1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bộ đề sinh ôn thi đại học cao đẳng mới năm 2015

191 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 43,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 9: Khi nói về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, khẳng định nào sau đây là KHÔNG chính xác.. Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể

Trang 1

hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 01

ĐỀ THI TỰ LUYỆN SỐ 01 Giáo viên: NGUYỄN THÀNH CÔNG

Đây là đề thi tự luyện số 01 thuộc khoá L TĐH K I T - 2: M ô n S i nh h ọ c ( T h ầ y N g u y ễ n T h à nh C ô n g ) Để sử dụng

hiệu quả, Bạn cần làm trước các câu hỏi trong đề trước khi so sánh với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết trong

video bài giảng (p h ầ n 1, p h ầ n 2 và p h ầ n 3).

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 Câu, từ Câu 1 đến Câu 40):

Câu 1: Những bằng chứng về sự sai khác các axit amin trong chuỗi hemoglobin giữa loài người và

các loài khác trong bộ linh trưởng cho thấy con người có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với:

Câu 2: Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự kiện chứng tỏ một loài mới được hình thành là:

A Từ loài gốc xuất hiện loài mới có đặc điểm hình thái khác với loài ban đầu.

B Một quần thể vốn chỉ sinh sống ở 1 khu vực địa lý, nay đã có thể sống ở khu vực thứ hai.

C Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen đủ khác biệt và có sự cách ly sinh sản của

quần thể mới với quần thể gốc

D Hội tụ đủ cả ba điều kiện: Cách ly về sinh sản, khác biệt về hình thái và khác biệt về đặc điểm

sinh lý

Câu 3: Ở một gia đình nọ, người bố mắc bệnh mù màu đỏ lục còn người mẹ dị hợp về tính trạng này.

Đứa con trai của họ bị mù màu và mắc hội chứng cleifelter Cho rằng không có đột biến gen cũng nhưđột biến nhiễm sắc thể xẩy ra Điều khẳng định nào sau đây là chính xác nhất?

A Ở giảm phân I, mẹ giảm phân bình thường còn bố không có sự phân ly nhiễm sắc thể trong

giảm phân I

B Trong giảm phân I, ở bố không có sự phân ly nhiễm sắc thể còn ở mẹ giảm phân bình

thường C Ở cả bố và mẹ giảm phân II có rối loạn không phân ly nhiễm sắc thể

D Quá trình giảm phân hình thành giao tử ở người bố diễn ra bình thường, tuy nhiên ở giảm phân

II nhiễm sắc thể giới tính của người mẹ không phân ly

tự nhiên Sự đa hình của quần thể được duy trì bởi nhiều yếu tố, tuy nhiên yếu tố nào dưới đây làm giảmtính đa dạng di truyền của quần thể?

một NST có quan hệ trội lặn hoàn toàn, khoảng cách di truyền giữa hai gen đủ lớn để xảy ra quá trìnhhoán vị gen Tiến hành phép lai ong cái cánh dài, rộng và ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1 toàn cánhdài, rộng Cho F1 tạp giao, ở F2 sẽ thu được bao nhiêu kiểu hình đối với hai tính trạng nói trên?

Câu 6: Quan hệ giữa hai loài mà một trong hai loài có lợi và loài kia không có lợi, không bị

Câu 7: Phát biểu nào sai:

A Vi khuẩn cố định nitơ khí quyển có thể là vi khuẩn cộng sinh hoặc sống tự

do B Nấm là một nhân tố tham gia vào chu trình nitơ tự nhiên

C Động vật là một thành phần của chu trình nitơ tự nhiên.

Trang 3

hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 01

D Nitơ phân tử có liên kết 3 bền vững, chỉ enzym nitrogenase đủ mạnh để phá vỡ liên kết này và

tham gia vào cố định Nitơ

Câu 8: Sự tổng hợp ADN là nửa gián đoạn, trong đó có sự hình thành của các đoạn Okazaki,

nguyên nhân là do:

A Enzym ADN polymeraza chỉ có thể trượt liên tục theo một chiều nhất định từ 5’ đến 3’ của

mạch khuôn

B Sự tổng hợp ADN diễn ra lần lượt trên mạch thứ nhất, sau đó tiến hành trên mạch thứ 2 nên trên

một mạch phải hình thành các đoạn Okazaki

C Cấu trúc không gian của phân tử ADN gồm hai mạch ngược chiều nhau, quá trình tổng hợp

phải đảm bảo mạch mới luôn tổng hợp theo hướng 5’ – 3’, sự tháo xoắn theo một hướng trên một chạc táibản

D Do quá trình tổng hợp sợi mới luôn theo chiều 3’ – 5’ do vậy quá trình tháo xoắn luôn theochiều hướng này, trên mạch khuôn nói trên quá trình tổng hợp là liên tục, còn mạch đối diện quá trìnhtổng hợp là gián đoạn

Câu 9: Khi nói về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, khẳng định nào sau đây là KHÔNG chính xác?

A Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường không phải là hoàn hảo Để có được một đặc

điểm thích nghi nào đó thì sinh vật phải trả giá ở các mức độ khác nhau

B Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính chất tương đối vì trong môi trường này thì nó có thể là

thích nghi nhưng trong môi trường khác nó có thể là đặc điểm bất lợi

C Cùng với sự phân hóa về môi trường sống, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò như một nhân tố sáng

tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường

D Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật có tốc độ phụ thuộc vào khả

năng sinh sản, khả năng phát sinh và tích lũy các biến dị của loài cùng với nó là áp lực chọn lọc

B, AB và nhóm máu O Biết rằng tính trạng nhóm máu được quy định bởi một locus gồm 3 alen vớimối quan hệ trội lặn như sau : IA = IB>IO Phát biểu nào là chính xác nhất về gia đình nói trên ?

A Bố máu A dị hợp, mẹ máu B đồng

hợp

C Bố máu A dị hợp, mẹ máu B dị hợp.

B Bố máu A đồng hợp, mẹ máu B dị hợp

D Bố máu AB, mẹ máu O đồng hợp.

Câu 11: Đặc điểm quan trọng nhất để nhận dạng khu sinh học rừng lá rộng rụng hàng năm là

: A thực vật chiếm ưu thế lá rêu, động vật chiếm ưu thế là tuần lộc

B khu hệ động vật khá đa dạng nhưng không có loài nào chiếm ưu

thế C khí hậu ôn hòa, nhiệt độ ít biến động, cây lá kim chiếm ưu thế

D kiểu rừng này tập trung nhiều ở vùng xích đạo, nơi có nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều.

Câu 12: Trình độ khoa học của con người có thể tạo ra nhiều loài sinh vật biến đổi gen, các sinh vật

biến đổi gen còn có thể thích nghi với các điều kiện tự nhiên Trong số các nhóm sinh vật dưới đây,

nhóm sinh vật không được coi là sinh vật biến đổi gen là

A Các sinh vật mà hệ gen có sự xen vào của một gen lạ nào đó.

B Các sinh vật mà một số gen trong hệ gen của chúng bị đột biến thông qua quá trình chọn giống

nhờ phương pháp gây đột biến nhân tạo

C Các sinh vật được đưa vào sống trong một môi trường đặc biệt mà ở đó một số gen có điều kiện

biểu hiện thành kiểu hình

D Các sinh vật có một số gen bị loại bỏ hoặc gây bất hoạt.

Trang 4

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 2

Trang 5

-hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 01

tr

D TrRR x TTRr

Câu 14: Đặc điểm cơ bản của quần thể tự phối sau một thời gian dài

là A Có sự đa dạng và phong phú các kiểu gen

B Tần số các kiểu gen dị hợp tăng lên, các kiểu gen đồng hợp giảm

đi C Thành phần kiểu gen của quần thể chủ yếu ở trạng thái dị hợp

D Có sự phân hóa thành các loại dòng thuần khác nhau.

Câu 15: Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về quy luật di truyền liên kết không hoàn

toàn? A Các gen càng gần nhau càng dễ xảy ra trao đổi dẫn tới hiện tượng hoán vị gen và

ngược lại B Tùy loài mà hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực, ở giới cái hay cả ở hai giới.

C Ở các thế hệ con có mang gen hoán vị thực chất là có sự sắp xếp lại trật tự các gen có sẵn ở P

Do đó, có thể nói rằng vật chất di truyền không có gì thay đổi, không làm tăng số lượng biến dị tổ hợpvốn có ở quy luật liên kết hoàn toàn

D Hoán vị gen xảy ra do tiếp hợp, trao đổi chéo trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xẩy ra ở tất cả các kỳ đầu giảm phân I trong quá trình phát sinh giao tử

là Dryopithecus africanus Dạng trung gian giữa loài tổ tiên trên và các loài người là:

B Các dạng người vượn hóa thạch (Australopithecus)

D Loài Homo erectus

rộng nhiệt hơn các nhóm khác:

A Thú sống trên cạn ở Đồng bằng sông Cửu Long

B Thú sống trong Biển Đông

C Thú sống trên cạn ở Miền Bắc Việt Nam

D Thú sống trong vùng nước ấm xích đạo

Câu 18: Tác nhân nào dưới đây được sử dụng để chứng minh mã di truyền là mã bộ ba

trò của cách ly địa lý trong một số trường hợp là rất quan trọng, khẳng định nào sau đây là đúng khi nói

về vai trò của cách ly địa lý

A Điều kiện địa lý khác biệt là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh

vật B Cách ly địa lý là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng cách ly sinh sản do sự ngăn cản quátrình

gặp gỡ giữa các cá thể

C Cách ly địa lý tạo điều kiện duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các

quần thể

D Ngay cả trong những điều kiện địa lý như nhau, giữa các cá thể trong cùng một quần thể cũng có

thể thích nghi với điều kiện sinh thái khác nhau, từ đó dẫn đến quá trình hình thành loài mới

Câu 20: Trong kỹ thuật tạo dòng ADN tái tổ hợp, phân tử ADN tái tổ hợp là phân tử ADN được

hình thành nhờ sự liên kết của

A ADN của thể truyền và ADN của tế bào nhận

B ADN của tế bào cho và phân tử ADN thể truyền.

×

Trang 6

Câu 21: Một nhà chọn giống tiến hành phép lai giữa hai giống lúa thuần chủng thân cao, góc lá hẹp

và thân thấp góc lá rộng thu được F1 Cho F1 lai với nhau, F2 thu được 1.200 cây con với 4 nhóm kiểuhình thì nhóm có số lượng cá thể ít nhất là thân thấp, góc lá hẹp có 12 cây Biết rằng mỗi gen quy địnhmột tính

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 3

Trang 7

-hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 01

trạng, quá trình giảm phân là như nhau ở cả cây bố và cây mẹ Khẳng định nào dưới đây là chính xác trong phép lai này?

A Có hiện tượng hoán vị giữa 2 locus nghiên cứu, tần số hóa vị là 10%.

B Số lượng cá thể mang kiểu hình thân thấp, góc lá rộng chiếm tỷ lệ quá nhỏ, do đó nó là kết quả

của đột biến

Câu 22: Trong số các sinh vật chuyển gen dưới đây, nhóm sinh vật nào được sử dụng như một công cụ

để tạo ra chế phẩm có khả năng chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người

A Các chủng E.coli có khả năng sản xuất ra Insulin.

B Giống bò chuyển gen có khả năng sản xuất r-protein

C Các chủng E.coli có khả năng sản xuất ra Somatostatin.

D Cừu chuyển gen có khả năng sản xuất protein huyết thanh của người.

thấp Cho cây thân cao dị hợp lai với cây thân thấp, thu được F

B 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.

D 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

Câu 24: Xét một locus với alen trội B có X = G = 900, T = A = 600 Alen lặn b có G = X = 450 và T = A

= 1050 F1 có kiểu gen là Bb được tự thụ phấn thu được F2 có hợp tử chứa 2250A, nhận xét nào dưới

đây là KHÔNG đúng khi nói về quá trình giảm phân ở F1

A Giảm phân bình thường ở hai bên bố và mẹ dẫn đến hiện tượng trên.

I C Một bên F1 xảy ra đột biến dị bội ở cặp NST chứa cặp gen Bb

II Câu 25: Ở cà chua, bộ NST 2n =24 Số NST có mặt trong thể đơn nhiễm kép là

Câu 26: Từ cơ thể 2n, tế bào đột biến với số lượng NST là 3n được hình thành qua quá

trình: A Quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ bị rối loạn

B Quá trình giảm phân ở cả bố và mẹ bị rối loạn.

C Nguyên phân bình thường ở tế bào sinh dưỡng của thể lục

bội D Đột biến giai đoạn tiền phôi

Câu 27: Kích thước quần thể phụ thuộc:

A Mật độ cá thể của quần thể

C Mức nhập cư và xuất cư của quần

thể

B Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử cũng như xuất nhập cư.

D Mức sinh sản và tử vong của quần thể Câu 28: Hiện tượng gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực giúp các gen này

A Làm giảm tần số đột biến có hại vì các đột biến vào phần intron sẽ không gây ra hậu quả xấu

nào B Tăng số lượng các axit amin trong chuỗi polypeptit mà gen này mã hóa

C Làm tăng tỉ lệ cho đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc,

D Làm tăng số lượng ribonucleotit của phân tử mARN mà gen đó mã

hóa,

Câu 29: Mặc dù có sự tác động không giống với các nhân tố khác, song giao phối không ngẫu nhiên

Trang 8

định qua các thế hệ.

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 4

Trang 9

-hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 01

B Tạo ra vô số các biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

C Làm tăng dần tần số của các thể dị hợp, giảm dần tần số của các thể đồng hợp, tăng giá trị thích

nghi cho quần thể

D Không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo

hướng làm tăng tần số các kiểu gen đồng hợp và giảm tần số các kiểu gen dị hợp

Câu 30: Sự kiện đáng chú ý nhất trong kỷ cacbon là

A Các loại quyết trần phát triển mạnh và sau đó bị chết hàng

loạt B Cây có mạch và động vật lên cạn

C Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư, côn trùng.

D Cây hạt trần ngự trị, phát sinh thú và chim.

Câu 31: Trong số các vai trò của đột biến gen, KHÔNG có vai trò:

A Công cụ nghiên cứu một số quy luật di truyền.

B Là nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa,.

C Nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống đối với một số loài sinh

vật D Tạo thành các thể đột biến dị bội

độ môi trường ổn định ở mức x C, thời gian sống là 24 ngày Giá trị của x là:

Câu 33: Dùng phép lai thuận nghịch có thể phát hiện ra

A Liên kết gen và hoán vị gen.

B Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài

nhân C Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới

tính D Di truyền phân ly độc lập và tương tác gen.

Câu 34: Những loài thực vật phù du thường biến động số lượng theo:

Câu 35: Ở một loài rắn, độ độc của nọc độc được quy định bởi một gen 2 alen T và t, trong đó T quy

định tính trạng nọc độc và trội không hoàn toàn so với t, Khảo sát một quần thể gồm 2000 cá thể người

ta thấy 720 cá thể có nọc độc cực mạnh, nếu coi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền Số lượng cáthể có độ độc trung bình là

Câu 36: Nếu quá trình giảm phân hình thành giao tử bị rối loạn, tất cả các cặp NST không phân ly

được Xác suất xảy ra hiện tượng nào là lớn nhất?

A Hình thành thể tứ bội hoặc thể không nhiễm.

B Hình thành thể tam bội.

C Hình thành thể ba nhiễm hoặc một nhiễm.

D Hình thành thể một nhiễm hoặc thể không nhiễm

Câu 37: Phát biều nào KHÔNG đúng về chu trình nước:

A Hầu hết nước trong khí quyển rơi xuống lục địa và theo sông suối ra

biển B Sự bốc hơi nước ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu

C Một phần nước ngấm vào lòng đất tạo thành nước ngầm

D Chỉ một lượng nhỏ nước trong khí quyển rơi xuống mặt đất, và phần lớn trong số đó lại bốc hơi

vào khí quyển

quy định khả năng chịu mặn và trội hoàn toàn so với r Một quần thể lúa ở trạng thái cân bằng di truyền

0

Trang 11

hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 01

trạng nói trên Trong một ruộng thí nghiệm, người ta thấy 51% số có hạt thu được có thể mọc trên môi trường ngập mặn Tần số tương đối của hai alen trong quần thể này là

Câu 39: Xét trường hợp tính trạng số lượng được chi phối bởi 3 cặp gen tác động cộng gộp trong đó sự

có mặt thêm mỗi một alen trội đều ảnh hưởng đến mức độ biểu hiện của tính trạng Nếu giao phấncây có biểu hiện ít nhất và cây có biểu hiện cao nhất thì ở F2 tỉ lệ phân ly kiểu hình sẽ là

Câu 40: Ở một thú, khi lai hai cá thể lông trắng thuần chủng với nhau, thu được F

1 toàn lông trắng ChoF

1 giao phối với nhau thu được F

2 gồm 81,25% lông trắng và 18,75% lông vàng Cho F

1 tạp giao vớitất cả các cá thể lông vàng ở F

2 thu được đời con Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cácgen nằm trên NST thường, ở đời con số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai locus trên chiếm tỉ lệ :

PHẦN RIÊNG - Thí sinh chỉ làm 1 trong 2 phần: phần I hoặc phần

II -Phần I Theo chương trình CƠ BẢN (10 Câu, từ Câu 41 đến Câu 50).

Câu 41: Nhận định nào dưới đây là chính xác về quá trình tổng hợp các protein của tế bào nhân

sơ? A Số lượng axit amin trong chuỗi polypeptit thường kéo dài ít hơn 100 axit amin

B Các protein của nhân sơ trong giai đoạn tổng hợp luôn được bắt đầu bằng

methionine C Axit amin cuối cùng trong quá trình tổng hợp chuỗi polypeptit luôn là

metionin

D Hầu hết các mã di truyền tham gia vào quá trình dịch mã là giống với các mã di truyền ở sinh

vật nhân thực

trong đó A quy định màu đỏ và a quy định màu trắng Hình dạng quả lại được quy định bởi một cặpalen trong đó B quy định quả tròn và b quy định quả dài (trội lặn hoàn toàn) Nếu các gen phân ly độclập, tổ hợp tự do thì có bao nhiêu tổ hợp giao tử và có bao nhiêu kiểu hình được tạo ra

A 6 kiểu hình và 6 kiểu

gen

C 6 kiểu hình và 9 kiểu

gen

B 4 kiểu hình và 9 kiểu gen

D 4 kiểu hình và 6 kiểu gen

Câu 43: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, phép lai giữa cây AAa

và cây tứ bội dị hợp cho F1 với tỉ lệ kiểu hình là 11 cao: 1 thấp Cây tứ bội đem lai là

B Quá trình tạo thành cừu Dolly có sự tham ra của cừu cái cho trứng và cừu mang thai.

C Các động vật càng cao trong bậc thang tiến hóa, khả năng thực hiện nhân bản vô tính càng khó.

D Trong quá trình nhân bản vô tính, không có sự thụ tinh giữa tinh trùng và trứng để tạo thành hợp

Trang 12

A Chọn lọc trung tính B Sự chọn lọc ổn định

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 6

Trang 13

-hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 01

mà không có khả năng ngược lại

Câu 48: Quần thể hươu, nai thường có tỷ lệ đực: cái là:

Câu 49: Trong số các biện pháp sau đây, biện pháp nào không được sử dụng để bảo vệ tương lai di

truyền con người

A Sinh con nhờ can thiệp của phẫu thuật.

B Sử dụng liệu pháp gen.

C Cải thiện ô nhiễm môi trường, tạo môi trường sống

sạch D Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh

Câu 50: Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa hiện đại, nhận định nào sau đây về quá trình hình

thành loài mới là chính xác?

A Rất khó để phân biệt quá trình hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý và con đường cách

ly sinh thái bởi ngay khi có sự cách ly địa lý thì điều kiện sinh thái sẽ có sự khác biệt

B Quá trình hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý và con đường cách ly sinh thái luôn tồn

tại độc lập

C Các thể đa bội được cách ly sinh thái với các cá thể khác loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.

D Ngay khi có sự cách ly địa lý, khả năng gặp gỡ của các cá thể giữa quần thể gốc và quần thể bị

cách ly giảm sút, đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách ly sinh sản

Phần II Theo chương trình NÂNG CAO (10 Câu, từ Câu 51 đến Câu 60).

Câu 51: Khẳng định nào dưới đây là không chính xác khi nói về sự ô nhiễm môi trường trong giai

đoạn hiện nay ở Việt Nam

A Cacbon hữu cơ không có khả năng gây ô nhiễm môi trường vì nó được các loài vi sinh vật biến

đổi một cách nhanh chóng

kính C Lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính được gia tăng đáng kể do các hoạt động công

nghiệp

D Ô nhiễm môi trường là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng

cuộc sống của người dân

Câu 52: Khẳng định nào dưới đây về sự di truyền giới tính và di truyền liên kết giới tính là

KHÔNG chính xác?

A Có thể sử dụng các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ

đực cái phục vụ mục đích sản xuất

B Các tính trạng của bố di truyền thẳng, các tính trạng của mẹ di truyền chéo.

C Sự di truyền tính trạng do gen trên NST giới tính quy định gọi là sự di truyền liên kết giới tính

Cặp NST XY phân hóa thành đoạn tương đồng và đoạn không tương đồng

D Có thể kết luận tính trạng liên kết giới tính thông qua quá trình theo dõi các tính trạng qua nhiều

thế hệ sinh sản hữu tính

Câu 53: Khi nói về đột biến gen ở các nhóm sinh vật khác nhau, nhận định nào dưới đây là chính xác?

A Các tác nhân đột biến rất nguy hiểm ở chỗ, chỉ cần sự có mặt của chúng bất kể liều lượng cũng

đã gây ra những biến đổi nguy hiểm đối với vật chất di truyền

B Các đột biến thành gen lặn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử sẽ được biểu hiện

Trang 15

hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 01

C Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại, có thể là trung tính Đây là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho

quá trình tiến hóa,

D Người ta thường coi đột biến gen là các biến đổi trong cấu trúc của gen Tuy nhiên, thực tế chỉcác biến đổi làm ảnh hưởng tới vùng vận hành, vùng khởi động và vùng mã hóa làm biến đổi cấutrúc của chuỗi polypeptit mới được coi là đột biến thực,

đầu lòng của họ sinh ra bị mắc bệnh máu khó đông là

các quần thể đưa ra dưới đây, quần thể KHÔNG có sự tiến hóa là

A Quần thể chịu ảnh hưởng của biến động di truyền, làm cho vốn gen trở nên nghèo nàn

hơn B Quần thể chỉ bao gồm các cá thể có cùng kiểu gen đồng hợp trội hay đồng hợp lặn

C Quần thể cách ly hoàn toàn với quần thể gốc ban đầu do những chướng ngại địa lý đột ngột

hình thành

D Quần thể không có sự thay đổi về tần số alen cũng như thành phần kiểu gen.

Câu 56: Loài báo đốm châu Phi có tập tính săn mồi là chọn những con nai ốm, chạy chậm để săn Với

các cá thể nai chạy nhanh, báo vừa mất sức mà lại không bắt được con mồi Quá trình này trải quanhiều thế hệ, dự đoán nào sau đây là phù hợp nhất?

A Các loài báo sẽ tiến hóa theo hướng tăng khả năng tốc độ chạy để đuổi kịp những con nai to khỏe

vì nó nhiều thịt hơn

B Báo sẽ săn hết các cá thể nai trong quần thể nhờ tăng tốc độ chạy và nhanh chóng chuyển sang

một đối tượng thức ăn khác là các quần thể lợn lòi chạy chậm hơn

C Tốc độ chạy của nai, báo sẽ tăng dần qua các thế hệ đến một giới hạn nào

đó D Do không săn được nai, báo sẽ chuyển sang săn các con mồi khác,

alen trội quy định lông ngắn và alen lặn quy định lông dài Trong phép lai thỏ dị hợp ở cả hai cặp alennói trên với thỏ lông dài, màu đồng đều thì thu được kết quả: 48 đốm, lông ngắn: 7 lông ngắn, đều: 5

đốm, lông dài và 40 lông dài, đều Khẳng định nào dưới đây là không chính xác trong trường hợp này

A Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử có sự tiếp hợp, trao đổi chéo.

B Tỉ lệ phân ly kiểu hình không trùng với tỉ lệ 1:1:1:1 trong phép lai phân tích hai tính trạng, do vậy

sự di truyền của hai tính trạng trên tuân theo quy luật liên kết

C Khoảng cách di truyền giữa các gen quy định màu lông và kiểu lông ở thỏ là

12cM D Tần số trao đổi chéo trong trường hợp này là 6%

dụng phương phắp bắt thả lại theo Seber, 1982 Lần thứ nhất bắt được 20 con cá trắm và 19 con cá mè.Lần thứ hai bắt được 24 con cá trắm và 15 con cá mè, trong đó có 17 con cá trắm và 12 con cá mè đãđược đánh dấu từ lần 1 Giả sử quần xã chỉ có hai loài cá trên, số cá thể khi tính toán được làm tròn đếnmức đơn vị (cá thể).Tổng số cá thể của hai loài là:

Câu 59: Khi nói về việc ứng dụng công nghệ tế bào để tạo ra những giống vật nuôi cây trồng và sản

xuất hàng loạt các cây giống Nhận định nào sau đây là KHÔNG chính xác?

A Trong kỹ thuật nuôi cấy hạt phấn, có thể tạo ra những dòng thuần trong một thời gian rất ngắn

trong khi đó kỹ thuật tạo dòng thuần cổ điển phải mất thời gian vài thế hệ trở lên

B Sử dụng kỹ thuật nuôi cây mô tế bào in vitro có thể tạo ra hàng triệu cây giống giống nhau về

đặc tính di truyền từ một cây được lựa chọn ban đầu mang những đặc điểm tốt

Trang 16

C Với phép lai hữu tính, rất khó tạo ra những dạng con lai vì có sự cách ly sinh sản Tuy nhiên,một phương pháp nhanh và hiệu quả được sử dụng để tạo ra dạng lai giữa các loài trong tự nhiên làdùng phương pháp dung hợp tế bào trần.

D Do hạn chế về mặt xã hội, việc ứng dụng công nghệ nhân bản vô tính mới chỉ được nghiên cứu

trên cừu Dolly Chưa có loài nào khác được nhân bản vô tính thành công

Câu 60: Đối với một gen mã hóa cho một chuỗi polypeptit, sự biến đổi nào dưới đây sẽ gây ra hậu

quả nghiêm trọng nhất?

A Mất 3 nucleotit liên tiếp ở phía đầu 5’ của mạch đối

khuôn B Mất 1 nucleotit ở gần đầu 3’của mạch đối khuôn

C Mất hoặc thêm vào gần phía đầu 5’ của mạch đối khuôn một cặp

nucleotit D Tất cả các biến đổi trên gây những hậu quả như nhau

Giáo viên : NGUYỄN THÀNH CÔNG

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 9

Trang 17

-hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 02

ĐỀ THI TỰ LUYỆN SỐ 02 Giáo viên: NGUYỄN THÀNH CÔNG

Đây là đề thi tự luyện số 01 thuộc khoá L TĐH K I T - 2: M ô n i nh S h ọ c ( T h ầ y N g u y ễ n h à nh T C ô n g ) Để sử dụng

hiệu quả, Bạn cần làm trước các câu hỏi trong đề trước khi so sánh với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết trong

video bài giảng (p h ầ n 1, p h ầ n 2 và p h ầ n 3).

PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1 Trong quá trình tái bản, có hiện tượng tổng hợp gián đoạn trên một mạch mới, nguyên nhân là:

A Hai mạch đơn ADN khuôn ngược chiều, sự tháo xoắn theo một hướng và mạch mới luôn tổng hợp theo chiều 5’- 3’

B Hai mạch đơn ADN ngược chiều, hai chạc tái bản ngược chiều nhau và hai mạch mới tổng hợp cùng chiều với nhau trên sợi khuôn

C Hai mạch đơn ADN ngược chiều, hai chạc tái bản cùng chiều nhau và hai mạch mới tổng hợp cùng chiều với nhau nhưng các enzym trượt ngược chiều nhau trên mạch gốc

D Sự tổng hợp mạch mới luôn theo chiều 5’-3’, sự tháo xoắn trên mỗi mạch theo hai hướng khác nhau, 2 sợi đơn của ADN khuôn cùng chiều

Câu 2 Bộ ba nào KHÔNG phải là bộ ba kết thúc trên phân tử mARN?

Câu 3 Trong hoạt động của operon Lac ở E.coli, gen điều hòa có vai trò :

A Là vị trí liên kết với protein điều hòa, khi protein điều hòa bám vào vị trí này, ARN

polymerase không thể trượt và phiên mã được

B Là trình tự khởi động, nơi ARN polymerase bám vào và thực hiện quá trình phiên mã trên 1 mạch đơn của ADN

C Mang thông tin mã hóa cho protein điều hòa – loại protein tác động lên trình sự vận hành

operator của operon

D Mang thông tin mã hóa cho một số chuỗi polypeptide có chức năng liên quan, đồng thời có chung một trình tự điều hòa

Câu 4 Một giống lúa thuần chủng có năng suất trung bình là 6 tấn/ha, sau khi chuyển sang mộtđịa phương khác người ta nhận thấy năng suất trung bình có thể đạt 7,5 tấn/ha nhưng khi mang nhữnghạt lúa này đi gieo ở địa phương cũ thì năng suất vẫn chỉ đạt khoảng 6 tấn Về mặt di truyền, nguyênnhân có thể là:

A Hiện tượng thường biến

C Biến dị tổ hợp trong lai hữu

tính

B Hiện tượng đột biến gen quy định năng suất

D Đột biến đa bội thể làm tăng năng suất

Câu 5 Một gen có 3600 liên kết hydro, tỷ lệ A/G= 3/2 Một đột biến xảy ra làm chiều dài của gengiảm 102A , biết rằng trong số các nucleotide bị mất thấy xuất hiện 13 adenine Số lượng A và G củagen ban đầu sau đột biến là:

A 874 và 566 B 566 và 874 C 887 và 583 D 583 và 887

Câu 6 Tiến hành phép lai giữa 2 cây tứ bội có kiểu gen là AAaa với nhau Về mặt lý thuyết, tỷ lệ cây mang kiểu gen AAAa là:

Câu 7 Vai trò của Lactose trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli :

A Ức chế gen điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gen này để tạo ra protein điều

hòa B Hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gen điều

0

Trang 19

hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 02

C Gắn vào trình tự vận hành Operator để khởi đầu quá trình phiên mã của operon

D Liên kết đặc hiệu với protein điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện cho ARN polymerase hoạt động

Câu 8 Ở người, tính trạng nhóm máu ABO được quy định bởi một locus 3 alen với mối quan hệ trộilặn là IA = IB> IO Ở một gia đình nọ có 5 đứa con, trong đó có 2 đứa máu A, 1 đứa máu B, 1 đứa máu O

và 1 đứa máu AB Nhận định nào dưới đây là chính xác?

A Hai đứa con cùng có máu A nhưng khác nhau về kiểu gen

B Bố máu A dị hợp và mẹ máu B dị hợp hoặc ngược lại bố máu B dị hợp, mẹ máu A dị

hợp C Không thể xác định được kiểu gen của các thành viên trong gia đình này

D Tất cả những đứa con của cặp vợ chồng trên đều có kiểu gen dị hợp về locus này

Câu 9 Ở gà, màu lông có thể lông đen, lông vàng hoặc lông xám Tiến hành phép lai giữa gà vàngthuần chủng và gà lông xám thuần chủng thu được đời sau toàn bộ gà trống và mái đều lông vàng Tiếptục cho các cá thể F1 này lai với nhau, ở đời sau thu được tổng số 485 gà con với đủ ba màu lông và

có 365 gà lông vàng, các màu lông phân bố đều ở 2 giới Quy luật di truyền chi phối

A Tương tác bổ trợ 9:3:4

C Tương tác át chế lặn

B Tương tác át chế trội

D Tương tác bổ trợ 9:6:1

Câu 10 Trong phép lai 2 tính trạng giữa P thuần chủng, đời F1 xuất hiện 1 loại kiểu hình và đời F2 phân

ly theo tỷ lệ 1:2:1 cho phép chúng ta sơ bộ kết luận:

A Tính trạng tuân theo quy luật trội lặn không hoàn toàn

B Tính trạng tuân theo quy luật di truyền liên kết, F1 dị đều

C Tính trạng chịu sự chi phối của 2 locus trên cùng 1 cặp NST, F1 dị chéo

D Kiểu hình của đời con chịu sự chi phối bởi số lượng alen trội của tất cả các loucs trong mỗi kiểu gen

Câu 11 Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây thân cao, chín muộn và cây thân thấp,chín sớm,

ở F1 thu được 100% thân cao, chín sớm Cho các cây F1 lai với nhau, đem gieo các hạt F2, trong số

28121 cây thu được xuất hiện 4 lớp kiểu hình là thân cao, chín sớm; thân thấp, chín muộn; thân cao,chín muộn và thân thấp, chín sớm Số lượng cây thân thấp, chín muộn là 280 cây Nhận định nào dướiđây là chính xác biết rằng diễn biến giảm phân hình thành giao tử đực và cái là như nhau?

A Quy luật di truyền chi phối 2 tính trạng là quy luật phân ly độc lập của

Menden B Tần số hoán vị giữa 2 locus chi phối tính trạng là 10%

C Về mặt lý thuyết, có khoảng 6749 cây thân cao, chín muộn xuất hiện ở các cây F2 thu được

D Có 4 lớp kiểu hình ở F2 chứng tỏ mỗi bên F1 cho 2 loại giao tử với tỷ lệ khác nhau do hiện tượng hoán vị gen gây ra

Câu 12 Ở người, tính trạng mù màu là do một alen lặn nằm trên NST X gây ra Ở một gia đình, bố

mẹ bình thường nhưng trong số các con sinh ra có một đứa con trai mù màu Nhận định nào dưới đây làchính xác nhất khi nói về gia đình trên

A Những người chị em gái khác của đứa con trai mù màu không có ai bị mù

màu B Người bố mang alen gây bệnh và truyền cho đứa con trai

C Người mẹ đồng hợp về cặp alen gây bệnh mù màu do người mẹ có 2 NST X

D Người con trai bị bệnh mù màu nói trên bị mắc hội chứng Clai phen tơ, có cả 2 NST X trong kiểu gen và mang 2 alen lặn gây bệnh

Câu 13 Ở loài chim Công (Pavo cristatus), chân cao là trội hoàn toàn so với chân thấp, vảy chân đều

là trội hoàn toàn so với vảy chân lệch Tiến hành phép lai công trống chân cao, vảy đều thuần chủng vàcông mái chân thấp, vảy lệch thuần chủng ở đời con thu được 100% con lai chân cao, vảy đều Cho các

Trang 21

hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 02

lai với nhau thu được ở F2 tỷ lệ 9 cao, vảy đều: 3 cao, vảy lệch: 3 thấp, vảy đều và 1 thấp, vảy lệch Trong đó tất cả những cá thể có vảy lệch đều là con cái Nhận định chính xác khi nói về phép lai nói trên:

A Locus quy định tính trạng chiều cao nằm trên NST Y, còn locus quy định tính trạng kiểu vảy nằm trên NST X

B Locus quy định tính trạng chiều cao nằm trên NST thường, locus quy định tính trạng kiểu vảy nằm trên NST X

C Các locus quy định 2 tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, có hiện tượng hoán vị với tần số 50%

D Về tính trạng kiểu vảy, có 2 dạng con mái ở F2 với tỷ lệ 3 vảy đều: 1 vảy lệch

Câu 14 Ở một loài thực vật, A quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với a quy định quả chua B quyđịnh chín sớm là trội hoàn toàn so với b quy định tính trạng chín muộn Đem lai giữa 2 cây dị hợp về cả 2locus nghiên cứu thu được ở F2 có 4 lớp kiểu hình, trong đó có 24% kiểu hình quả chua, chín sớm Cácloại kiểu hình quả ngọt, chín sớm; quả ngọt, chín muộn và quả chua, chín muộn ở F2 xuất hiện với tỷ lệlần lượt là:

A 54%; 21%; 1% B 51%; 24%; 1% C 54%; 24%; 1% D 56%;16%;4%

Câu 15 Ở người, bệnh bạch tạng là do một cặp alen lặn nằm trên NST thường gây ra Ở một thànhphố với khoảng 6 triệu dân người ta nhận thấy có khoảng 600 người bị bệnh này Cho rằng quần thể cânbằng di truyền về locus nghiên cứu Về lý thuyết số lượng người mang alen bệnh mà không biểu hiệnbệnh là:

Câu 16 Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người do nguyên nhân:

A Đột biến mất một cặp nucleotide trên gen cấu trúc quy định cho chuỗi globin của

Hemoglobin B Đột biến thay thế cặp nucelotide dẫn đến thay thế axit amin trên chuỗi

polypeptide

C Đột biến lặp đoạn NST chứa gen quy định cấu trúc của Hemoglobin

D Cả ba khả năng trên đều dẫn tới biểu hiện thiếu máu hồng cầu hình liềm

Câu 17 Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST X gây ra, Ở một cặp vợ chồngbình thường nhưng trong số các đứa con của họ có một đứa con trai bị clai phen tơ và mù màu Giảithích nào dưới đây là chính xác nhất khi nói về nguyên nhân của hiện tượng trên?

A Rối loạn giảm phân II ở người mẹ còn ở người bố thì bình

thường B Rối loạn giảm phân I ở người mẹ, còn ở người bố bình

thường

C Rối loạn giảm phân II ở người bố, ở người mẹ bình thường

D Rối loạn giảm phân ở cả bố lẫn mẹ dẫn đến tạo giao tử bất thường

Câu 18 Bệnh máu khó đông ở người di truyền do đột biến gen lặn trên NST X Khi khảo sát tínhtrạng này trong 1 gia đình người ta lập được phả hệ dưới đây Nếu người con gái II3 lấy chồng bìnhthường thì xác suất sinh con trai đầu lòng biểu hiện bệnh là bao nhiêu?

Câu 19 Ở người, tính trạng thuận tay là do một locus trên NST thường chi phối, alen A quy địnhthuận tay phải là trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái Ở một quần thể người, người tanhận thấy có 16% dân số thuận tay trái, nếu quần thể này cân bằng di truyền về locus nghiên cứu thì xác

Trang 22

A 8,16% B 5,76% C 10,24% D 13,92%

Câu 20 Biểu hiện lâm sàng của người bị hội chứng Down

A Má phệ, cổ rụt, lười dày, hay thè, ngón tay ngắn

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 12

Trang 23

-hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 02

B Thấp bé, cổ dài, lông mày cụp, ngón tay dài, si đần, vô sinh

C Chân tay dài, cao, ngón tay dài, lúc bé bình thường, lớn lên biểu hiện

bệnh D Sứt môi, hở hàm ếch, cẳng tay ngược, tai thấp

Câu 21 Để tạo dòng thuần thực vật, phương pháp nhanh nhất là

A Tự thụ phấn qua nhiều thế

hệ

C Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng

B Nuôi cấy hạt phấn tạo cây đơn bội, cho lưỡng bội hóa

D Nuôi cấy tế bào soma lưỡng bội

Câu 22 Trong kỹ thuật nhân bản vô tính cừu Dolly, nhận định nào dưới đây là chính

xác? A Cừu cái cho nhân là cừu đầu đen, cừu Dolly sinh ra có đầu màu trắng

B Có sự dung hợp của nhân tế bào tuyến vú của cừu cho và trứng loại bỏ nhân của một con cừu cái khác để tạo thành tế bào có khả năng phân chia, tạo thành các phôi bào

C Phải có sự tham gia của tinh trùng và trứng trong giai đoạn đầu tiên của kỹ thuật để lấy tế bào chất của tinh trùng và trứng

D Cừu Dolly được hình thành là cừu đực

Câu 23 Enzym tham gia vào quá trình nối ADN của tế bào cho và ADN thể truyền trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp là

A ADN polymeraza B Enzym giới hạn C Enzym ADN ligaza D Enzym tháo xoắn

Câu 24 Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây chịu sư chi phối của 3 locus, mỗi locus 2 alen trội lặn hoàn toàn Số lượng alen trội của cả 3 lcous có mặt trong kiểu gen sẽ quyết định chiều cao cây Cho lai cây cao nhất và cây thấp nhất được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2 Số lớp kiểu hình thu được là:

A Sự thay đổi chậm chạp và liên tục của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các loài mới

từ một tổ tiên ban đầu

B Quá trình hình thành những đặc điểm thích nghi của các loài sinh vật do sự tương tác giữa sinh vật và môi trường sống luôn được di truyền cho thế hệ sau

C Các sinh vật đều chủ động thích nghi với sự thay đổi chậm chạp của môi trường nên không có loài nào bị đào thải

D Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ khi có những biến động bất thường của môi trường

Câu 27 Khi nghiên cứu quá trình tiến hóa của một số nhóm sinh vật, nhận định nào sau đây là

C Hướng tiến hóa của tất cả các loài là ngày càng hoàn chỉnh, cấu tạo cơ thể ngày càng phức tạp so với dạng ban đầu

Trang 24

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 13

Trang 25

-hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 02

Câu 28 Một nhóm cá thể của một quần thể thực vật được di chuyển đến một vùng sinh thái mới, ởđây chúng dần thích nghi với các đặc điểm mới của môi trường thông qua quá trình chọn lọc tựnhiên Sau 1000 năm, con người lại di chuyển các cá thể của quần thể mới về lại quê hương củachúng, tuy nhiên quần thể gốc có thời kỳ nở hoa là tháng 1 trong khi quần thể kia là tháng 5 Sự chênhlệch về thời kỳ nở hoa này thuộc về hiện tượng

A Cách ly tập tính B Cách ly sinh sản C Cách ly cơ học D Cách ly thời gian

Câu 29 Khi tiến hành giao phối giữa các cá thể thuộc hai loài khác nhau, các con lai có thể được sinh

ra nhưng thường bất thụ Để khắc phục hiện tượng này người ta

A Gây đột biến song nhị bội cho hợp tử được tạo

thành B Gây đột biến tứ nhiễm cho hợp tử 2n

C Gây đột biến tam bội hóa cho hợp tử 2n

D Nuôi dưỡng bằng chế độ chăm sóc tốt nhất và kích thích bởi những hormon kích thích quá trình sinh sản

Câu 30 Loài bướm Biston betularia sống ở quanh khu vực Manchester - Anh, giai đoạn trước

công nghiệp hóa, hầu hết các cá thể loài này có màu trắng, cùng với quá trình công nghiệp hóa, số lượngbướm màu đen tăng lên và chiếm ưu thế Cách giải thích cho hiện tượng này là

A Do khói bụi của các nhà máy quanh khu công nghiệp làm cho các cá thể bướm vốn có màu trắng

bị nhuộm thành màu đen

B Khói bụi chứa các chất hóa học phát sinh các đột biến tạo màu đen, đột biến này được nhân lên qua quá trình sinh sản

C Khi công nghiệp hóa, sự thay đổi về môi trường dẫn tới những biến dị màu đen khó bị phát hiện hơn bởi vật săn mồi nên chúng sinh sản tốt hơn số lượng được nhân lên và chiếm ưu thế

D Sự ô nhiễm, khói bụi… khiến cho một số cá thể bị bắt màu đen Sự thay đổi tập tính giao phốitạo nên những biến dị tổ hợp mà cá thể mang nó có màu đen, chúng được nhân lên và chiếm ưu thế

so với dạng màu trắng

Câu 31 Sau thành công của S.Miler và Urey ở thí nghiệm hình thành các hợp chất hữu cơ từ các hợpchất đơn giản trong điều kiện cổ đại giả định Fox và cộng sự đã tiến hành một thí nghiệm khác và đãchứng tỏ được:

A Các đoạn ARN mã hóa cho các protein tổng hợp được

B Có thể hình thành các chuỗi peptide ở nhiệt độ cao mà không cần đên xúc tác của

enzym C Các protien hormon có thể xuất hiện trong giai đoạn cổ đại

D Các chuỗi peptide ngắn chỉ gồm hai axit amin liên kết với nhau trong giai đoạn cổ

đại Câu 32 Cặp cơ quan tương tự

A Tay người và cánh

chim

C Cánh dơi và cánh bướm

B Tuyến nọc độc rắn và tuyến nước bọt thú

D Vây cá heo và chi trước ngựa

Câu 33 Để hoàn thành một giai đoạn sống trong điều kiện nhiệt độ 20 C, sâu cần 45 ngày Nếu tăngnhiệt độ lên 100C, sâu cần 27 ngày để hoàn thành giai đoạn sống Ngưỡng nhiệt phát triển trong giaiđoạn sống trên đây của loài là:

Trang 26

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang |14

Trang 27

-hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 02

Câu 36 Tập hợp sinh vật sống trong khoảng không gian xác định nào sau đây là quần xã sinh vật:

A Cá trắm trong hồ

C Giáp xác trong hồ

B Những cây súng trong hồ

D Cá cờ

Câu 37 Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái thường KHÔNG kéo dài vì

A Số lượng sinh vật trong hệ sinh thái có hạn

B Giữa các loài ít xảy ra quan hệ dinh dưỡng

C Hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng thấp

D Năng lượng cung cấp cho hệ sinh thái nhỏ

Câu 38 Tác động của các nhân tố sinh thái phụ thuộc vào:

A Bản chất và cường độ cũng như sức ảnh hưởng của của nhân tố sinh thái đối với sinh

vật B Bản chất và liều lượng và ảnh hưởn của nhân tố sinh thái tới sinh vật

C Bản chất và thời gian tác động của nhân tố sinh thái

D Bản chất, cường độ, liều lượng và thời gian tác động của nhân tố sinh thái

Câu 39 Hình dưới biểu thị ổ sinh thái của các loài A, B, C và D đối với cùng một nhân tố sinh

thái.Trong đó, loài ít cạnh tranh với các loài khác nhất là:

A Loài A

C Loài C.

B Loài B

D Loài D

Câu 40 Phát biểu nào dưới đây về các chu trình sinh địa hóa là chính xác?

A Nấm và các nhóm vi sinh vật cố định đạm chỉ tham gia vào chu trình sinh địa hóa N mà không tham gia vào chu trình Phospho và nước

B Trong các chu trình nước, chu trình N và P, mỗi chu trình đều có giai đoạn vật chất tồn tại trong quần xã sinh vật

C Toàn bộ nước mưa rơi xuống mặt đất sẽ chảy ra sông, ra biển và bốc hơi trở lại vào khí

quyển D Các loài động vật không tham gia vào chu trình sinh địa hóa của nước, nitơ và

phospho

PHẦN RIÊNG – THÍ SINH CHỈ LỰA CHỌN 1 TRONG 2 PHẦN – PHẦN A HOẶC B

Phần A Dành cho thí sinh học theo chương trình cơ bản (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41 Nếu tỷ lệ (A+G)/(T+X) trên mạch thứ nhất của 1 phân tử ADN đạt giá trị là 0,4 thì giá trị này trên mạch đối diện là:

Câu 42 Ở ruồi giấm, hiện tượng mắt lồi chuyển thành mắt dẹt là do dạng đột biến nào trên NST X gây ra?

A Đột biến thành gen trội

C đột biến chuyển đoạn tương

hỗ

B Đột biến đảo đoạn

D Đột biến lặp đoạn

Câu 43 Ở lúa, thân cao, hạt có râu là trội hoàn toàn so với thân thấp, hạt không râu Đem lai 2 dòng

dị hợp về cả hai tính trạng thì ở đời lai thu được 21% kiểu hình thân cao, không râu Tần số hoán vị gen(nếu có) là:

Trang 28

C Tạo số lượng lớn cây giống đồng nhất về mặt di truyền.

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang |15

Trang 29

-hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 02

D Tạo số lượng lớn cây giống cùng độ tuổi sinh lý

Câu 46 Trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp, Enzym giới hạn được sử dụng:

A Cắt ADN cho và ADN thể truyền tại một vị trí đặc hiệu

B Giới hạn sự phát triển của ADN cho trong tế bào chủ

C Thúc đẩy quá trình tháo xoắn của ADN cho và ADN thể truyền

D Nối ADN cho và ADN thể truyền tạo thành ADN tái tổ hợp

Câu 47 Nhận định nào sau đây KHÔNG chính xác khi nói về quá trình hình thành các đặc điểm

thích nghi trên cơ thể sinh vật:

A Sự xuất hiện của một đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của sự chọn lọc các biến

dị cũng như sự tổ hợp của các gen

B Khả năng thích nghi tốt với môi trường của cơ thể sinh vật thường do một gen nào đó quy định

C Môi trường chỉ đóng vai trò sàng lọc những cá thể có kiểu hình thích nghi trong số các kiểu hình

có sẵn trong quần thể mà không tạo ra các đặc điểm thích nghi

D Quá trình chọn lọc tự nhiên luôn đào thải các cá thể có kiểu hình không thích nghi và do vậy làm tăng dần số lượng các cá thể có kiểu hình thích nghi

Câu 48 Thông thường để khẳng định một hai cá thể thuộc hai loài khác nhau người ta phải dùng đếntiêu chuẩn di truyền Tuy nhiên trong nhiều trường hợp không có điều kiện, người ta có thể dự đoánhai loài khác nhau thông qua các đặc điểm hình thái, vì

A Đây là cách đơn giản và thuận lợi nhất cho việc phân biệt hai loài với

nhau B Hai cá thể có hình thái khác nhau chắc chắn thuộc về hai loài khác

nhau

C Đó là tiêu chuẩn cơ bản để xác định hai loài sinh học

D Đây là tiêu chuẩn cao nhất, hai cá thể giống nhau sẽ cùng loài và ngược

lại Câu 49 Về quần thể sinh thái, đó là

A Tập hợp các cá thể sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định được hình thành trong một thời gian ngắn dưới tác động của chọn lọc tự nhiên

B Tập hợp các cá thể sinh vật, sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới nhờ khả năng sinh sản hữu tính hoặc vô tính

C Tập hợp toàn bộ các sinh vật sống trong không gian xác định gọi là sinh cảnh và có tác động qua lại với môi trường

D Tập hợp các cá thể sinh vật cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới hữu thụ

Câu 50 Trong một hệ sinh thái trên cạn ổn định lâu dài, hình tháp sinh thái sau là loại hình tháp

nào: (dd: dinh dưỡng)

Phần B Dành cho thí sinh học theo chương trình nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Trang 30

D Có sự tham gia của các trình tự tăng cường.

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 16

Trang 31

-hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 02

Câu 52 Tiến hành phép lai giữa hai giống thực vật có quả đỏ và quả vàng, ở đời F1 thu được 100%quả đỏ, cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 thu được 2 loại kiểu hình là quả đỏ và quả vàng với tỷ đỏ :vàng = 1,285 Quy luật chi phối tính trạng là

A Tương tác bổ trợ giữa các gen cùng nằm trên một cặp NST và có hiện tượng hoán vị với tần số

D Hai locus chi phối tính trạng có khoảng cách di truyền trên NST là 10cM

Câu 54 Bằng phép lai phân tích, người ta xác định được tần số hoán vị giữa các gen A, B và C như sau: f(A/B) = 6,7%; f(A/C)= 24,4% và f(B/C)=31,1% Trình tự của các locus trên NST là

Câu 55 Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên NST thường, alen trội tương ứng quy định dabình thường Trong một quần thể người cân bằng di truyền về tính trạng nghiên cứu, cứ trong 100người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng có da bình thường, xácsuất sinh con bị bạch tạng của họ là

Câu 56 Tính trạng hàm lượng protein sữa ở bò là một tính trạng có hệ số di truyền cao Nhận định nào dưới đây là chính xác về tính trạng nói trên?

A Tính trạng này không phụ thuộc vào điều kiện nuôi dưỡng

B Tính trạng này phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, chịu ảnh hưởng ít của điều kiện nuôi

dưỡng C Tính trạng đó phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện nuôi dưỡng, ít chịu ảnh hưởng của

kiểu gen D Mức độ phụ thuộc của tính trạng đó vào kiểu gen và điều kiện nuôi dưỡng là như

nhau

Câu 57 Loài ruồi Callitroga hominivorax đẻ trứng trên lưng gia súc lớn, trứng nở thành ấu trùng đục

sâu vào da gia súc làm hỏng da và gia súc bị gầy Để diệt trừ loại ruồi này, người ta đã sử dụng phươngpháp nào sau đây?

A Xử lý bằng DDT

B Phun thuốc diệt ruồi chuyên dụng

C Tiêu diệt bằng cách tạo các dòng bất dục đực nhờ đột biến rồi thả ra môi trường

D Xử lý gây đột biến bất thụ tế bào chất, do gen nằm trong tế bào chất của trứng nên các trứng không thể được thụ tinh Qua một thế hệ, toàn bộ ruồi bị tiêu diệt

Câu 58 Loài cá hồi Thái Bình Dương, phần lớn cá đực to khỏe và hung dữ để cạnh tranh giành vị trígần gũi cá cái trong mùa sinh sản Tuy nhiên, một số cá thể đực lại nhỏ hơn nhiều, chúng không cạnhtranh trực tiếp với các cá thể to khỏe Chúng ẩn nấp trong các khe đá để chờ cơ hội gần gũi cá cái Những

Trang 32

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang 17

Trang 33

-hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 02

Câu 59 Cỏ trên đồng là ví dụ về

A Quần thể sinh vật

B Quần xã sinh vật

C Một nhóm sinh vật đơn lẻ

D Các cá thể sinh vật cùng loài sống trong cùng một khu

vực Câu 60 Phát biểu KHÔNG đúng về chu trình phôtpho

A Thực vật không tham gia vào chu trình phôtpho

B Phần lớn phôtpho thóat khỏi chu trình theo con đường lắng đọng xuống

biển C Phôtpho có thể tồn tại trong phân động vật

D Phôtpho được tích tụ trong xương động vật

Giáo viên : NGUYỄN THÀNH CÔNG

Trang 34

ĐỀ THI TỰ LUYỆN SỐ 03 Giáo viên: NGUYỄN THÀNH CÔNG

Đây là đề thi tự luyện số 03 thuộc khoá LTĐH KIT-2: Môn i nh h ọ c (Th ầ y Nguy ễ n Thành Công) Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần làm trước các câu hỏi trong đề trước khi so sánh với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết trong video bài giảng (ph ầ n 1, ph ầ n 2 và p h ầ n 3).

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 Câu, từ Câu 1 đến Câu 40)

Câu 1: Các tế bào lưỡng bội của hai loài thực vật khác nhau có thể được dung hợp thành một tế bào lainhờ kỹ thuật dung hợp tế bào trần Tế bào dung hợp sẽ phát triển thành cây lai

A sinh dưỡng

C tứ bội đồng nguyên

B song nhị bội

D lưỡng bội dị nguyên

Câu 2: Màu của quả ớt là một tính trạng được chi phối bởi một gen hai alen A quy định màu đỏ, a quyđịnh màu vàng Ở một quần thể ớt, cấu trúc di truyền của quần thể đối với tính trạng màu quả như sau:0,4AA; 0,3Aa; 0,3aa Cấu trúc di truyền của quần thể như thế nào sau 3 thế hệ ngẫu phối?

A 0,2025AA; 0,495Aa; 0,3025aa

C 0,3025AA; 0,495Aa; 0,2025aa

B 0,4AA; 0,3Aa; 0,3aa

D 0,55A; 0,45a

Câu 3: Cho chuỗi thức ăn và năng lượng đồng hóa tương ứng:

Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật sản xuất là:

A Bệnh di truyền kiểu gen lặn nằm trên NST thường

B Bệnh di truyền gen lặn nằm trên NST giới tính X

C Bệnh di truyền kiểu gen trội nằm trên NST thường

D Bệnh di truyền kiểu gen trội nằm trên NST giới tính X

Câu 6: Các cơ quan thực hiện những chức năng giống nhau nhưng không cùng nguồn gốc trong quá trình

phát triển phôi là

A Các cơ quan thoái hóa

C Các cơ quan tương đồng

B Các cơ quan tương tự

D Các cơ quan tương ứng

Câu 7: Thời điểm mà cây hạt trần và bò sát khổng lồ cùng chiếm ưu thế và ngự trị trên mặt đất là

Hocmai v n – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 19

Trang 35

-hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 03

A Kỷ đệ tam B Kỷ Jura C Kỷ Phấn trắng D Kỷ tam điệp

Câu 8: Tiến hành phép lai giữa cây tam bội AAa và một cây tứ bội chưa biết kiểu gen thu được quần thểlai với tỷ lệ cây có kiểu hình trội là 35/36 Biết rằng các giao tử tạo ra có sức sống như nhau, cây tứ bộiđem lai là:

Câu 9: Theo quy luật phân ly độc lập của Menden, cây AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho bao nhiêu phầntrăm số cá thể đời con có kiểu hình trội về 2 tính trạng?

Câu 10: Loài A có thể sống trong điều kiện nhiệt độ từ -500C đến 300C, loài B có thể sống trong điều kiệnnhiệt độ từ 220C đến 280C Giá trị 280C được gọi là:

A Khoảng thuận lợi đối với loài B

C Giới hạn dưới đối với loài B

B Khoảng chống chịu đối với loài B

D Giới hạn trên đối với loài B

Câu 11: Điều nào KHÔNG chính xác về hiện tượng khống chế sinh học:

A Thường xảy ra trong phạm vi quần thể

B Thường xảy ra trong phạm vi quần xã

C Không xảy ra giữa hai loài có mối quan hệ hội sinh

D Thường xảy ra giữa hai loài đối kháng

Câu 12: Loài đầu tiên xuất hiện trong chi Homo là

A H.nealdertal B Homo sapiens C Homo habilis D Homo erectus

Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không phải của quá trình tiến hóa nhỏ

A Dẫn đến hình thành loài mới

B Thời gian diễn ra tiến hóa nhỏ tương đối ngắn so với lịch sử sinh giới

C Do thời gian diễn ra tương đối ngắn nên có thể nghiên cứu bằng các thực nghiệm

D Diễn ra trong phạm vi phân bố rộng lớn, trên cả một châu lục hay toàn cầu

Câu 14: Người ta thực hiện phép lai phân tích AaBb x aabb và thu được kết quả ở đời con như sau:

42A-B-: 39aabb: 10A-bb:9aaB- Nhận định nào sau đây về phép lai là KHÔNG chính xác?

A Có hiện tượng liên kết không hoàn toàn

B Kiểu gen của cá thể đem lai phân tích là dị hợp chéo

C Tần số hoán vị giữa hai locus là 19%

D Hai cặp gen nói trên cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng

Câu 15: Các thực nghiệm cho thấy, tần số đột biến của mỗi alen trong cơ thể sinh vật dao động trongkhoảng 10-6 – 10-4, tần số này quá nhỏ để ảnh hưởng tới tần số alen của quần thể nhưng đột biến vẫn đượccoi là nhân tố tiến hóa, vì

A Quá trình đột biến không những tác dụng lên cơ thể sinh vật mà nó còn tác dụng ngay cả các tế bào,đặc biệt là các tế bào giao tử Do vậy đột biến rất dễ di truyền cho thế hệ sau

B Dù tần số đột biến là nhỏ nhưng không phải là không có, nó vẫn ảnh hưởng tới tần số alen và thànhphần kiểu gen của quần thể

C Tuy tần số đột biến nhỏ nhưng số lượng gen của mỗi cá thể sinh vật có số lượng gen lớn và quần thể

có nhiều cá thể nên số lượng giao tử mang alen đột biến không phải là nhỏ

D Đột biến phát sinh trong quần thể ở giai đoạn đầu của quá trình tiến hóa nhỏ, nó làm thay đổi tần sốalen và thành phần kiểu gen của quần thể

Câu 16: Trong hệ sinh thái biển, đối tượng sống nào kể ra dưới đây không phải là quần xã sinh vật.

A Đàn Dugon ở Kiên Giang

C Các con cá trong hồ

B Rặng san hô thềm lục địa

D Động vật đáy

Trang 37

hoá học LTĐH KIT-2 : Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề thi tự luyện số 03

Câu 17: Hạt phấn của loài A tiếp xúc với đầu nhụy của loài B mà không có quá trình kéo dài ống phấn để

tiến hành quá trình thụ phấn Đây là hiện tượng cách ly

A Cách ly sinh thái B Cách ly tập tính C Cách ly thời gian D Cách ly cơ học

Câu 18: Cho đồ thị mức độ sống sót của sinh vật như hình trong đó I, II và

III là ba quần thể sinh vật Quần thể II có đặc điểm:

A Mức tử vong thấp ở giai đoạn còn non và giai đoạn trưởng thành

B Mức tử vong thấp ở giai đoạn còn non và cao ở giai đoạn trưởng thành

C Mức tử vong giống nhau ở giai đoạn còn non và giai đoạn trưởng

thành

D Mức tử vong cao ở giai đoạn còn non và thấp ở giai đoạn trưởng thành

Câu 19: “Chúng là các cá thể sinh vật có khả năng giao phối tự nhiên, sinh

ra đời con hữu thụ, phân bố chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam và địa phận dãy trường sơn, một số được tìm thấy ở quần đảo Trường sa” Đối tượng đang nói đến là:

Câu 21: Khi phân tích sản phẩm của một gen không phân mảnh, người ta thấy có 198 axit amin trong

chuỗi polypeptit mà gen đó mã hóa Các phân tích cũng chỉ ra rằng trong gen này có 484 Guanine Theoanh (chị) số lượng nucleotit từng loại của gen nói trên là

Câu 23: Ở sinh vật nhân sơ, trong quá trình tổng hợp protein từ một phân tử mARN có thể hình thành cấutrúc gọi là polyribosome Nhận định chính xác nhất khi nói về vai trò của polyribosome:

A Làm tăng năng suất tổng hợp các protein cùng loại trong một đơn vị thời gian

B Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục

C Tăng số lượng các protein khác loại trong một đơn vị thời gian

D Tăng năng suất tổng hợp protein các loại

Câu 24: Đối với quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa, điều khẳng định nào sau đây là không

Trang 38

Câu 25: Biết rằng mỗi locus chứa 2 alen trội lặn hoàn toàn chi phối một cặp tính trạng tương phản, quátrình giảm phân không xảy ra đột biến, diễn biến giảm phân ở bố mẹ như nhau Người ta tiến hành phéplai giữa hai cá thể có kiểu gen như sau: AB Dd× Ab Dd , trong tổng số cá thể thu được ở F1, tổng số cáthể

có kiểu gen ABdd và Abdd chiếm tỷ lệ 2,875% Tính theo lý thuyết, tỷ lệ F1 mang kiểu gen dị hợp về cả

3 locus là

Câu 26: Ở ruồi giấm, ba tính trạng đột biến: lông ngắn, lông cứng, mắt đỏ do mấy gen quy định?

Câu 27: Hội chứng Down liên quan đến bất thường số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào Phương phápnào dưới đây được sử dụng để xác định hội chứng này trước khi đứa trẻ được sinh ra

A Phương pháp nghiên cứu tế bào

B Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

C Phương pháp nghiên cứu phả hệ gia đình của thai nhi

D Phương pháp nghiên cứu di truyền phân tử

Câu 28: Phép lai nào sau đây có khả năng tạo nhiều biến dị tổ hợp nhất?

A Ab Dd x AB Dd Có hoán vị gen ở cả hai giới.

B AB Dd x AB Dd có hoán vị gen ở cả hai giới.

C AaBbDd x AaBbDd

D Cả ba phép lai trên đều cho số biến dị tổ hợp như nhau

Câu 29: Yếu tố không tham gia quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ

Câu 30: Thể truyền được sử dụng trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp có bản chất là

A Một phân tử ADN dễ nhận biết, có thể được gắn thêm ADN, có khả năng tự nhân đôi

B Các plasmit có trong tế bào chất của các vi khuẩn, có khả năng tự nhân đôi độc lập với tế bào chủ

C Một phân tử protein có khả năng liên kết và vận chuyên gen vào bên trong tế bào đích

D Một virus có khả năng mang gen của tế bào cho vào trong tế bào nhận

Câu 31: Tỷ lệ 9:3:3:1 ở F2 trong phép lai một tính, bố mẹ thuần chủng chứng tỏ

A Tác động cộng gộp của các alen vào quá trình hình thành của một tính trạng

B Đây là kiểu tương tác át chế của cặp gen lặn đối với gen trội không alen

C Hiện tượng tác động bổ trợ giữa hai alen A và B của 2 locus cùng quy định một kiểu hình

D Tác động át chế của cặp gen lặn đối với các gen không alen

Câu 32: Cơ sở phân tử của hiện tượng sinh sản và di truyền sinh vật là:

A Quá trình nhân đôi của NST

C Quá trình dịch mã

B Quá trình nhân đôi của phân tử AND

D Quá trình sao mã và điều hòa biểu hiện gen

Câu 33: Ở một loài côn trùng, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen,alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Cả hai locus cùng nằm trên mộtcặp NST tương đồng Alen W quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen w quy định mắt trắng Locusquy định màu mắt nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y Tiến hành phép lai con cái dị hợp ở

cả 3 locus (dị hợp tử đều) và con đực mắt đỏ, dị hợp tử đều ở 2 locus còn lại được F1 gồm 27% số cá thể

ab

Trang 39

thân đen, cánh cụt, mắt đỏ Theo lý thuyết, tỷ lệ cá thể đực, thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là

Hocmai v n – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang 22

Trang 40

-A 5% B 9% C 13,5% D 6,75%.

Câu 34: Xét quá trình giảm phân ở một tế bào sinh giao tử có hai gen liên kết ở trạng thái dị hợp tử đều,

có hoán vị gen Tỷ lệ các loại giao tử sau giảm phân là:

Câu 36: Một gen có 3000 liên kết hydro, do đột biến tạo alen mới nên số lượng liên kết hydro còn lại là

2999, có thể giải thích sự thay đổi này dựa trên hiện tượng:

A Thay một cặp A-T bằng một cặp G-X B Thay một cặp G-X bằng một cặp A-T

C Mất một cặp G-X, thêm 2 cặp A-T D Mất một cặp A-T

Câu 37: Nhóm động vật nào sau đây hẹp nhiệt hơn các nhóm khác:

A Động vật sống ở Thái Bình Dương

C Động vật sống ở Nam cực

B Động vật sống trong vùng ôn đới

D Các loài chim di trú

Câu 38: Hầu hết các thể đa bội gặp ở thực vật, rất ít gặp thể đa bội ở động vật trong tự nhiên vì

A Động vật không sống được trong những môi trường khắc nghiệt – môi trường có các tác nhân gâyđột biến

B Đa bội thể thường phát sinh trong quá trình nguyên phân, mà đa số các loài động vật đều sinh sảnhữu tính

C Với các đột biến NST, động vật rất nhạy cảm do có cơ chế thần kinh phát triển, thể đột biến thườngchết trong giai đoạn sơ sinh

D Vật chất di truyền của động vật ổn định và được đóng gói kỹ hơn trong cấu trúc liên kết với proteinhiston

Câu 39: Loài A có ngưỡng nhiệt phát triển là 80C Khi nhiệt độ môi trường là 200C thì vòng đời là n ngày.Nếu nhiệt độ tăng thêm 40C thì vòng đời giảm 7 ngày n có giá trị là:

B Các giao tử đực ở tế bào thực vật được tạo ra từ quá trình giảm phân, do vậy độ đa dạng của chúng

là rất cao, nguồn nguyên liệu cho chọn lọc là vô cùng phong phú

C Đối với các dòng tế bào đơn bội, ngay cả các alen lặn cũng được biểu hiện ra kiểu hình, do đó có thểchọn lọc in vitro những dòng tế bào có đặc tính mong muốn

D Các hạt phấn của các loài thực vật có khả năng phát triển thành các dòng tế bào đơn bội khi đượcnuôi cấy in vitro trong môi trường dinh dưỡng thích hợp

PHẦN RIÊNG - Thí sinh chỉ làm 1 trong 2 phần: phần I hoặc phần

II -Phần I Theo chương trình CƠ BẢN (10 Câu, từ Câu 41 đến Câu 50).

Câu 41: Các đơn vị cấu tạo nên NST của các loài sinh vật nhân thực là một cấu trúc có tên gọi lànucleosome, trong đó cấu trúc của nucleosome gồm

A Lõi là một cuộn ADN chứa 146 cặp nucleotit, bao bên ngoài là 8 phân tử protein loại histon

Hocmai v n – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 23

Ngày đăng: 02/10/2014, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đáp án cùng với đề thi và video bài giảng (p  h  ầ  n          1, p  h  ầ  n          2 và p  h      ầ  n          3). - bộ đề sinh ôn thi đại học cao đẳng mới năm 2015
ng đáp án cùng với đề thi và video bài giảng (p h ầ n 1, p h ầ n 2 và p h ầ n 3) (Trang 177)
Bảng đáp án cùng với đề thi và video bài giảng (p  h  ầ  n          1, p  h  ầ  n          2 và p  h      ầ  n          3). - bộ đề sinh ôn thi đại học cao đẳng mới năm 2015
ng đáp án cùng với đề thi và video bài giảng (p h ầ n 1, p h ầ n 2 và p h ầ n 3) (Trang 178)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w