Bài tập: - Học sinh được rèn luyện kỹ năng giải các bài tập, nắm chắc các phương pháp: tính toán, thực hiện các phép biến đổi các căn thức bậc hai, hàm số, hệ hai phương trình, hệ thức l[r]
Trang 1Phòng GD&ĐT Thành phố Yên Bái
Trường: THCS Giới Phiên
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KẾ HOẠCH CÁ NHÂN – BỘ MÔN
Năm học 2012-2013
A KẾ HOẠCH CÁ NHÂNNhững căn cứ thực hiện:
- Chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp năm 2012 – 2013
- Hướng dẫn số 115/PGD&ĐT-CM ngày 03/9/2012: Hướng dẫn nhiệm vụ năm học
2012-2013 đối với công tác giáo dục trung học Thực hiện chủ đề “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
- Thực hiện theo Điều lệ Trường trung học cơ sở
- Căn cứ thực tiễn GD nhà trường
I- Sơ lược lý lịch:
1- Họ và tên: Nguyễn Thị Phượng Nam/nữ : Nữ
2- Ngày, tháng, năm sinh: 12/3/1977
3- Nơi cư trú: Thôn 2- Xã Hợp Minh – Thành phố Yên Bái – Tỉnh Yên Bái
4- ĐT (CĐ) 0293.713.356 ĐT(DĐ): 01276162558
5- Môn dạy: Toán + Lý
Trình độ môn đào tạo đào tạo: Đại học SP Vật lý
6- Số năm công tác trong ngành giáo dục: 15
7- Kết quả danh hiệu thi đua:
Năm học 2011-2012: LĐTT QĐ số: , ngày tháng năm , của 8- Nhiệm vụ, công tác được phân công: * Tổ trưởng chuyên môn: Tổ KHTN
* Dạy: Toán 8 + 9; Vật lý 6 + 7
II- Chỉ tiêu đăng ký thi đua, đạo đức, chuyên môn, lớp chủ nhiệm, tên sáng kiến kinh nghiệm:
1 Hiệu quả giáo dục năm học trước:
Toán 7 28 3 10,7 6 21,4 17 60,7 2 7,1 26 92,9 Toán 8 34 4 11,8 7 20,6 19 55,9 4 11,8 30 88,2
Lý 7 28 4 14,3 6 21,4 16 57,1 2 7,1 26 92,9
- Tỷ lệ Khá - Giỏi: 11/112 – 9,82%
Trang 2- Tỷ lệ TB : 28/112 – 25,0%
- Tỷ lệ Yếu : 8/112 – 7,14%
- Tỷ lệ TB trở lên: 104/112 – 92,85%
2 Đăng ký danh hiệu thi đua năm học 2012 - 2013: “Chiến dĩ thi đua cơ sở”
1- Xếp loại đạo đức: A Xếp loại chuyên môn: Giỏi
2- Tên sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh giải bài tập “Phân tích đa thức thành nhân tử” đối với môn đại số lớp 8
3- Đăng ký tỷ lệ (%) điểm TBM: G, Kh, Tb, Y, K năm học 2012- 2013; học sinh đạtgiải thi HSG:
1 Vũ Thị Kiều Linh Đỗ Trường Giang Nguyễn Duy Hoàng
2 Nguyễn Thanh Xuân Nguyễn Thanh Hải Trương Việt Hoàng
3 Phạm Huyền Trang Nguyễn Bích Phượng Phạm Thị Hồng Nhung
Tô Thị Thúy
2 Học sinh yếu:
Trang 3STT Toán 8 Toán 9 Vật lý 6 Vật lý 7
1 Lê Việt Đức Trần Văn Bắc Nguyễn Trọng Đại
2 Dương Văn Mão Vũ Xuân Nghiêm Lê Thị Tố Uyên
3 Vũ Văn Sơn Nguyễn Duy Phương
4 Phạm Văn Quang
IV NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN CỦA CÁ NHÂN:
1 Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; thực hiện quy chế, quy địnhchuyên môn (phân phối chương trình, kế hoạch dạy học (số tiết/tuần), kiểm tra chođiểm, đánh giái học sinh, )
2 Công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng và thực hiện chuẩn kỹ năngchương trình GDPT: Nâng cao chất lượng dạy học qua việc thường xuyên tìm tòibiện pháp mới, cải tiến phương pháp dạy học Có ý thức tự học, tự rèn luyện vềchuyên môn
3 Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá Thực hiện chủtrương “ Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phươngpháp dạy học và quản lý”
4 Nhiệt tình trong công tác bồi dưỡng, giúp đỡ giáo viên mới vào nghề củabản thân
5 Nhiệt tình trong công tác phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinhgiỏi; hưởng ứng và tham gia nhiệt tình công tác hội giảng các cấp tổ chức;
Quản lý tốt học sinh trong giờ dạy, quan tâm đến các đối tượng học sinh đặc biệt lànhững HS có hoàn cảnh khó khăn, HS có ý thức và có thành tích trong học học tập
6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: soạn bài, vào điểm, soạn giáo
án điện tử, trình chiếu
7 Sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn theo lịch và kế hoạch của tổ CM và nhàtrường
8 Hoạt động nâng cao chất lượng học sinh: Truyền đạt vấn đề ngắn gọn nhưng
có chiều sâu, chính xác và gần gũi thực tế, đúng chính sách và quan điểm của Đảng,Nhà nước
V- Nhiệm vụ chung:
1 Luôn chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhànước, chỉ thị của ngành và nghị quyết của nhà trường Luật Giáo dục 2005, Điều lệtrường phổ thông, nhiệm vụ năm học Tham gia đầy đủ các buổi học tập chính trị vàcác cuộc vận động khác do nhà trường, công đoàn và các bộ phận tổ chức
2 Luôn gương mẫu, nêu cao tinh thần đoàn kết tương trợ lẫn nhau trong chuyênmôn và trong sinh hoạt
Trang 4- Xây dựng lề lối làm việc một cách có nề nếp và kỷ cương trên tinh thần tự giác và ýthức trách nhiệm cao.
3 Chấp hành Quy chế của ngành, quy định của cơ quan, đơn vị, đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ cụng lao động; chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cơquan
4 Giữ gìn đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của giáo viên; ýthức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; được sự tín nhiệm của đồng nghiệp, họcsinh và nhân dân
5 Quan hệ với đồng nghiệp hoà nhã, thân ái trên tinh thần giúp đỡ lẫn nhau.Trung thực và kịp thời báo cáo sự việc và kết quả công việc với cấp trên cú thái độđúng đắn của người thầy giáo để phục vụ nhân dân và học sinh
6 Luôn có ý thức học hỏi đồng nghiệp và tự học tập nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ; có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy vàcông tác; tinh thần phê bình và tự phê bình tự giác và thẳng thắn
7 Thực hiện các cuộc vận động: Hai không; Học tập và làm theo tấm gương đạođức Hồ Chớ Minh; Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo; Thực
hiện Luật ATGT; ứng dụng CNTT trong dạy học
Thực hiện tốt các phong trào thi đua : “Xây dựng trường học tâõn thiện, họcsinh tích cực”
8 Nhiệt tình tham gia các hoạt động của tổ chức đoàn thể, hoạt động xã hội,văn hoá, văn nghệ, TDTT
Giới Phiên, ngày 08 tháng 9 năm 2012
Nguyễn Thị Phượng
B KẾ HOẠCH BỘ MÔN
Trang 5- Nhà trường, BGH luôn có sự quan tâm đặc biệt tới việc dạy và học môn học này.
- Được sự quan tâm, chỉ đạo sát xao và thường xuyên của BGH nhà trường
- Nhà trường có đội ngũ giáo viên trẻ nhiệt tình, luôn hăng hái tham gia các hoạtđộng thi đua, luôn trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn
- Nhà trường có tương đối đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho quá trìnhdạy và học (ví dụ như: phòng máy vi tính, thiết bị cho các tiết thực hành)
- Học sinh ngoan, lễ phép với các thầy cô giáo, có một số HS tích cực trong học tập
- Số lượng giáo viên ổn định
b/ Khó khăn:
- Đối tượng học sinh có trình độ nhận thức không đồng đều, còn nhiều học sinh lựchọc TB - Yếu Cho nên việc tiếp thu kiến thức của học sinh còn gặp nhiều khó khăn
- Đội ngũ giáo viên trẻ nên còn nhiều hạn chế trong công tác giảng dạy, chuyên môn
- Trang thiết bị của nhà trường tương đối đầy đủ nhưng thiết bị sử dụng được rất ít,nên ảnh hưởng đến quá trình dạy và học của GV-HS
- Nhận thức của HS còn nhiều hạn chế và HS lười học
YÊU CẦU CỦA BỘ MÔN.
- Học sinh cần nắm chắc các công thức toán học, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia
số hữu tỉ một cách đầy đủ có hệ thống Phải thuộc lòng các nội dung kiến thức đó đểvận dụng vào làm các bài tập
- Đồng thời phải có kỹ năng suy luận một cách chặt chẽ, có lôgic trước các vấn đềmới có tình huống đặt ra
2 Bài tập:
Trang 6- Học sinh được rèn luyện kỹ năng giải các bài tập, nắm chắc các phương pháp: tínhtoán, thực hiện các phép toán đối với các đa thức, chứng minh các đẳng thức, chứngminh hình học, dựng hình, vẽ hình.
- Học sinh biết giải quyết các tình huống khi làm bài tập
- Đồng thời học sinh biết vận dụng nội dung của một số bài tập gắn liền với cuộcsống thực tiễn
II KẾT QUẢ NĂM HỌC TRƯỚC:
III CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
IV BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
1 Đối với thầy
- Lên lớp đúng thời gian quy định, có đầy đủ giáo án, soạn giảng theo phương phápmới đúng quy định của phòng Giáo dục
- Giảng dạy nhiệt tình, là người tổ chức chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động họctập: củng cố các kiến thức cũ, tìm tòi phát hiện kiến thức mới, luyện tập vận dụngkiến thức vào các tình huống khác nhau
- Giáo viên không cung cấp, không áp đặt các kiến thức có sẵn mà hướng dẫn họcsinh thông qua các hoạt động để phát hiện và chiếm lĩnh chi thức
- Truyền thụ chính xác, có logic kiến thức trong SGK, soáy sâu vào trọng tâm bàigiảng
- Trình bày bảng khoa học, dễ nhìn, dễ ghi, dễ nhớ
- Tích cực sử dụng đồ dùng dạy học, bảng phụ, phiếu học tập
- Đảm bảo chế độ cho điểm thường xuyên, đúng quy định
- Kiểm tra thường xuyên việc học và làm bài của học sinh
- Chấm bài, trả bài đúng thời gian quy định và có chất lượng
- Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng thực hiện chuẩnKTKN môn toán THCS, các buổi chuyên đề của Phòng, của trường
2 Đối với trò:
- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, tích cực học tập,hoạt động suy nghĩ tìm tòi phát hiện kiến thức mới
Trang 7- Học sinh cần phải rèn luyện các thao tác tư duy: Phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá,khái quát hoá, tương tự hoá, quy nạp, để nắm vững và hiểu sâu các kiến thức cơ bảnđồng thời phát huy được tiềm năng sáng tạo của bản thân.
- Chăm chỉ học và làm bài về nhà
- Có đầy đủ dụng cụ học tập, SGK, vở ghi
- Mạnh dạn trao đổi khi gặp những bài toán khó
V KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỤ THỂ
13 tuần x 2 tiết = 26 tiết
2 tuần x 3 tiết = 6 tiết
4 tuần cuối x 2 tiết = 8 tiết
32 tiết
13 tuần đầu x 2 tiết = 26 tiết
2 tuần x 1 tiết = 2 tiết
4 tuần cuối x 1 tiết = 4 tiết
12 tuần x 2 tiết = 24 tiết
2 tuần x 1 tiết = 2 tiết
4 tuần cuối x 1 tiết = 4 tiết
38 tiết
12 tuần đầu x 2 tiết = 24 tiết
2 tuần x 3 tiết = 6 tiết
4 tuần cuối x 2 tiết = 8 tiết
2 Yêu cầu cần đạt được của bộ môn
* Về đại số :
- HS cần nắm vững và thực hành tốt các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thứcvới đa thức Nắm vững bảy hằng đẳng thức đáng nhớ và vận dụng được bảy hằngđẳng thức đó trong tính nhẩm, trong phân tích đa thức thành nhân tử và rút gọn biểuthức
- HS nắm vững và vận dụng được các phương pháp để phân tích đa thức thành nhântử
- HS nắm được các quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức với đơn thức,chia hai đa thức một biến đã sắp xếp
- HS biết thực hiện cộng, trừ, nhân, chia phân thức đại số và biết rút gọn phân thức
- HS biết cách đặt và giải phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phươngtrình chứa ẩn ở mẫu HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phươngtrình
- HS nắm được cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
*Về hình học:
- Nắm vững và vận dụng định lí về đường trung bình của tam giác, đường trung bìnhcủa hình thang để chứng minh các đường thẳng song song và tính độ dài các cạnh.Giải các bài toán dựng hình với các yếu tố bằng số cho trước
- HS vận dụng được công thức diện tích hình chữ nhật, tam giác, hình thang, hìnhbình hành vào giải toán
- HS nắm được định lí Ta-lét trong tam giác Các trường hợp đồng dạng của hai tamgiác, của hai tam giác vuông
- HS vận dụng các công thức tính diện tích, diện tích xung, thể tích của hình lăng trụ,hình hộp chữ nhật, hình chóp
Trang 93- Kế hoạch chi tiết từng chương:
đã xắp xếp
- Nắm vững các hằng đẳng thức đángnhớ
- Vận dụng các hằng đẳng thức đángnhớ và cách vận dụng
- Chú trọng nhiềuđến việc thực hànhcho học sinh, kếthợp với việc thảoluận nhóm
- Thay đổi các hìnhthức dạy học chophù hợp: Tổ chứctheo nhóm, theo tổthảo luận phù hợpvới từng đối tượnghọc sinh và điềukiện cho phép
HS nắm được nhữngkiến thức cơ bản về đathức, biết cách phântích đa thức thành nhântử
- SGK Toán 8
- SBT Toán 8
- SGV Toán 8-Sách thamkhảo
- Thước thẳng
- Phiếu học tập
- Chuẩn bị kỹcác dụng cụ vàcác thiết bị dạyhọc: bảng phụ,máy chiếu,phiếu học tập
- Học sinhchuẩn bị sẵntâm thế học tậpchiếm lĩnh kiếnthức
- Ôn và hệthống lại cáckiến thức cũphục vụ cho bài
Trang 10- Học sinh tíchcực, tự giác học
và làm bài ởnhà đầy đủ
- Các dụng cụhọc tập
- Chuẩn bị kỹbài ở nhà
- Biết khái niệm phân thức đối
- Nhận biết được phân thức nghịchđảovà hiểu rằng chỉ có phân thức 0mới có phân thức nghịch đảo
- Hiểu thực chất biểu thức hữu tỉ là biểuthức chứa các phép toán cộng, trừ,nhân, chia các phân thức đại số
+ Kỹ năng:
- Vận dụng thành thạo các quy tắc củabốn phép tính cộng trừ nhân chia trêncác phân thức đại số
- Nắm vững điều kiện của biến để giá trịcủa một phân thức được xác định
+ Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh ý thức học tập
bộ môn, Rèn tính cẩn thận khi làm toán,thái độ nghiêm túc trong học tập
- Sử dụng phươngpháp đàm thoại, gợimở
- Đi từ các ví dụ cụthể, từ việc làm cácbài tập ? để xâydựng kiến thức, kháiniệm mới
- Tích cực kiểm trabài cũ giúp học sinhcủng cố lại kiến thứccũ
- HS nắm được kiếnthức phân thức đại sô,vận dụng giải bài tập
- SGK Toán 8
- SBT Toán 8
- SGV Toán 8-Sách thamkhảo
- Thước thẳng
- Phiếu học tập
Trang 11- Hiểu khái niệm phương trình(một ẩn)
và nắm vững các khái niệm liên quannhư: nghiệm và tập nghiệm của phươngtrình, phương trình tương đươngphương trình bậc nhất
- Hiểu và biết cách sử dụng một số thuậtngữ (vế của phương trình, số thoả mãnhay nghiệm đúng phương trình, phươngtrình vô nghiệm , phương trình tích )biết dùng đúng chỗ, đúng lúc ký hiệu ”
- Có kỹ năng giải và trình bày lời giảibài toán bằng cách lập phương trình
- Các khái niệm vềphương trình đề cậpmột cách nhẹ nhàng
- Lưu ý học sinhcách sử dụng dấutương đương, trìnhbày bài giải khoahọc hợp lí
- Khai thác triệt đểcác ví dụ trongSGK
HS nắm được phươngtrình tổng quát củaphương trình bậc nhất 1ẩn
- Lưu ý học sinhcách sử dụng dấutương đương, trìnhbày bài giải khoahọc hợp lí
- HS nắm phương trìnhtổng quát của bấtphương trình bậc nhất 1ẩn
Biết cách giải bài toán
- SGK Toán 8
- SBT Toán 8
- SGV Toán 8
- Sách thamkhảo
Trang 12- Biết lập một bất phương trình một ẩn
từ bài toán so sánh giá rị các biểu thứchoặc từ bài toán có lời văn dạng đơngiản
- Biết kiểm tra một số có là nghiệm củamột bất phương trình một ẩn hay không
+ Kỹ năng:
- Biểu diễn tập nghiệm của bất phươngtrình dạng x < a , x > a , x a, x atrên trục số
- Giải được bất phương trình bậc nhấtmột ẩn
- Giải được một số bất phương trìnhmột ẩn khác nhờ vận dụng đơn giản haiquy tắc biến đổi bất phương trình
- giải được phương trình chứa dấu giátrị tuyệt đối
+ Thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức học tập bộmôn, Rèn tính cẩn thận khi làm toán,thái độ nghiêm túc trong học tập
- Khai thác triệt đểcác ví dụ trongSGK
về bất phương trình - Thước thẳng- Phiếu học tập
Trang 13- Nắm được định nghĩa, các định lý vềđường trung bình của tam giác của hìnhthang.
- Biết dùng thước và com pa để dựnghình
- Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng vớinhau qua một đường thẳng nhận biếtđược hai đoạn thẳng đối xứng với nhauqua một đường thẳng Nhận biết đượchình thang cân là hình có trục đối xứng
- Hiểu định nghĩa hình bình hành, cáctính chất của hình bình hành, các dấuhiệu nhận biết tứ giác là hình bình hành
- Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng vớinhau qua một điểm nhận biết được haiđoạn thẳng đối xứng với nhau qua mộtđiểm Nhận biết được hình bình hành có
- Sử dụng phươngpháp dạy học trựcquan giúp cho họcsinh tự nhận biếtđược các hình trongchương
- Chỉ rõ mối quan hệbao hàm giữa cáchình:
+ Hình bình hànhcũng là hình thang
+ Hình chữ nhậtcũng là hình bìnhhành, hình thangcân
+ Hình thoi cũng làhình bình hành
+ Hình vuông cũng
là hình chữ nhật,hình thoi
- Đối với bài: “Đốixứng trục”, “Đốixứng tâm”, từ nhữngkiến thức trong thựctiễn giáo viên chohọc sinh xây dựng
HS nắm được nhữngkiến thức đơn giảnliên quan đến tứgiác
Vận dụng làm cácbài tập trong SGK
- SGK Toán 8
- SBT Toán 8
- SGV Toán 8
- Sách tham khảo-Thước thẳng cóchia khoảng
- Compa
- Êke
- Phấn màu-Thước đo góc
- Mô hình
Trang 14tâm đối xứng.
- Hiểu được định nghĩa hình chữ nhật,
các tính chất hình chữ nhật, các dấu hiệu
nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
- Nhận biết được các khái niệm khoảng
cách giữa hai đường thẳng song song,
định lý về đường thẳng song cách đều
- Hiểu định nghĩa hình thoi, các tính chất
của hình thoi, dấu hiệu nhận biết
- Hiểu định nghĩa hình vuông thấy được
hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ
nhật của hình thoi
+ Kỹ năng:
- Có kỹ năng về vẽ hình, chứng minh
hình học
- Rèn luyện cho học sinh thao tác tư duy
như quan sát và dự đoán khi giải toán,
phân tích tìm tòi cách giải và trình bày lời
giải của bài toán, nhận biết được quan hệ
hình học trong các vật thể xung quanh và
bước đầu vận dụng kiến thức hình học đã
học vào thực tiễn
+ Thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức học tập bộ
môn, Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái
độ nghiêm túc trong học tập
và tìm hiểu để nắmđược bài
+Kiến thức:
- Học sinh nắm được khái niệm đa giác;
đa giác đều
- Học sinh tự lựctiếp thu kiến thứcthông qua các hoạt
-SGK Toán 8-SBT Toán 8-SGV Toán 8
Trang 15- Nắm được công thức tính diện tích một
số đa giác đơn giản, vận dụng kiến thức
đã học để tính toán, chứng minh các bàitoán đơn giản về diện tích, biết vẽ một đagiác có diện tích bằng diện tích đa giáccho trước, biết phân chia đa giác thànhnhiều đa giác đơn giản hơn để thuận lợitrong việc tính diện tích đa giác đó
- Tiếp tục rèn luyện tư duy: quan sát, dựđoán, phân tích, tổng hợp.Đặc biệt yêucầu hs thành thạo hơn trong việc địnhnghĩa khái niệm và chứng minh hình học
- Cách chia đa giác thành những đa giácnhỏ có diện tích xác định được
+ Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận chính xác và tinhthần trách nhiệm khi giải toán
động học tập Giáoviên không giảnggiải mà chỉ chốt kiếnthức cho học sinh
- Hình thành kháiniệm diện tích đagiác thông qua cáchoạt động thực hành(đếm ô vuông), từ
đó học sinh hiểuđược các tính chất
cơ bản của diện tích
đa giác
- áp dụng cácphương pháp dạyhọc phát huy tínhtích cực nhận thứccủa học sinh
-Sách tham khảo-Thước thẳng
- ÊkeCompa
- Thước đo độ-Phấn màu-Máy tính bỏ túi
- Sử dụng các môhình cho học sinh dễtưởng tượng vè cáctrường hợp đồngdạng của hai tamgiác
Trang 16- Nắm vững tính chất phân giác trong củatam giác.
- Học sinh được thực hành đo đạc, tínhcác độ cao, khoảng cách trong thực tếgiúp cho học sinh thấy được lợi ích củamôn Toán trong đời sống thực tế
+Kỹ năng:
- Vận dụng định lý Ta – lét vào việc giảicác bài toán tìm độ dài các đoạn thẳng,giải các bài toán chia đoạn thẳng cho trư-
- Chú trọng phươngpháp dạy học theonhóm để học sinhtích cực hơn trongviệc tiếp thu kiếnthức đồng thời tạohứng thú học tập củahọc sinh
- Com pa
- thước vẽtruyyền
cơ bản của hình học không gian:
- Điểm, đường thẳng và mặt phẳng trongkhông gian
- Đoạn thẳng trong không gian, cạnh,
đ Giáo viên sử dụng
mô hình các vật thểgiới thiệu cho họcsinh một số hình họckhông gian thườnggặp
- Thông qua các tiết
Trang 17(15 tiết)
ường chéo
- Hai đường thẳng song song với nhau
- Đường thẳng song song với mặt phẳng,hai mặt phẳng song song
- Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng,hai mặt phẳng vuông góc
+Kỹ năng:
- Cắt dán, ghép hình,tạo ra các hình khối,phục vụ cho việc tiếp thu kiến thức củahọc sinh
- Chứng minh hai đường thẳng songsong, đường thẳng song song với mặtphẳng, đường thẳng vuông góc với mặtphẳng
- Thông qua sựhướng dẫn của giáoviên học sinh tự pháthiện ra các yếu tốcủa hình
- luôn có sự liên hệgiữa hình học khônggian và hình họcphẳng
Kế hoạch chi tiết bổ sung
Trang 18Chương Nội dung Chuẩn bị của thày Chuẩn bị của trò Ghi chú
Trang 19- Học sinh cần nắm chắc các công thức toán học, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia
số hữu tỉ một cách đầy đủ có hệ thống Phải thuộc lòng các nội dung kiến thức đó đểvận dụng vào làm các bài tập
- Đồng thời phải có kỹ năng suy luận một cách chặt chẽ, có lôgic trước các vấn đềmới có tình huống đặt ra
- Học sinh biết giải quyết các tình huống khi làm bài tập
- Đồng thời học sinh biết vận dụng nội dung của một số bài tập gắn liền với cuộcsống thực tiễn
II KẾT QUẢ NĂM HỌC TRƯỚC:
Chất lượng lớp 8 T/s SLGiỏi% SLKhá% SLTB % SLYếu % SL%TBTL
III CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
IV BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
1 Đối với thầy
- Lên lớp đúng thời gian quy định, có đầy đủ giáo án, soạn giảng theo phương phápmới đúng quy định của phòng Giáo dục
- Giảng dạy nhiệt tình, là người tổ chức chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động họctập: củng cố các kiến thức cũ, tìm tòi phát hiện kiến thức mới, luyện tập vận dụngkiến thức vào các tình huống khác nhau
- Giáo viên không cung cấp, không áp đặt các kiến thức có sẵn mà hướng dẫn họcsinh thông qua các hoạt động để phát hiện và chiếm lĩnh chi thức
Trang 20- Truyền thụ chính xác, có logic kiến thức trong SGK, soáy sâu vào trọng tâm bàigiảng.
- Trình bày bảng khoa học, dễ nhìn, dễ ghi, dễ nhớ
- Tích cực sử dụng đồ dùng dạy học, bảng phụ, phiếu học tập
- Đảm bảo chế độ cho điểm thường xuyên, đúng quy định
- Kiểm tra thường xuyên việc học và làm bài của học sinh
- Chấm bài, trả bài đúng thời gian quy định và có chất lượng
- Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng thực hiện chuẩnKTKN môn toán THCS, các buổi chuyên đề của Phòng, của trường
- Chăm chỉ học và làm bài về nhà
- Có đầy đủ dụng cụ học tập, SGK, vở ghi
- Mạnh dạn trao đổi khi gặp những bài toán khó
V KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỤ THỂ
2 tuần đầu x 3 tiết = 6 tiết
13 tuần giữa x 2 tiết = 26tiết
4 tuần cuối x 2 tiết = 8 tiết
12 tuần x 2 tiết = 24 tiết
2 tuần x 1 tiết = 2 tiết
4 tuần cuối x 1 tiết = 4 tiết
38 tiết
12 tuần đầu x 2 tiết = 24 tiết
2 tuần x 3 tiết = 6 tiết
4 tuần cuối x 2 tiết = 8 tiết
2 Yêu cầu cần đạt được của bộ môn
Trang 21* Về hình học:
- HS cần năm được các hệ thức lượng trong tam giác vuông
- Xác định đường tròn và tính chất đối xứng, vị trí tương đối giữa đường thẳng vàđường tròn
- Biết cách tìm số đo của một cung, biết so sánh hai cung Nắm được định nghĩa vềgóc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung HS nắm được một sốdấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp
- HS nắm được các công thức về hình trụ, hình nón, hình cầu
Trang 22- Nắm được liên hệ giữa quan hệ thứ tựvơi phép khai phương và biết dung liên
hệ này đề so sánh các số
- Nắm được liên hệ quan hệ thứ với phépkhai phương với phép nhân hoặc vơiphép chia và có kĩ năng dùng các liên hệnày để tính toán hay biên đổi đơn giản
- Biết cách xác định điều kiện có nghĩacủa căn bậc hai và có kĩ năng thực hiệntrong trường hợp không phức tạp
- Có kĩ năng biến đổi biểu thức chứa cănthức bậc hai và sử dụng kĩ năng đó trongtính toán, rút gọn, so sánh số ,giải toán vềbiểu thức chứa căn thức bậc hai, biết sửdụng bảng (hoặc máy tính bỏ túi) để tìmcăn bậc hai số học của một số
- Có một số hiểu biết đơn giản về căn bậcba
- Khái quát hoá
- Trực quan
- Vấn đáp
- Sử dụng phươngpháp giảng dạy bàitập - Các phép biến đổicăn bậc hai.
- Kĩ năng biến đổibiểu thức chứa cănthức bậc hai và sửdụng kĩ năng đó trongtính toán, rút gọn, sosánh số ,giải toán vềbiểu thức chứa cănthức bậc hai, biết sửdụng bảng (hoặc máytính bỏ túi) để tìm cănbậc hai số học củamột số
Bảng phụ,SGK,Sách bài tập,bảng căn bậchai, máy tínhcầm tay, phiếuhọc tập, phấnmàu hệ thốngcâu hỏi ôn tậpchương
- Về kiến thức: HS nắm được các kiến - Vẽ đồ thị hàm số bậc
Trang 23y =ax + b(a 0)và trục 0x”, khái niệm
hệ số góc và ý nghĩa của nó
- Về kĩ năng : HS vẽ thành thạo đồ thịcủa hàm số y = ax + b (a0) với các hệ
số a và b chủ yếu là các số hữu tỉ; xácđịnh được tọa độ giao điểm của haiđường thẳng cắt nhau; biết áp dụng định
lý py-ta go để tính khoảng cách giữa haiđiểm trên mặt phẳng tọa độ; tính đượcgóc tạo bởi đường thẳng y=ax+b (a0)
và trục ox
nhất y=ax + b (TXĐ,
sự biến thiên, đồ thị)
- ĐK để hai đườngthẳng y=ax+b (a0)
và y = a’x +b’ (a’0)song song với nhau,cắt nhau, trùng nhau;
nắm vững khái niệm
“góc tạo bởi đườngthẳng y =ax + b(a0)
và trục 0x”, kháiniệm hệ số góc và ýnghĩa của nó
SGK, SBT,thước kẻ, Sửdụng phiếu họctập, phấn màu
hệ thống câuhỏi ôn tậpchương
- Kĩ năng giải hệ haiphương trình bậc nhấthai ẩn số cùng cácứng dụng trong việcgiải toán bằng cáchlập hệ phương trình
SGK, SBT,phấn màu hệthống câu hỏi
ôn tập chương