Giáo viên đọc chậm rãi cho học sinh nghe 2 lần trước khi đọc cho các em viết chính tả 15 phút Con gà nghịch Con gà nghịch ngã xuống ao Vịt không biết, hỏi : Làm sao ướt đầm?. Gà ta xấu h[r]
Trang 1PHÒNG GD &ĐT ĐÔ LƯƠNG
TRƯỜNG TH ĐẠI SƠN 1 ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN TIẾNG VIỆT - KHỐI 2
Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề).
Họ và
tên : Lớp
2 SBD
A KIỂM TRA ĐỌC : 10 đ
Câu 1: Đọc thành tiếng.(6 đ)
Học sinh đọc một đoạn trong bài tập đọc ( SGK TV 1 Tập II ) do GV quy định
Câu 2: Đọc hiểu.(4 đ) Đọc thầm đoạn văn sau:
RƯỚC ĐÈN
Đêm Trung thu Càng về khuya đám rước đèn càng đông Các bạn nhỏ mỗi người cầm trong tay một chiếc đèn : đèn lồng, đèn ông sao… Tiếng nói cười ríu rít làm rộn rã cả xóm làng Đám rước đi chậm rãi trên đoạn đường làng khúc khuỷu trông như một con rồng lửa bò ngoằn ngoèo.
Theo Nguyên Tùng
* Khoanh vào chữ đặt trước các câu trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
1/ Bài văn tả cảnh gì ?
A Cảnh rước đèn
B Cảnh biểu diễn xiếc
C Cảnh đường làng
2/ Đám rước đèn diễn ra ở đâu ?
A Trong thành phố
B Trên đường làng
C Trong nhà
3/ Các bạn nhỏ đã dùng đồ chơi gì để rước đèn ?
A Đèn lồng
B Đèn ngôi sao
C Cả a và b đều đúng
4/ Đoạn văn có mấy câu :
A 3 câu B 4 câu C 5 câu
Trang 2B KIỂM TRA VIẾT (10 điểm )
Câu3 Chính tả : - Chép đúng chính tả đoạn văn sau (6 điểm) :
SÔNG HƯƠNG
Sông Hương là một bức tranh Phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều
có vẻ đẹp riêng của nó Bao trùm lên cả bức tranh đó là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau
Câu4 Bài tập ( 3 điểm)
1 Điền vào chữ in nghiêng : dấu hỏi hay dấu ngã ? (2 điểm )
a) Em bé bị nga
b) sâu thăm thăm
c) chai tóc
d) mui khoan
2-Điền ch hay tr vào chỗ chấm:(1 điểm )
- đồ …… ơi - ……… ường em
- …… âu ……….ấu - ……… âu bò
-Điểm bài kiểm tra :
Câu 1 : / 6 điểm ; Câu 2 : / 4 điểm; Điểm
đọc /10đ
Câu 3 : / 6 đ ; Câu 4 : / 3 đ ; Điểm viết /10đ
Trang 3Điểm trung bình chung: /10điểm
GIÁO VIÊN CHẤM
PHÒNG GD &ĐT ĐÔ LƯƠNG
TRƯỜNG TH ĐẠI SƠN 1
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
ĐẦU NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN TOÁN KHỐI 2
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề).
Họ và tên : Lớp 3 SBD
B ài 1 : (1điểm) Nối cách đọc với cách viết số thích hợp: Năm mươi tám Tám mươi mốt Ba mươi lăm Một trăm 35 100 58 81 Bài 2: a Số ? ( 1 điểm ) 41 40 37
b Viết các số : 45 ; 39 ; 54 ; và 57 theo thứ tự từ bé đến lớn:
Bài 3 : ( 2 điểm ) a Tính : 32 + 5 = ……… 54 - 4 = ………
24 + 3 + 2 = ……… 68 – 5 -3 = ………
b Đặt tính rồi tính : 41 + 45 26 + 63 84 - 62 97 - 76
………
………
………
………
Bài 4 : ( 1,5 điểm )
Trang 4a Điền dấu >, = , < vào chỗ chấm
1dm 10cm 2dm 12cm
10cm + 5cm 2m 15cm + 10cm 3dm
b Xem hình dưới đây rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm :
Có …………hình tam giác
Bài 5 : (2 điểm )
Mẹ mua một thùng mì có 3 chục gói mì Mẹ biếu ông bà 10 gói Hỏi mẹ còn lại bao
nhiêu gói mì ?
Bài giải
………
………
………
………
………
Bài 6: ( 1,5 điểm) Hai sợi dây dài tất cả 27cm Sợi dây thứ nhất dài 13cm Hỏi sợi dây thứ hai dài bao nhiêu xăng ti mét? Bài giải
Bài 7: ( 1 điểm ) Tìm một số biết rằng lấy số đó cộng với 42 rồi trừ đi 35 thì được kế quả bằng 31 Bài giải
Trang 5
Điểm bài thi: Bằng chữ
Giáo viên chấm.
Trang 7
I BÀI ĐỌC : 6 điểm
Mẹ đã về
- A! Mẹ đã về!
Phượng, Hà cùng reo lên rồi chạy nhanh ra cổng đón mẹ mẹ đã gánh lúa về Áo
mẹ ướt đẫm mồ hôi Mặt mẹ đỏ bừng
Hà chạy ù vào nhà lấy quạt, rối rít hỏi :
- Mẹ có mệt lắm không? Sao mẹ gánh nặng thế? Mẹ ngồi xuống đây Chúng con quạt cho mẹ
II TRẢ LỜI CÂU HỎI: 4 điểm
1 Hãy tìm trong bài đọc và đọc lên những tiếng có vần êt
và it ?
2 Những câu nào cho em biết mẹ mệt nhọc và nóng bức vì gánh nặng?
3 Hà đã làm gì cho mẹ bớt mệt?
III 1,Viết chính tả ( nghe – viết ) :Giáo viên đọc đoạn thơ "Con gà nghịch" ở đáp
án ( 8 điểm )
2, Làm bài tập : 15 phút
a Tìm trong bài chính tả chữ có vần it và chữ có vần ich : ( 0, 5 điểm)
Trang 8b Tìm ngoài bài chính tả một chữ có vần it và một chữ có vần ich : (0,5 điểm)
c Điền vào chỗ trống ng hay ngh : (1 điểm)
- ……….ỉ ngơi - chạy như……… ựa
- ……… ……ây thơ - nói phải … ĩ
Điểm bài thi:Phần KT đọc: Đọc thành tiếng /6; Đọc hiểu: /4.Tổng đọc: /10đ
Phần KT viết: Bài 1 /8; Bài 2: /2 Tổng viết: /10 đ
Điểm TB bài thi: /10 đ Giáo viên chấm:
Trang 9HƯỚNG DẪN GIÁO VIÊN KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
TIẾNG VIỆT LỚP 2
A HƯỚNG DẪN KIỂM TRA:
1 Giáo viên đọc chậm rãi cho học sinh nghe 2 lần trước khi đọc cho các em viết chính tả (15 phút)
Con gà nghịch Con gà nghịch ngã xuống ao Vịt không biết, hỏi : Làm sao ướt đầm ?
Gà ta xấu hổ nói thầm : Tôi không nghe mẹ, chơi gần bờ ao
Nhược Thuỷ 2.Sau khi viết chính tả xong, giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kỹ yêu cầu của bài tập trước khi làm trong thời gian 15 phút
B ĐÁNH GIÁ VIẾT :
1 Bài viết : 8 điểm
- Học sinh viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả : 6 điểm
- Viết đều nét : 1 điểm Tổng cộng 8 điểm
- Trình bày đúng, sạch đẹp: 1 điểm
- Học sinh viết sai lẫn ( phụ âm đầu, vần, dấu thanh) trừ 0,5 điểm/ lỗi Trừ tối đa
6 điểm
- Những lỗi giống nhau lặp lại chỉ trừ điểm 1 lần
2 Bài tập : 2 điểm
- Tìm đúng chữ trong bài có vần it và ich : được 0,25 điểm / chữ
( 0,25 điểm x 2 = 0,5 điểm ).Đó là từ “ nghịch , vịt”
- Tìm được 2 chữ ngoài bài có vần it và ich : được 0,25 điểm / chữ
( 0,25 điểm x 2 = 0,5 điểm ) Ví dụ : bích , mít
- Điền đúng âm ng hoặc ngh vào chỗ thích hợp : được 0,25 điểm/ 1 chữ
0,25 điểm x 4 = 1 điểm
( nghỉ ngơi, chạy như ngựa, ngây thơ, nói phải nghĩ )
C ĐÁNH GIÁ ĐỌC
Trang 10ĐÁP ÁN CÂU TRẢ LỜI :
1/ Học sinh tìm được từ “ mệt” , “rít” đạt 1 điểm
2/ Học sinh nêu được “Áo mẹ ướt đẫm mồ hôi Mặt mẹ đỏ bừng” đạt 1,5 điểm
3/ Học sinh nêu được “ Hà chạy đi lấy quạt và quạt cho mẹ và hỏi mẹ có mệt không? Sao mẹ gánh nặng thế? Đạt 1,5 điểm