
- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du
- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình,
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích
trong tác phẩm Truyện
Kiều.
- Cảm nhận được sự cảm
thông sâu sắc của Nguyễn
Du đối với nhân vật trong truyện
35 Trau dồi vốn
từ
- Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ
-Giải nghĩa từ và sử dụng
từ đúng nghĩa, phù hợp với
Trang 1239
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
- Hiểu và lí giải được vị trí của tác
phẩm Truyện Lục Vân Tiên và
đóng góp của Nguyễn Đình Chiểu cho kho tàng văn học dân tộc
- Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn
trích trong tác phẩm Truyện Lục
Vân Tiên.
- Đọc – hiểu một đoạn tríchtruyện thơ
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc hoạ trong đoạn trích
40 tâm trong văn Miêu tả nội
- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu trả nội tâm trong văn bản tự sự
- Kết hợp kể chuyện với miêu trả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự
- Bước đầu biết cách sưu tầm, tìmhiểu tác giả, tác phẩm địa phương
- Hình thành sự quan tâm-yêu mếnđối với văn học địa phương
- Rèn luyện kĩ năng kể
chuyện
42
Tổng kết về từ vựng (từ đơn,
từ phức, từ nhiều nghĩa)
- Giúp HS nắm vững hơn và biếtvận dụng những kiến thức về từvựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 ( từđơn và từ phức, thành ngữ, nghĩacủa từ, từ nhiều nghĩa và hiệntượng chuyển loại của từ)
- HS cảm nhận được cái hay cáiđẹp của từ vựng Tiếng Việt
- Ra quyết định: lựa chọn
và sử dụng từ phù hợp với tình huống giao tiếp
43 Tổng kết về từ
vựng (từ đồng âm trường từ vựng)
- Giúp HS nắm vựng hơn và biếtvận dụng những kiến thức về từvựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (Từđồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ
- Rèn luyện kĩ năng sửdụng từ vựng
* GDKN SỐNG :- Giao tiếp:
trao đổi về sự phát triển của
từ vựng tiếng Việt, tầm
Trang 13khái quát của nghĩa từ ngữ, trường
từ vựng)
- HS cảm nhận được cái hay cái
đẹp của từ vựng Tiếng Việt
quan trọng của việc traudồi vốn từ và hệ thống hóacác vấn đề cơ bản của từvựng tiếng Việt
- Ra quyết định: lựa chọn
và sử dụng từ phù hợp vớitình huống giao tiếp
44 làm văn số 2 Trả bài tập
- Nắm vững hơn cách làm bài văn
tự sự kết hợp với miêu tả; nhận rađược những chỗ mạnh, chỗ yếucủa mình khi viết loại bài này
- :GD h/s lòng yêu thích học tập
bộ môn
- Rèn luyện kĩ năng tìmhiểu đề, lập dàn ý và diễn
đạt
45
Kiểm tra truyện trung đại
-Biết vận dụng những kiến thức vềtruyện Trung đại để làm bài Quabài kiểm tra giáo viên nắm đượcviệc nắm kiến thức của học sinh từ
đó rút kinh nghiệm cho những bài
- Nắm được đặc sắc nghệ thuật củabài thơ:chi tiết chân thực, hình ảnhgợi cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa
biểu trưng
- Tình đồng chí đồng đội, chia sẻnhững khó khăn gian khổ
- Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết
NT, hình ảnh trong tp thơ giàu cảm hứng hiện thực
mà không thiếu sức bay bổng
48
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
-Cảm nhận được nét độc đáo củanhững chiếc xe không kính cùng h/
ảnh những ng lính lái xe TrườngSơn hiên ngang dũng cảm, sôi nổi
in bài thơ-Thấy được những nét riêng vềgiọng điêu, ngôn ngữ
- Giúp Hs nắm vững hơn và biết
vận dụng những kiến thức về từvựng đã học từ lớp 6- lơp 9 ( sự
-: Rèn luyện kn năng sử
dụng từ vựng
* GDKN SỐNG :- Giao tiếp:
Trang 14dồi vốn từ)
phát triển của từ vựng, từ mượn, từHán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xãhội và trau dồi vốn từ)
- Gd h/s có ý thức sử dụng từ vựng
cho thích hợp
trao đổi về sự phát triển của
từ vựng tiếng Việt, tầmquan trọng của việc traudồi vốn từ và hệ thống hóacác vấn đề cơ bản của từvựng tiếng Việt
- Ra quyết định: lựa chọn
và sử dụng từ phù hợp vớitình huống giao tiếp
50
Nghị luận trong văn bản
tự sự
- Hiểu thế nào là nghị luận trongvăn bản tự sự, vai trò và ý nghĩacủa yếu tố nghị luận trong văn bản
tự sự
- Luyện tập nhận diện các yếu tốnghị luận trong văn bản tự sự vàviết đoạn văn tự sự có sử dụng các
yếu tố nghị luận
- Gd h/s thấy được tầm quan trọng
và ý nghĩa của yếu tố nghị luậntrong văn bản tự sự
- GD ý thức bảo vệ môi trường và
tình yêu lao động
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố NT<hình ảnh, ngôn ngữ,
âm điệu>vừa cổ điển vừa hiện đại in bài thơ
53
Tổng kết về từ vựng (từ tượng thanh, tượng hình, một số tu
từ từ vựng)
- : Giúp HS nắm vữmg hơn và biết
vận dụng những kiến thức về từvựng đã học từ lớp 6- lớp 9( Từtượng hình và tượng thanh, một sốphép tu từ từ vựng: so sánh, nhânhoá, ẩn dụ, hóan dụ, nói quá, nóigiảm nói tránh, điệp ngữ chơichữ)
-: GD học sinh tự hào về từ vựng
Tiếng Viết
- Rèn luyện kĩ năng sửdụng từ vựng
* GDKN SỐNG :- Giao tiếp:
trao đổi về sự phát triển của
từ vựng tiếng Việt, tầmquan trọng của việc traudồi vốn từ và hệ thống hóacác vấn đề cơ bản của từvựng tiếng Việt
- Ra quyết định: lựa chọn
và sử dụng từ phù hợp vớitình huống giao tiếp
54 Tập làm thơ
tám chữ -Giúp HS :Nắm được đặc điểm,
khả năng miêu tả, biểu hiện phongphú của thể thơ tám chữ
- Rèn luyện thêm năng lựccảm thụ thơ ca
Trang 15- Qua hoạt động tập làm thơ támchữ mà phát huy tinh thần sángtạo, sự hứng thú trong học tập.
55 Trả bài kiểm tra văn
- Qua bài viết Gv củng cố cho HS
về giá trị nội dung, nghệ thuật, tưtưởng của các văn bản văn học
em bé lớn trên lưng mẹ
- Giúp Hs cảm nhận được những
tình cảm, cảm xúc chân thành củanhân vật trữ tình- người cháu- vàhình ảnh người bà giàu tìnhthương, giàu đức hi sinh trong bàithơ Bếp lửa
- Thấy được nghệ thuật diễn tảcảm xúc thông qua hồi tưởng kếthợp với miêu tả, tự sự, bình luậncủa tác giả trong bài thơ
- Tình yêu thương con và ướcvọng của người mẹ dân tộc tà ôitrong cuọc kháng chiến chống Mĩcứu nước, từ đó phần nào hiểuđược lòng yêu quê hương, đấtnước và khát vọng tự do của nhândân ta trong thời kì lịch sử này
- Giọng điệu thơ thiết tha, ngọtngào của Nguyễn Khoa Điềm quanhững khúc ru cùng bố cục đặc sắc
của bài thơ
- :GD tình yêu thương con người
và lòng yêu nước
- Rèn luyện kĩ năng cảmthụ văn học
58 Ánh trăng - Hiểu được ý nghĩacủa hình ảnh
vầng trăng, từ đó thấm thía cảmxúc ân tình với quá khứ gian lao,tình nghĩa của Nguyễn Duy và biếtrút ra bài học về cách sống chomình
- Cảm nhận được sự kết hợp hàihoà giữa yếu tố trữ tình và yêu tố
- Rèn luyện kĩ năng kết hợp
tự sự và trữ tình
Trang 16- Giúp HS biết vận dụng nhữngkiến thức về từ vựng đã học đểphân biệt những hiện tượng ngônngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất
là trong văn chương
- HS có ý thức vận dụng vào trong
văn nói, văn viết
.-
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ vựng
* GDKN SỐNG :- Giao tiếp:
trao đổi về sự phát triển của
từ vựng tiếng Việt, tầmquan trọng của việc traudồi vốn từ và hệ thống hóacác vấn đề cơ bản của từvựng tiếng Việt
- Ra quyết định: lựa chọn
và sử dụng từ phù hợp vớitình huống giao tiếp
60
Luyện tập viết đoạn văn tự sự
- Rèn luyện kĩ năng viết
đoạn văn có yếu tố nghị
- Gdục t/yêu quê hương đất nước
- Rèn luyện năng lực p/tíchn/vật in tác phẩm tự sự, đặcbiệt là PT tâm lí n/v
63
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt
64 Đối thoại, độc
thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản
tự sự
- Giúp HS :Hiểu thế nào là đốithoại, thế nào là độc thoại và độcthoại nội tâm, đồng thời thấy đượctác dụng của chúng trong văn bản
tự sự
- Rèn luyện kĩ năng nhậndiện và tập kết hợp các yếu
tố này trong khi đọc cũngnhư khi viết văn tự sự