Phần kiểm tra đọc: 10 điểm Đọc thầm và trả lời câu hỏi : 5 điểm Bài: Gọi bạn trang 28 Gọi bạn Từ xa xưa thuở nào Trong rừng xanh sâu thẩm Đôi bạn sống bên nhau Bê Vàng và Dê trắng... Bê [r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA KÌ I
LỚP 2 - NĂM HỌC: 2012 - 2013
ĐỀ 1 A.KIỂM TRA ĐỌC:
1 Đọc thành tiếng (6 điểm )
2 Đọc thầm và làm bài tập (4điểm) - 30 phút
I Đọc thầm mẩu chuyện sau :
ĐÔI BẠN
Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay Nó bèn hỏi :
- Ai hát đấy ?
Có tiếng trả lời :
- Tôi hát đây Tôi là Dế Mèn Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy
Búp Bê nói :
- Cảm ơn bạn Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt
Theo Nguyễn Kiên
II Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây
1 Búp Bê làm những việc gì ?
a Quét nhà và ca hát
b Quét nhà rửa bát và nấu cơm
c Rửa bát học bài
2 Dế Mèn hát để làm gì ?
a Hát để luyện giọng
b Thấy bạn vất vả, hát để tặng bạn
c Muốn cho bạn biết mình hát rất hay
3 Vì sao Búp Bê cảm ơn Dế Mèn?
a Vì Dế Mèn đã hát tặng Búp Bê.
b Vì tiếng hát của Dế Mèn giúp Búp Bê hết mệt
c Vì Cả hai lí do trên,
4 Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai là gì ?
a Tôi là Dế Mèn
b Ai hát đấy?
c Tôi hát đây
B KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm
1 Chính tả (5điểm) Nghe - viết (thời gian 15 phút)
Trang 2
DẬY SỚM
2 Tập làm văn ( 5 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 4, 5 câu nói về cô giáo (hoặc thầy giáo) cũ của em Dựa vào các gợi ý sau:
a Cô giáo (hoặc thầy giáo ) lớp 1 của em tên gì ?
b Tình cảm của cô (hoặc thầy) đối với học sinh như thế nào ?
c Em nhớ nhất điều gì ở cô (hoặc thầy ) ?
d Tình cảm của em đối v i cô giáo (ho c th y giáo ) nh th n o ?ới cô giáo (hoặc thầy giáo ) như thế nào ? ặc thầy giáo ) như thế nào ? ầy giáo ) như thế nào ? ư thế nào ? ế nào ? ào ?
ĐỀ 2
Đôi bạn
Trang 3Tít và Tèo rủ nhau vào rừng chơi Đang đi, hai bạn bỗng gặp một con gấu.
Họ sợ quá Tít bỏ mặc bạn, chạy trốn, trèo tít lên cây cao Tèo bí quá, vội nằm lăn xuống đất, nín thở, giả vờ chết
Gấu ngửi ngửi vào mặt Tèo, tưởng là đã chết bèn bỏ đi
Tít ở trên cây tụt xuống hỏi:
- Gấu nói gì vào tai cậu thế?
Tèo mỉm cười trả lời:
- Gấu bảo: Ai bỏ bạn lúc gặp nguy là người không tốt
II Đọc thầm và trả lời câu hỏi 4 điểm
Câu 1 Khoanh vào chữ cái đầu đáp án đúng 2 điểm
a) Tít và Tèo đang đi thì bất ngờ gặp gì?
b) Tèo đã làm gì khi gặp nguy hiểm?
A Nằm lăn ra đất giả vờ chết B Trèo tót lên cây C Sợ quá ngã lăn ra đất c) Vì sao con vật bỏ đi?
A Vì nó sợ Tèo B Vì nó tưởng Tèo đã chết C Vì nó hiền lành d) Câu chuyện khuyên ta điều gì?
A Không nên bỏ bạn trong lúc nguy hiểm
B Khi nào gặp nguy hiểm phải nằm lăn ra đất giả vờ chết
C Không nên vào rừng chơi vì có thể gặp nguy hiểm
Câu 2 Gạch chân từ chỉ sự vật trong câu sau: 1 điểm
Tít và Tèo rủ nhau vào rừng chơi.
Câu 3 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau: 1 điểm
Tít và Tèo l m t ôi b n.ào ? ột đôi bạn đôi bạn ạn
I Chính tả
Làm việc thật là vui (TV2 tập I trang 16), đoạn “Như mọi vật,… cũng vui.”
Trang 42 Bài tập: Điền vào chỗ trống l hay n?
….ong ….anh đáy ….ước in trời Thành xây khói biếc ….on phơi bóng vàng.
II Tập làm văn 5 điểm
Đề bài: Em hãy viết bài văn nói về thầy hiệu trưởng trường em.
ĐỀ 3 I/ Phần kiểm tra đọc: (10 điểm)
Đọc thầm và trả lời câu hỏi : (5 điểm) Bài: Gọi bạn (trang 28)
G i b nọi bạn ạn
Từ xa xưa thuở nào Trong rừng xanh sâu thẩm Đôi bạn sống bên nhau
Bê Vàng và Dê trắng
Bê vàng đi tìm cỏ Lang thang quên đường về
Dê Trắng thương bạn quá
Trang 5Một năm, trời hạn hán.
Suối cạn, cỏ héo khô Lấy gì nuôi đôi bạn Chờ mưa đến bao giờ?
Chạy khắp nẻo tìm Bê Đến bây giờ Dê trắng Vẫn gọi hoài : “Bê ! Bê !”
Định Hải
Khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất : Câu 1 : Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?
a Đôi bạn sống trên đồng cỏ
b Đôi bạn sống trong rừng xanh sâu thẩm
c Đôi bạn sống trên cánh đồng
d Đôi bạn sống trên bờ sông
Câu 2 : Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?
a Vì trên cánh đồng các vật khác ăn hết không còn cỏ
b Vì Bê vàng thích đi như vậy để có dịp đi chơi luôn
c Vì trong rừng không có cỏ phải đi tìm cỏ nơi khác ăn
d Vì trời hạn, thiếu nước, cỏ cây khô héo, đôi bạn không có gì ăn
Câu 3 : Khi Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng làm gì ?
a Dê Trắng thương bạn chạy khắp nơi tìm bạn
b Dê Trắng báo cho mẹ Bê Vàng biết để đi tìm bạn
c Dê Trắng kêu gọi mọi người hãy giúp đỡ tìm Bê Vàng
d Dê Trắng bỏ mặt Bê Vàng không đi tìm
Câu 4 : Trong các câu dưới đây câu nào thuộc kiểu câu “Ai là gì?”
a Dê Trắng sống trong rừng sâu
b Dê Trắng rất thích ăn cỏ non
c Dê Trắng là một người bạn tốt
d Dê Trắng rất thương Bê Vàng
Câu 5 : Trong các câu dưới đây câu nào có từ chỉ hoạt động của loài vật, sự vật?
a Một đàn trâu đang ăn cỏ
b Dê Trắng và Bê Vàng là đôi bạn thân
c Dê Trắng thương bạn quá!
d Cánh đồng lúa chín vàng
II/ Phần kiểm tra viết : (10 điểm)
1/ Viết chính tả : (5 điểm) Nghe viết bài : Cô giáo lớp em (Trang 60) Đoạn
viết khổ 2 và khổ 3
Trang 62/ Tập làm văn : (5 điểm) Viết đoạn văn khoảng 3 – 5 câu nói về bạn của em
theo câu hỏi gợi ý sau:
- Bạn của em tên là gì?
- Tình cảm của bạn đối với em như thế nào?
- Em nhớ nhất điều gì ở bạn?
- Tình cảm của em đối với bạn như thế nào?
ĐỀ 4
I Đọc hiểu -luyện từ và câu.(5đ)
Đọc thầm đoạn văn sau:
NGƯỜI MẸ HIỀN
Giờ ra chơi, Minh thầm thì với Nam: “Ngoài phố có gánh xiếc Bọn mình ra xem đi !”
Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò Nhưng cổng trường khoá, trốn ra sao được Minh bảo:
- Tớ biết có một chỗ tường thủng
Hết giờ ra chơi,hai em đã ở bên bức tường Minh chui đầu ra Nam đẩy Minh tọt ra ngoài Đến lượt Nam đang cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới, nắm chặt hai chân em: “Cậu nào đây? Trốn học hả?” Nam vùng vẫy Bác càng nắm chặt cổ chân Nam Sợ quá, Nam khóc toáng lên
Trang 7Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 1.Giờ ra chơi, Minh thầm thì với Nam điều gì?
A Ngoài phố có gánh xiếc Bọn mình ra xem đi
B Ngoài phố có kịch vui Bọn mình ra xem đi
C Ngoài phố có phim Bọn mình ra xem đi
2 Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
A Chui qua hàng rào
B Trèo qua bờ tường
C Chui qua chỗ tường thủng
3 Bạn Nam bị ai bắt được khi chui ra ngoài?
A Chú công an
B Bác bảo vệ
C Cô giáo chủ nhiệm
4 Khi bị bắt, Nam như thế nào?
A Sợ quá, đứng im
B Sợ quá, cúi mặt xuống
C Sợ quá, khóc toáng lên
5 Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu " Ai là gì" ?
A Em là học sinh lớp 2
B Em làm bài tập toán
C Em đang học lớp 2
II KIỂM TRA VIẾT.
Chính tả: Nghe viết
Ngôi trư thế nào ?ờng mớing m iới cô giáo (hoặc thầy giáo ) như thế nào ?
Trang 8Tập làm văn:
Em hóy viết 3 đến 5 cõu núi về em theo gợi ý sau
Em tờn là gỡ ? Năm nay bao nhiờu tuổi ? Là học sinh lớp mấy ? Trường nào ? Hiện nay em ở đõu? (thụn, xó)
ĐỀ 5
A Bài kiểm tra đọc :
I Đọc thành tiếng : (6 điểm)
GV cho học sinh bốc thăm bài đọc theo quy định & trả lời 1 câu hỏi
II Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)
đứa trẻ và cái bụng
Có ngời mổ bò làm lễ tế Thần rồi cho mời hàng xóm láng giềng đến tiệc tùng Một ngời phụ nữ nghèo đa con trai mình đến dự tiệc Sau buổi lễ, họ say sa tiệc tùng, đứa bé trai thoả sức ăn uống, bụng nó nhanh chóng căng tròn
Một lát sau nó cảm thấy đau tức bụng, nó liền quay sang nói với mẹ :
- Mẹ thân yêu, con rất khó chịu, muốn vứt cái bụng đi cho rảnh !
Trang 9Ngời mẹ cời đáp :
- Con nhầm rồi, thứ cần vứt đi là những thứ con đã ăn vào chứ không phải cái bụng của con
(Theo Truyện ngụ ngôn thế giới)
Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả trả lời đúng nhất :
1) Cậu bé đợc đến dự tiệc là vì ?
a Cậu có cái bụng căng tròn
b Cậu là con của ngời phụ nữ nghèo
c Mẹ cậu đa cậu đến dự tiệc
2) Mẹ cậu bé muốn cậu bé vứt cái gì đi ?
a Vứt cái bụng đau tức
b Vứt những thứ đã ăn vào
c Vứt cái bụng gây khó chịu
3) Câu truyện khuyên ta điều gì ?
a Đi dự tiệc tùng thì ăn uống cho thoả thích
b Khi ăn uống cần ăn no căng tròn bụng thì thôi
c Không nên ăn quá no vì nh thế sẽ gây ra sự khó chịu
4) Em đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm dới đây.
Một ngời phụ nữ nghèo đa con trai mình đến dự tiệc.
b Bài kiểm tra viết: (10 điểm)
I Chính tả nghe- viết : (5 điểm) GV đọc bài cho học sinh viết bài.
Người thầy cũ (đoạn 3)
Trang 10II Tập làm văn : (5 điểm)
Viết một đoạn văn (4-5 câu) về gia đình em theo gợi ý sau :
- Gia đình em có mấy ngời ? Gồm những ai ?
- Tình cảm của mọi ngời đối em nh thế nào (yêu quý, chiều chuộng…) ?
- Tnh cảm của em đối với mọi ngời trong gia đình nh thế nào ? Em sẽ làm gì để mọi ngời vui lòng ?
ĐỀ 6
A/ kiểm tra đọc (10 điểm).
1 Đọc hiểu (3 điểm)- Thời gian 25 phút.
- Đọc thầm bài văn sau:
Có chí thì nên Trớc đây,Tuấn rất sợ môn chính tả Nhng rồi cả mẹ và cô giáo đều nói rằng ai cũng
có thể viết đẹp nếu biết cố gắng Vì vậy hằng ngày Tuấn rất chăm chỉ tập viết Lúc đầu Tuấn viết còn cha đẹp và nhiều lỗi Nhng em không nản chí , càng cố gắng hơn Càng ngày Tuấn càng tiến bộ Chữ em bây giờ đều đặn thẳng hàng rất đẹp Bài chính tả của em luôn đợc điểm mời Đúng là có chí thì nên
Dựa vào nội dung bài, khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng:
1 (1 điểm) Cả mẹ và cô giáo khuyên bảo điều gì?
a Ai cũng có thể viết đẹp nếu biết cố gắng.
b Ai cũng có thể viết đẹp nếu biết hằng ngày tập viết.
c Ai cũng có thể viết đẹp nếu biết chăm chỉ ,cố gắng.
2 (1 điểm) Nghe lời khuyên của mẹ và cô giáo Tuấn đã:
a Ngồi viết cả ngày.
b Hằng ngày Tuấn rất chăm chỉ tập viết
c Hằng ngaỳ Tuấn rất chăm chỉ tập viết và viết rất nhiều
3 (1 điểm) Chữ viết của Tuấn đẫ tiến bộ nh thế nào?
a Bài chính tả luôn đợc điểm mời.
Trang 11b Chữ viết của em bây giờ đã thẳng hàng rất đẹp.
c Chữ em bây giờ đều đặn thẳng hàng rất đẹp Bài chính tả của em luôn đợc điểm m-ời.
I1 Luyện từ và câu (2 điểm) – Thời gian 10 phút.
1 (1 điểm) Khoanh tròn chữ cái trớc những từ ngữ nói về hoạt động trong học tập :
a tập viết b, làm bài c, xem phim
d, chơi thả diều e, tập chép g, đi câu cá
h, tập đọc k, học hát
2 ( 0,5điểm) Câu nào dới đây đợc cấu tạo theo mẫu Ai là gì?
a Hà rất chăm chỉ làm bài tập.
b Em là đội viên đội Nhi Đồng
c Thớc kể là đồ dùng học tập của em.
( 0,,5điểm) Đặt dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào cuối mỗi câu sau cho phù hợp:
a, Cậu nào đây?Trốn học hả
b, Sợ quá Nam khóc toáng lên
c, Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không
A/ kiểm tra viết (10 điểm).
I Chính tả (5 điểm)- Thời gian 20 phút.
1 (4 điểm) Nghe – viết: Bài “Cô giáo lớp em” – ( Tiếng Việt 2 – Tập 1 – Trang 60 –
NXBGD 2011) Viết khổ thơ 2 và 3
2 (1 điểm) Điền vào chỗ trống r, d hay gi vào chỗ chấm cho phù hợp.
a) … a đi b) ….a tài
c) giày ….a d) cặp … a e) chạy … a
II Tập làm văn (5 điểm) – Thời gian 25 phút.
1 (1 điểm) Viết vào chỗ trống lời cảm ơn, xin lỗi của em trong mỗi tình huống sau:
a Bạn cho em đi chung áo ma
b Mẹ bảo em dọn dẹp đồ chơi mà em cha kịp dọn.
2 (4 điểm).Viết một đoạn văn gồm 4 đến 5 câu về mẹ của em.