Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây và làm bài tập: Câu 1: Hương vị đặc biệt của sầu riêng là: A.. Thơm như hương cau, hương b[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2- ĐỒNG SƠN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ 1 – NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5
( Thời gian làm bài: 85 phút - Không kể giao đề)
Hä vµ tªn HS: GT1:
Học sinh lớp : SBD : GT2 :
§Ò sè 1
GK1 :
GK2 :
A ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP( 5 điểm – 30 phút) :
1.Đọc thầm bài sau: Người thợ rèn
Ngồi xem anh Thận làm việc thật thích: có cái gì đó rất khỏe rất hay trong công việc của anh, sinh động và hấp dẫn lạ thường Này đây, anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên đành đạch Những chiếc vảy của nó bắn ra tung tóe thành những tia lửa sáng rực Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu khuất phục Nó quặp lấy nó trong đôi kìm sắt dài, lại dúi đầu nó vào giữa đống than hồng
- Thổi nào ! - Anh bảo cậu thợ phụ
Cậu thanh niên rướn ngươiì lên Đôi ống bễ thở phì phò Những chiếc lưỡi lửa liếm lên rực rỡ
- Thôi ! - Anh nói
Cậu thợ phụ trở tay lau mồ hôi đầm đìa trên khuôn mặt ửng hồng vì hơi nóng, trong khi anh Thận lại lôi con cá lửa ra,quật nó lên hòn đe và vừa hằm hằm quai búa choang choang vừa nói rõ to: " Này Này Này "
Cuối cùng con các lửa đành chịu thua Nó nằm ưỡn dài ngửa bụng ra trên đe mà chịu những nhát búa trời giáng Và tới lúc anh trở tay ném nó đánh xèo một tiếng vào cái chậu nước đục ngầu làm cho chậu nước bùng sôi lên sùng sục thì nó đã biến thành một chiếc lưỡi rựa vạm vỡ và duyên dáng Anh Thận chỉ liếc nhìn nó một cái, như một kẻ chiến thắng Và anh lại bắt đầu một cuộc chinh phục mới
( Theo Nguyên Ngọc )
2 Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây và làm bài tập:
Câu 1: Bài đọc tả hoạt động hay hình dáng của anh thợ rèn?
A Chỉ tả hình dáng
B Chỉ tả hoạt động
C Kết hợp tả hình dáng và hoạt động
D Chủ yếu tả hoạt động là chính và chỉ tả một số đặc điểm về hình dáng
Phách
Ph¸ch
Điểm
Trang 2Câu 2: Vì sao quá trình người thợ rèn làm một sản phẩm được ví như một cuộc chinh phục mới:
A Vì người thợ rèn phải bỏ ra nhiều thời gian
B Vì người thợ rèn phải dùng nhiều công sức và kỹ thuật
C Vì cần phải có nhiều người cùng tham gia
Câu 3: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?
( Đó là những từ đồng nghĩa, những từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa )
A bao la - bát ngát- mênh mông
B cánh đồng - tượng đồng - một nghìn đồng
C đi đứng- đứng gió – đứng máy
Câu 4:Tìm từ đồng nghĩ và trái nghĩa với từ "hạnh phúc" ?
- Từ đồng nghĩa
- Từ trái nghĩa:
Câu 5 : Tìm một thành ngữ( hoặc tục ngữ) nói về lòng thương người?
Câu 6: Đặt 1 câu có dùng cặp từ chỉ quan hệ " Tuy nhưng" ?
Câu 7: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Những quả nhãn no đầy sữa mẹ ngày lại ngày dầm mưa hè, phơi nắng hè đã chín ngọt lự.
Bộ phận chủ ngữ:
Bộ phận vị ngữ:
B.KiÓm tra viÕt:
I ChÝnh t¶ ( Nghe viÕt ) ( 5 điểm – 20 phút):
Viết bài: Cây rơm ( TV 5 - TËp 1 - Trang 167 )
( Viết đầu bài và ®o¹n: " Cây rơm đã cao rét mướt của trâu bò.” )
Trang 3II.Tập làm văn: ( 5 điểm- 35 phút):
Hãy tả lại một người lao động đang làm việc.
Trang 5TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2- ĐỒNG SƠN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ 1 – NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5
( Thời gian làm bài: 85 phút- Không kể giao đề)
Hä vµ tªn HS: GT1:
Học sinh lớp : SBD : GT2 :
§Ò sè 2
GK1 :
GK2 :
A ĐỌC THẦM À LÀM BÀI TẬP :( 5 điểm – 30 phút) :
1.Đọc thầm bài sau: Sầu riêng
Sầu riêng là loaị trái quý, trái hiếm của miền Nam Hương vị của nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái ngọt của vị mật ong già hạn Hương vị quyến
rũ đến kỳ lạ
Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn Hoa đậu từng chùm, màu tím ngát Cánh hoa như vảy cá, hao hao giống cánh sen non, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa Mỗi cuống hoa ra một trái Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống như những tổ kiến Mùa trái rộ vào dạo tháng tư, tháng năm ta
Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng của giống cây kỳ lạ này Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài cây nhãn Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê
2 Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây và làm bài tập:
Câu 1: Hương vị đặc biệt của sầu riêng là:
A Thơm như hương cau, hương bưởi
B Thơm ngát như mùi thơm của hoa hồng
C Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín, cái béo của trứng gà, vị ngọt của mật ong
Câu 2: Mục đích của tác giả khi tả cái dáng không đẹp của cây và lá sầu riêng là:
A Cho thấy sầu riêng là một loại quả bình thường chẳng có gì đặc biệt
B Nêu bật hương vị đặc biệt của sầu riêng
C Nêu bật cái dáng kỳ lạ của cây
Phách
Ph¸ch
Điểm
Trang 6Câu 3: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?
( Đó là những từ đồng nghĩa, những từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa )
A vắng vẻ - hiu quạnh - hiu hắt ………
B xôi đậu – thi đậu – ruồi đậu ………
C đau chân – chân núi – chân trời………
Câu 4:Tìm từ đồng nghĩ và trái nghĩa với từ "bảo vệ" ?
- Từ đồng nghĩa
- Từ trái nghĩa:
Câu 5 : Tìm một thành ngữ, tục ngữ ( ca dao) nói về quan hệ gia đình ?
Câu 6: Đặt 1 câu có dùng cặp từ chỉ quan hệ " Vì nên " ?
Câu 7: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Đêm đó, một tên trộm đột nhập vào nhà ông chủ và mang đi rất nhiều của cải.
Bộ phận chủ ngữ:
Bộ phận vị ngữ:
B.KiÓm tra viÕt:
I ChÝnh t¶ ( Nghe viÕt ) ( 5 điểm – 20 phút):
Viết bài: Cây rơm ( TV 5 - TËp 1 - Trang 167 )
( Viết đầu bài và ®o¹n: " Cây rơm đã cao rét mướt của trâu bò.” )
Trang 7II.Tập làm văn: ( 5 điểm – 35 phút ):
Hãy tả lại một em bé đang tuổi tập đi, tập nói.
Trang 8TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2- ĐỒNG SƠN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ 1– NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn: Toán – Lớp 5
( Thời gian làm bài: 60 phút- Không kể giao đề)
Hä vµ tªn HS: GT1:
Học sinh lớp : SB : GT2 :
§Ò sè 1
GK1 :
GK2 :
Bài 1( 1,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1/ Chữ số 3 trong số thập phân 72,346 có giá trị là:
Phách
Trang 9A 3 B 103 C 1003 D 1000
3
2/ 34 1006 được viết dưới dạng số thập phân là:
A 34,600 B 34,06 C 34,6 D 34,006
3/ 23,45 : 100 = ?
A 2, 345 B 234,5 C 2345 D 0,2345
4/ Tỉ số phần trăm của 30 và 75 được tính là:
A 30 : 75 = 0,4 = 4 %
B 75 : 30 = 2,5 = 250 %
C 30 x 75 : 100 = 25,5 %
D 30 : 75 = 0,4 = 40 %
5/ Số thích hợp điền vào chỗ chấm 7 m 2 3 dm 2 = m 2
A 7,3 B 7,03 C 7,003 D 70,3
6/ Tìm số tự nhiên y lớn nhất sao cho 3,4 x y < 20,5
A y = 4 B y = 5 C y = 6 D y = 7
Bài 2 ( 2 điểm) : Đặt tính rồi tính :
a/ 492,06 + 58,74 b/ 314,2 - 69,06
c/ 54,25 x 4,03 d/ 257,95 : 6,7
………
Bài 3 ( 1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a/ 3 m 45 cm = m b/ 8 tạ 6 kg = tạ
c/ 5 m 2 26 dm2 = dm2 d/ 15 dm2 = cm2
Bài 4 (1,5 điểm) : Điền dấu < ; > ; = thích hợp vàp chỗ chấm:
Trang 1049,3 49,30 1 giờ 30 phút 1,5 giờ
13 ngày 6 giờ 0,5 52
4 km 215 m 4,0215 km 530,50 530, 05
Bài 5: (1 điểm) : Tính giá trị biểu thức:
( 128,4 - 73,2 ) : 2,4 - 18,32
Bài 6 : ( 2 điểm ) : Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng bằng 52 chiều dài Biết chiều dài là 85 m
a/ Tính diện tích mảnh vườn ?
b/ Người ta dùng 80% diện tích mảnh vườn dẻ trồng trọt Hỏi diện tích còn lại của mảnh vườn là bao nhiêu mét vuông ?
Bài 7 ( 1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất: a/ 57,48 x 0,8594 + 0,8594 x 42,52 b/ 6,25 x 101 - 6,25
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2- ĐỒNG SƠN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ 1– NĂM HỌC 2010 - 2011 Môn: Toán – Lớp 5 ( Thời gian làm bài: 60 phút- Không kể giao đề) Hä vµ tªn HS: GT1:
Học sinh lớp : SB : GT2 :
§Ò sè 2 GK1 :
GK2 :
Bài 1( 1,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1/ Chữ số 5 trong số thập phân 62,352 có giá trị là:
Phách
Trang 11A 5 B 105 C 1005 D 10005
2/ 21 105 được viết dưới dạng số thập phân là:
A 21,5 B 21,05 C 21,005 D 215, 05
3/ 47, 573 x 100 = ?
A 47573 B 4775,3 C 4757,3 D 4,7573
4/ Tỉ số phần trăm của 60 và 150 được tính là:
A 60 : 150 = 0,4 = 4 %
B 150 : 60 = 2,5 = 250 %
C 60 x 150 : 100 = 25,5 %
D 60 : 150 = 0,4 = 40 %
5/ Số thích hợp điền vào chỗ chấm 5 m 2 4 dm 2 = m 2
A 5,4 B 5,04 C 5,004 D 50,4
6/ Tìm số tự nhiên X lớn nhất sao cho 4,3 x X < 24,6
A X = 5 B X = 6 C X = 7 D X = 8
Bài 2 ( 2 điểm) : Đặt tính rồi tính :
a/ 375,86 + 29, 05 b/ 245,6 – 54,07
c/ 26,34 x 6,02 d/ 98,156 : 4,63
Bài 3 ( 1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a/ 7 m 56 cm = m b/ 7 tấn 5 yến = tạ
c/ 2 m 2 13 dm2 = dm2 d/ 14 dm2 = cm2
Bài 4 (1,5 điểm) : Điền dấu < ; > ; = thích hợp vàp chỗ chấm:
56,7 56,70 2 giờ 30 phút 2,5 giờ
Trang 1214 ngày 8 giờ 15 thế kỷ 50 năm
3 km 117 m 3, 0117 km 921,30 921,03
Bài 5: (1 điểm) : Tính giá trị biểu thức:
8,64 : ( 1,46 + 3,34 ) + 6,32
Bài 6 : ( 2 điểm): Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24 mét, chiều rộng kém chiều dài 6 mét a/ Tính diện tích mảnh vườn ? b/ Người ta dành 25% diện tích mảnh đất đó để làm nhà ở Phần còn lại dùng để trồng trọt Hỏi diện tích dùng để trồng trọt là bao nhiêu mét vuông?
Bài 7 ( 1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất: a/ 21,76 x 5,423 + 5,423 x 78,24 b/ 7,45 x 101 - 7,45
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Mã đề 1
Câu 1: D - 0,5 điểm
Câu 2: B - 0,5 điểm
Câu 3: 1 điểm
A Đó là các từ đồng nghĩa
B Đó là các từ đồng âm
C Đó là các từ nhiều nghĩa.
Câu 4: 0,5 điểm ( Tìm đúng 1 từ được 0,25 điểm)
- Từ đồng nghĩa với từ ” hạnh phúc” : toại nguyện
- Từ trái nghĩa với từ ” hạnh phúc” : bất hạnh
Câu 5: 0,5 điểm Tìm và ghi lại đúng một thành ngữ( hoặc tục ngữ) theo yêu cầu.
Ví dụ: - Máu chảy ruột mềm
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
Câu 6: 1 điểm ( Đặt được câu đúng yêu cầu)
Ví dụ: Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Mai vẫn luôn học giỏi.
Trang 13Câu 7: 1 điểm( Tìm đúng 1 bộ phận ghi được 0,5 điểm ):
- Bộ phận chủ ngữ: Những quả nhãn no đầy sữa mẹ ngày lại ngày dầm mưa hè, phơi nắng hè
- Bộ phận vị ngữ: đã chín ngọt lự.
II CHÍNH TẢ: ( 5 điểm):
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn
Sai 1 lỗi trừ 0,5 điểm( sai- lẫn phụ âm đàu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định ) trừ 0,5 điểm
Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn tùy vào mức độ để trừ 0,5 đến 1 điểm/ toàn bài
III.TẬP LÀM VĂN ( 5 điểm):
Điểm 5: Viết được bài văn tả lại môt người đang làm việc đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài
theo yêu cầu đề ra Nội dung bài viêt phải làm rõ được nhân vât định tả, thời điểm miêu tả, các hoạt động chính của người lao động đó, tả thêm một số đặc điểm về hình dáng đế làm nổi
rõ họat động của người lao động đó Bài viết có hình ảnh, có cảm xúc Bố cục rõ ràng, viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
Điểm 4- 4,5: Đảm bảo nội dung cơ bản như trên nhưng còn mắc 2- 4 lỗi dùng từ, câu, chính
tả
Điểm 3 – 3,5: Nội dung tả chưa nổi bật Còn mắc từ 3 – 5 lỗi về dùng từ, câu, chính tả.
Điểm 2- 2,5: Phần nội dung tả còn sơ sài, bố cục bài chưa rõ ràng Bài viết còn sai trên 5 lỗi
về dùng từ, đặt câu, chính tả
Điểm dưới 2: Bài viết yểu, nội dung tả quá sơ sài, còn sai nhiều lỗi về dùng từ, câu, chính tả.
Trang 14ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Mã đề 2
Câu 1: C - 0,5 điểm
Câu 2: C - 0,5 điểm
Câu 3: 1 điểm
A Đó là các từ đồng nghĩa
B Đó là các từ đồng âm
C Đó là các từ nhiều nghĩa.
Câu 4: 0,5 điểm ( Tìm đúng 1 từ được 0,25 điểm)
- Từ đồng nghĩa với từ ” hạnh phúc” : giữ gìn
- Từ trái nghĩa với từ ” hạnh phúc” : phá phách
Câu 5: 0,5 điểm Tìm và ghi lại đúng một thành ngữ( hoặc tục ngữ) theo yêu cầu.
Ví dụ: - Chị ngã, em nâng
- Thuận vợ thuận chồng tát bể đông cũng cạn.
Câu 6: 1 điểm ( Đặt được câu đúng yêu cầu)
Ví dụ: Vì mọi người đều có ý thức giữ gìn vệ sinh chung nên trường em lúc nào cũng sạch đẹp.
Câu 7: 1 điểm( Tìm đúng 1 bộ phận ghi được 0,5 điểm ):
- Bộ phận chủ ngữ: một tên trộm
- Bộ phận vị ngữ: đột nhập vào nhà ông chủ và mang đi rất nhiều của cải
II CHÍNH TẢ: ( 5 điểm):
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn
Sai 1 lỗi trừ 0,5 điểm( sai- lẫn phụ âm đàu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định ) trừ 0,5 điểm
Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn tùy vào mức độ để trừ 0,5 đến 1 điểm/ toàn bài
III.TẬP LÀM VĂN ( 5 điểm):
Điểm 5: Viết được bài văn tả lại môt em bé đang tuổi tập đi, tập nói đủ 3 phần mở bài, thân
bài, kết bài theo yêu cầu đề ra Nội dung bài viêt phải làm rõ được nhân vât định tả, thời điểm
miêu tả, các động tác tập đi, tập nói, tả thêm một số đặc điểm về hình dáng đế làm nổi bật các
hoạt động của em bé đó Bài viết có hình ảnh, có cảm xúc Bố cục rõ ràng, viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
Điểm 4- 4,5: Đảm bảo nội dung cơ bản như trên nhưng còn mắc 2- 4 lỗi dùng từ, câu, chính
tả
Điểm 3 – 3,5: Nội dung tả chưa nổi bật Còn mắc từ 3 – 5 lỗi về dùng từ, câu, chính tả.
Điểm 2- 2,5: Phần nội dung tả còn sơ sài, bố cục bài chưa rõ ràng Bài viết còn sai trên 5 lỗi
về dùng từ, đặt câu, chính tả
Điểm dưới 2: Bài viết yểu, nội dung tả quá sơ sài, còn sai nhiều lỗi về dùng từ, câu, chính tả.
Trang 15ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN - LỚP 5
Mã đề 1 Bài 1: ( 1,5 điểm): Đúng mỗi câu chấm 0,25 điểm.
1/ B 4/ D 2/ B 5/ B 3/ D 6/ A
Bài 2:( 2 điểm): Đặt tính và thực hiện đày đủ các bước tính, đúng mỗi phép tính chấm 0,5 điểm Nếu đặt tính ( + ; - ) sai, kết quả đúng không tính điểm.
a/ 550,8
b/ 245,14
c/ 218, 6275
d/ 38,5
Bài 3:( 1 điểm ): Đúng mỗi câu chấm 0,25 điểm.
a/ 3 m45 cm = 3, 45m
b/ 8 tạ 6 kg = 8,06 tạ
c/ 5 m2 26 dm2 = 526 dm2
d/ 15 dm2 = 20 cm2
Bài 4:(1,5 điểm): Điền dấu > ; < ; = đúng mỗi phép toán chấm 0,25 điểm.
49,3 = 49,30 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
1
3 ngày > 6 giờ 0,5 > 2
5
4 km 215 m > 4,0215 km 530,50 > 530,05
Bài 5: ( 1 điểm): Tính theo thứ tự, đúng kết quả chấm 1 điểm ( Nếu kết quả sai, chú ý chấm điểm từng bước tính )
( 128,4 - 73,2 ) : 2,4 - 18,32
= 55,2 : 2,4 - 18, 32 ( 0,25 đ)
= 23 - 18,32 ( 0,25 d)
= 4,68 ( 0,5 đ )
Bài 6 ( 2 điểm): Lời giải đúng phép tính sai hoặc lời giải sai phép tính đúng đều không chấm điểm Nếu không ghi hoặc ghi sai đơn vị, cứ 2 lõi sai trừ 0,25 điểm
Giải
a/ Chiểu rộng mảnh vườn hình chữ nhật là: ( 0,25 điểm)
85 x 52 = 34 ( m) ( 0,25 điểm)
Diện tích mảnh vườn là: (0,125 điểm)
85 x 34 = 2890 (m2 ) ( 0,25 điểm)
b/ Diện tích đất dùng để trồng trọt là: ( 0,25 điểm)
2890 : 100 x 80 = 2312 ( m2 ) ( 0,25 điểm)
Diện tích còn lại của mảnh vườn là: ( 0,125 điểm)
2890 - 2312 = 578 ( m2 ) ( 0,25 điểm)
Đáp số: a/ 2890 m2 ( 0,125 điểm)
b/ 578 m2 ( 0,125 điểm )
Bài 7 ( 1 điểm): Tính đúng mỗi phép tính bằng phương pháp tính nhanh chám 0,5 điểm, nếu học sinh tính tự do mà kết quả đúng thì không chấm điểm.