Đặc điểm chung: - Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ - Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau - Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác 1.5đ Vai trò [r]
Trang 1KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: SINH HỌC 7 Cấp độ
Chủ đề
1 Ngành thân
mềm
( 4 tiết)
- Nêu đặc điểm cấu tạo
vỏ trai.
- Liệt kê các
thuộc ngành thân mềm
Trình bày đặc điển dinh dưỡng của trai sông
Giải thích được: Vì sao mực,bạch tuộc bơi nhanh cùng ngành với trai,
ốc sên di chuyển chập ?
2 Ngành chân
khớp
( 8 tiêt)
- Nêu được tập tính vể đời sống của ngành chân khớp.
- Trình bày được chức năng các bộ phận phụ của tôm và nhện.
Tóm tắt được đặc điểm chung của ngành chân khớp
Cho vd minh họa
- So sánh được sự khác nhau trong hệ tiêu hóa của châu chấu
và tôm
3 Các lớp cá
( 4 tiêt)
- Trình bày được đặc điểm hệ tuần hoàn của cá
-Giải thích được chức năng các loại vây cá
T/s câu: 10
T/s điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
5 câu 1.5đ 25%
2 câu 0.5đ 10%
1 câu 3.5đ 20%
1 câu 0.25đ 10%
2 3.5 35%
Trang 2BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN
I TRẮC NGHIỆM : (3 đ)
1.Vỏ trai được hình thành từ:
A Lớp sừng B Bờ vạt áo C Thân trai D Chân trai
2 Những đại diện nào sau đây đều thuộc Ngành Thân Mềm?
A Bạch tuộc, trai, ốc sên B Bạch tuộc, ốc vặn, giun đỏ
C Mực, rươi, ốc sên D Ốc vặn, đỉa, ốc anh vũ
3 Loài nào sau đây có tập tính sống thành xã hội?
A Ve sầu, nhện B Nhện, bọ cạp
C Tôm, nhện D Kiến, ong mật
4 Bệnh do một loại trùng roi sống kí sinh trong máu gây ra, làm bệnh nhân rơi vào giấc ngủ li bì và có tỷ lệ tử vong rất cao Hãy cho biết bệnh lan truyền qua loài nào sau đây?
A Muỗi vằn B Ruồi C Bướm D Ong
5 Hải quỳ cộng sinh với loài nào sau đây để có thể di chuyển được:
A Cua B Tôm ở nhờ C Sứa D.Ốc
6 Trai lấy thức ăn theo kiểu bị động Vậy động lực chính hút nước và thức ăn vào khoang áo tới lỗ miệng là:
A Hai đôi tấm miệng B Ống hút
C Lỗ miệng D Cơ khép vỏ trước và sau
7 Hệ tiêu hóa của châu chấu khác tôm ở điểm:
A Không có tuyến bài tiết
B Thức ăn được biến đổi hóa học ở dạ dày
C Có ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày và nhiều ống bài tiết
D Có ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày và ít ống bài tiết
8 Hệ tuần hoàn ở cá có đặc điểm:
A Hệ tuần hoàn hở, tim hình ống
B Hệ tuần hoàn hở, tim 2 ngăn, khống có vòng tuần hoàn
C Hệ tuần hoàn kín, tim 3 ngăn, 1 vòng tuần hoàn
D Hệ tuần hoàn kín, tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn
9 Hãy ch n ghép n i dung 2 c t (A) và (B) cho phù h p: ọ ộ ộ ợ
1 Đôi kìm có tuyến độc A Giữ và xử lý mồi
2 Đôi chân xúc giác phủ đầy lông B Bò và bắt mồi
Trả lời: 1………… 2……… 3……… 4…………
II TỰ LUẬN : (7đ)
1 Vì sao lại xếp mực và bạch tuộc bơi nhanh vào cùng ngành với trai và ốc sên di chuyển chập chạp?
2 Hãy nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp? cho ví dụ minh họa
3 Trình bày chức năng của các loại vây cá
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM
I TRẮC NGHIỆM : (3 đ)
Mỗi ý đúng được 0.25đ
1B 2A 3D 4B 5B 6A 7C 8D Câu 9: 1C 2D 3B 4A
II TỰ LUẬN (7đ)
1 Vì chúng đều có các đặc điểm chung sau đây:
- Thân mềm, không phân đốt.
- Có khoang áo phát triển
- Hệ tiêu hóa phân hóa
Riêng mực và bạch tuộc do thích nghi với lối săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm,
cơ quan di chuyển phát triển.(2đ)
2 Đặc điểm chung:
- Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác (1.5đ)
Vai trò thự tiễn của ngành chân khớp: (2đ)
* Lợi ích: Cung cấp thực phẩm cho con người, là thức ăn của động vật khác, làm nguồn thuốc chữa bệnh, thụ phấn cho cây trồng, làm sạch môi trường
* Tác hại: Làm hại cây trồng, làm hại cho nông nghiệp, hại đồ gỗ tàu thuyền , là vật trung gian truyền bệnh
Cho ví dụ: hs tự cho vd theo từng vai trò
Câu 3: Trình bày chức năng của các loại vây cá ( 1.5đ)
* Vây chẵn:0,5đ
Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống, dừng lại, bơi đứng
* Vây lẻ:1đ
Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc
Vây đuôi: đẩy nước làm cá tiến lên phía trước