Cần phải tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí trên đường dây 100 lần nhưng vẫn đảm bảo công suất nơi tiêu thụ nhận được là không đổi.. Biết điện áp tức thời[r]
Trang 1Một số bài toán về máy biến áp và truyền tải điện năng-P4 Câu 14: Một máy biến thế lõi đối xứng gồm ba nhánh có tiết diện bằng nhau, hai nhánh được cuốn hai
cuộn dây Khi mắc một hiệu điện thế xoay chiều vào một cuộn thì các đường sức do nó sinh ra không bị thoát ra ngoài và được chia đều cho hai nhánh còn lại Khi mắc cuộn 1 vào một hiệu điện thế xoay chiều
có giá trị hiệu dụng là 240V thì cuộn 2 để hở có hiệu điện thế U2 Hỏi khi mắc vào cuộn 2 một hiệu điện thế U2 thì ở cuộn 1 để hở có hiệu điện thế bao nhiêu? Biết rằng điện trở của các cuộn dây không đáng kể
Giải: Gọi N1 và N2 là số vòng dây
của cuộn 1 và cuộn 2 ΔΦ
Δt là độ biến thiên từ thông
qua mỗi vòng dây cuộn sơ cấp
ΔΦ '
Δt =
1
2
ΔΦ
Δt là độ biến thiên từ thông qua mỗi vòng
dây cuộn thứ cấp
Khi cuộn 1 là cuộn sơ cấp: e1 = N1 ΔΦ
Δt và e2 = N2
ΔΦ '
Δt =N2
1 2
ΔΦ
Δt
-> e2
e2
=E1
E2
=2N1
N2
=U1
U2
(1) Khi cuộn 2 là cuộn sơ cấp: e '2 = N2 ΔΦ
Δt và e '1 = N1
ΔΦ '
Δt =N2
1
2
ΔΦ
Δt
-> e '2
e '2=
E '1
E '2=2
N2
N1=
U '2
U '1=
U2
U '1 (2) nhân 2 vế (1) và (2) Ta được U’ 1 = U 1 /4 = 60V Chọn đáp án
A
Câu 15: điên năng tiêu thụ ở 1 trạm phát điện được truyền dướ điện áp hiệu dụng là 2kV.công suất
200kw.hiệu số chỉ của công to điện nơi phát và nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch 480 kW.h.hiệu suất của quá trinh tải điện là:
A:94,24% B:76% C:90% D:41,67%
Giải: Công suất hao phí P = 480 kW h 24 h = 20 kW
Hiệu suất của quá trình tải điện H = P − ΔP
P =
200 −20
200 = 0,90 = 90% Chọn đáp án C
Câu 16: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, ở cuối nguồn không dùng máy hạ thế Cần phải tăng
điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí trên đường dây 100 lần nhưng vẫn đảm bảo công suất nơi tiêu thụ nhận được là không đổi Biết điện áp tức thời u cùng pha với dòng điện tức thời
i và ban đầu độ giảm điện áp trên đường dây bằng 10% điện áp của tải tiêu thụ
A 9,1 lần B 10 lần C 10 lần D 9,78 lần.
Bài giải: Gọi P là công suất nơi tiêu thu, R điện trở đường dây
Công suất hao phí khi chưa tăng điện áp và khi tăng điện áp P1 =
2
1
R P
U Với P1 = P + P1 ; P1 =
I1.U1
P2 =
2
2
R
P
U Với P2 = P + P2 Độ giảm điện áp trên đường dây khi chưa tăng điện áp
U = 0,1(U1-U) 1,1 U = 0,1U1 U = I1R = U1
11 ->R =
U1
11 I1 =
U12
11 P1
U 1
U 2
Trang 22 2
P2 = P + P2 = P + 0,01P1 = P + P1 - 0,99P1 = P1 – 0,99P1
Mặt khác P1 = P1
2 R
U12 =
P12
U12
11 P1
U12
=P1
11
Do đó:
U2
U1
=10 P❑ 2
P1
=10P1− 0 , 99 ΔP1
P1
=10
P1−0 , 99 P1
11
P1
=9,1 Vậy U 2 = 9,1 U 1 Chọn đáp án A: 9,1