Hoạt động 2: Quan sát tranh Môc tiªu: HS biÕt nh÷ng viÖc nªn lµm vµ những việc không nên làm để bảo vệ răng... đánh răng, súc miệng….[r]
Trang 1 Biết nghe nhịp đập của tim, đếm nhịp đập của mạch.
Chỉ đợc đờng đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
II/ Đồ dùng dạy và học :
Các hình minh họa trang 16, 17 SGK
Đồ hồ bấm giờ
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu H ngồi cạnh nhau thực hành
+ áp tai vào ngực của bạn mình
+ Đặt đầu ngón tay phải lên cổ tay trái
+ Đặt tay lên ngực trái rồi đếm nhịp tim
+ Đặt đầu ngón tay phải lên cổ tay trái rồi
+ Nếu tim ngừng đập thì điều gì sẽ xảy ra?
+ Tim có nhiệm vụ gì?
- GV kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi
Trang 2khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu không
lu thông đợc trong các mạch máu, cơ thể sẽ
chết
- Yêu cầu H đọc phần Bạn cần biết /t16
Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn
Mục tiêu : Chỉ đợc đờng đi của máu trên sơ
đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn
trên sơ đồ Nhiệm vụ của chúng?
+ Chỉ và nói đờng đi của máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ
+ Chỉ và nói đờng đi của vòng tuần hoàn
lớn
Bớc 2 : Làm việc cả lớp
- Yêu cầu H trả lời theo gợi ý
- Gọi H nói lại cả 2 vòng tuần hoàn
- GV nêu: Sau khi đã trình bày đợc đờng đi
của máu trong vòng tuần hoàn Hãy cho cô
gồm sơ đồ hai vòng tuần hoàn và phiếu rời
ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần
Trang 3 Các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
Tự giác thực hành thờng xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và tai
II/ Đồ dùng dạy và học :
Các hình ở bài 4 SGK và các hình khác thể hiện đợc hoạt động liên quan đến mắt và tai
III/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động:
- Yêu cầu H hát bài Rửa mặt nh mèo để giới
thiệu bài
- GV giới thiệu : Vì sao mèo lại bị đau mắt? Để
bảo vệ mắt ta phải làm gì? Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta biết làm thế nào để bảo vệ mắt và
tai
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát tranh
Mục tiêu : HS nhận ra những việc gì nên làm và
+ Việc làm đó đúng hay sai?
+ Có nên dùng tay dụi mắt không? Vì sao?
+ Bạn đọc sách đã đúng t thế hay cha? Có nên
học tập bạn không?
+ Chúng ta có nên thờng xuyên đi kiểm tra
mắt không?
+ Vì sao không nên xem tivi quá gần?
+ Khi rửa mặt phải chú ý rửa bộ phận nào trớc?
- GV kết luận : Không nên trực tiếp nhìn vào
ánh sáng mặt trời, không dụi mắt, không đọc
sách và xem tivi quá gần, phải lau mắt bằng
khăn sạch…Nên thờng xuyên kiểm tra mắt
- GV hỏi : Muốn bảo vệ mắt ta nên và không
- GV yêu cầu H quan sát hình SGK/ t11
- Hớng dẫn H đặt câu hỏi nh sau:
- HS cả lớp hát
- HS quan sát, trả lời
- HS trả lời
- HS quan sát
Trang 4+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Theo bạn việc làm đó đúng hay sai?
+ Bạn sẽ khuyên gì khi các bạn làm điều
không nên làm có hại cho tai?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV gọi đại diện các nhóm lên tập nói lại
những câu vừa thảo luận
Tình huống 2: Trong giờ ra chơi em thấy 2 bạn
nam đang chơi đánh nhau bằng thớc kẻ Em sẽ
làm gì khi đó?
Tình huống 3: Hơng đang ngồi học bài,bỗng 2
anh của Hơng mở đài rất to Nếu là Hơng em sẽ
- GV hỏi: Hãy kể những việc em đã làm đợc
hằng ngày để bảo vệ mắt và tai?
- GV khen ngợi những H đã biết bảo vệ tai,
- Các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống
- 1 vài HS kể
Trang 5III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Khởi động: Trò chơi vật tay
Bớc 1:GV hớng dẫn cách chơi:
- Hai bạn ngồi đối diện nhau cùng tì
khuỷu tay trên bàn.Hai cánh tay đan chéo
nhau Đây là t thế chuẩn bị
- Khi GV hô “bắt đầu” thì cả hai HS cùng
dùng sức ở một cánh tay để kéo thẳng tay
+ Tại sao em lại bị thua bạn?
- GV nêu : Các bạn có thể giữ tay chắc và
dành phần thắng trong trò chơi là do có cơ
tay và xơng khoẻ mạnh Bài học hôm nay
sẽ giúp các em biết cách rèn luyện để cơ
biết: Muốn cơ và xơng phát triển tốt
chúng ta phải ăn uống thế nào? Hằng
- HS chơi
- HS trả lời
- Chia thành 4 nhóm, cử nhóm trởng và th kí
Trang 6ngày em ăn uống những gì?
+ Nhóm 2: Quan sát hình 2-SGK và cho
biết : Bạn ngồi học đúng hay sai t thế?
Theo em vì sao cần ngồi học đúng t thế?
+ Nhóm 3: Quan sát hình 3-SGK và cho
biết: Bơi có tác dụng gì? Chúng ta nên bơi
ở đâu? Ngoài bơi, chúng ta còn có thể
- Yêu cầu nhóm 1 báo cáo kết quả
- GV giúp HS kết luận: Muốn cho cơ và
x-ơng phát triển tốt chúng ta cần ăn uống
đầy đủ các chất đạm, tinh bột, vitamin
Các thức ăn tốt cho xơng và cơ nh: thịt,
trứng, cơm, rau…
- Yêu cầu nhóm 2 báo cáo kết quả
- GV hỏi thêm: Hằng ngày em ngồi học
nh thế nào?
- GV nêu: Muốn xơng và cơ phát triển tốt
cần đi, đứng, ngồi đúng t thế để tránh
cong vẹo cột sống
- Yêu cầu nhóm 3 báo cáo kết quả
- Yêu cầu nhóm 4 báo cáo kết quả
- GV hỏi: Hằng ngày em thờng giúp bố
Hoạt động 2: Trò chơi: Nhấc một vật
Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách nhấc
- Nhóm 2 báo cáo, cả lớp lắng nghe ý kiến và bổ sung
- HS trả lời
- Nhóm 3 báo cáo, cả lớp lắng nghe ý kiến và bổ sung rút ra kếtluận: Chơi thể thao giúp cơ và x-
Trang 7nhấc chậu nớc đi nhanh về vạch “về đích”
sau đó quay lại đặt chậu nớc về chỗ cũ và
chạy về cuối hàng
- Yêu cầu :
+ Nhấc lên và đặt chậu nớc xuống phải
đúng cách
+ Khi đi không làm té nớc ra ngoài
- Đội nào làm đúng cách, nhanh nhất, nớc
té ra ít nhất là đội thắng cuộc
- Biết một số hoạt động của con ngời đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại
đối với cơ quan tuần hoàn, gây hại cho sức khỏe
II Đồ dùng dạy- học:
- Hình vẽ trong SGK
- Nội dung trò chơi “ nếu … thì”
III/ Các hoạt động dạy - học :
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động
của tim
- GV hỏi:
+ Tim có vai trò nh thế nào trong
hoạt động tuần hoàn?
+ Vai trò của tim đối với cơ thể con
ngời?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm viết ra
giấy những hiểu biết của em về hoạt
động của tim
( GV gợi ý cho H : Hãy chú ý đến
nhịp tim đập khi các em vừa chạy
nhảy xong với lúc các em ngồi học ở
hoặc lao động chân tay thì nhịp đập
của tim và mạch nhanh hơn bình
th-ờng Vì vậy, lao động và vui chơi rất
có lợi cho hoạt động của tim mạch
Tuy nhiên nếu lao động hoặc hoạt
sinh cơ quan tuần hoàn Có ý thức tập
thể dục đều đặn, vui chơi, lao động
vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn
Cách tiến hành:
Bớc 1
- Yêu cầu H thảo luận nhóm theo câu
hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Theo em hoạt động nào có lợi cho
Trang 9- Yêu cầu H trình bày
+ Ăn uống điều độ, đủ chất, không
sử dụng các chất kích thích nh rợu,
thuốc lá…
- Yêu cầu H đọc to phần Bạn cần
biết
Hoạt động 3: Trò chơi: Nếu … thì
- GV chia lớp thành 2 dãy, 1 dãy viết
các câu bắt đầu bằng từ “Nếu”, 1 dãy
viết các câu bắt đầu bằng từ “ thì”
- HS trả lời, em khác nhận xét, bổ sung
Trang 10Giúp HS
Kể tên một vài bệnh về tim mạch
Hiểu và biết về bệnh thấp tim: nguyên nhân, sự nguy hiểm đối với HS
Nêu đợc một số cách đề phòng bện thấp tim
II/ Đồ dùng dạy và học :
Các hình minh họa trong SGK
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ
quan tuần hoàn ?
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Bệnh tim là bệnh rất nguy hiểm và khó chữa
Phòng bệnh tim mạch là điều rất quan trọng,
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về điều đó
+ Nhồi máu cơ tim: là bệnh thờng gặp ở ngời
lớn tuổi, nhất là ngời già Nếu không chữa
kịp thời, con ngời sẽ bị chết
+ Hở van tim: mắc bệnh này tim sẽ không
điều hòa đợc lợng máu để nuôi cơ thể
+ Tim to, tim nhỏ: đều ảnh hởng đến lợng
máu đi nuôi cơ thể con ngời
- GV giới thiệu bệnh thấp tim: là bệnh rất
nguy hiểm, thờng gặp ở trẻ em Chúng ta
cùng sang HĐ2 để tìm hiểu về bệnh thấp tim
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bệnh thấp tim
Mục tiêu: Nêu đợc sự nguy hiểm và nguyên
nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
Cách tiến hành:
- Yêu cầu H thảo luận nhóm, quan sát và đọc
thầm nội dung trong các hình SGK và trả lời:
+ ở lứa tuổi nào thờng hay mắc bệnh thấp
tim ?
+ Bệnh thấp tim gây nguy hiểm nh thế nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
- Gọi đại diện vài nhóm trả lời
- GV nhận xét, kết luận:
Thấp tim là một bệnh về tim mạch ở lứa tuổi
HS thờng mắc Bệnh này để lại di trứng nặng
nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim
- 1 vài HS
- HS kể
- HS quan sát SGK, thảo luận nhóm
đôi, đọc lời hỏi đáp của từng nhân vật trong các hình
- Đại diện HS trả lời, nhóm khác bổsung
Trang 11Hoạt động 3: Phòng bệnh thấp tim
- Yêu cầu H quan sát các hình Tr.21, thảo
luận nhóm chỉ vào từng hình và nói về nội
dung ý nghĩa của các việc làm trong từng
hình đối với việc phòng bệnh thấp tim
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Kết luận:
Để đề phòng bệnh thấp tim cần phải giữ ấm
cơ thể, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi một số h/s đại diện cho cáccặp lên trình bày kết quả
H4: Một bạn đang súc miệng nớcmuối đề phòng viêm họng
H5: Giữ ấm cổ ngực, tay và bànchân để đề phòng cảm lạnh, viêmkhớp cấp tính
H6: ăn uống đầy đủ cơ thể khoẻmạnh đề phòng tất cả các bệnh ,nhất là bệnh thấp tim
- HS trả lời
+ Nên : ăn uống đủ chất, tập thể dục nhẹ nhàng…
+ Không nên : chạy nhảy, làm việc quá sức…
Lớp 1
Thứ t ngày 22 tháng 9 năm 2010
I/ Mục tiêu:
Trang 12 HS hiểu rằng thân thể sạch sẽ giúp chúng ta khỏe mạnh, tự tin.
Nêu đợc tác hại của việc để thân thể bẩn
Biết đợc việc nên làm và không nên làm để da luôn sạch sẽ
Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hằng ngày và nhắc nhở mọi ngời thờngxuyên làm vệ sinh cá nhân
II/ Đồ dùng học tập:
Hình trong SGK
III/ Các hoạt động dạy – học:
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
- Yêu cầu cả lớp hát bài Đôi bàn tay bé
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Giúp HS nhớ những việc cần
làm hằng ngày để giữ vệ sinh cá nhân
Cách tiến hành:
- Yêu cầu H thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi : Hằng ngày các em đã làm gì để giữ
sạch thân thể, quần áo…?
- GV gọi H trả lời
- GV nhận xét, gọi HS nhắc lại một số
việc đã làm để giữ vệ sinh thân thể
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
Mục tiêu: HS nhận ra những việc nên
làm và không nên làm để giữ da sạch sẽ
Cách tiến hành:
- Yêu cầu H quan sát các hình trong
SGK và trả lời câu hỏi
- GV: + Bạn nhỏ trong hình đang làm
gì?
+ Theo em bạn nào làm đúng, bạn
nào làm sai? Vì sao?
- GV gọi H nêu tóm tắt các việc nên làm
và không nên làm
- HS trả lời nối tiếp
- HS hát
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện HS trong nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
- 1 - 2HS
+ HS trả lời : đang tắm, gội đầu,…
+ Nhiều HS trả lời
- 1 vài HS nên lại
Trang 13Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và
trả lời.
Mục tiêu: Học sinh biết trình tự làm các
việc: Tắm, rửa tay, rửa chân, bấm móng
ta cần thờng xuyên tắm rửa, cắt móng
tay móng chân, thay quần áo sạch sẽ,
không nên đi chân đất, không chơi
Trang 14Bài 5: Cơ quan tiêu hóaI/ Mục tiêu:
HS biết đợc vị trí và nói tên các bộ phận của ống tiêu hóa
HS chỉ đợc đờng đI của ống tiêu hóa
HS nhận biết đợc vị trí và nói tên một số tuyến tiêu hóa và dịch tiêu hóa
II/ Đồ dùng dạy - học :
Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa
III/ Các hoạt động dạy và học:
1 Khởi động: Trò chơi : Chế biến thức ăn
Bớc 1: GV hớng dẫn cách chơi
- “ Nhập khẩu”: Tay phải đa lên miệng (nh
động tác đa thức ăn vào miệng)
- “ Vận chuyển” : Tay trái để phía dới cổ rồi
kéo dần xuống ngực (thể hiện đờng đi của
thức ăn)
- “ Chế biến” : Hai tay để trớc bụng làm động
tác nhào trộn ( thể hiện thức ăn đợc chế biến
trong dạ dày và ruột non)
- GV giới thiệu bài
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Đờng đi của thức ăn trong
ống tiêu hóa.
Mục tiêu: Nhận biết đờng đI của thức ăn
trong ống tiêu hóa
Cách tiến hành:
Bớc 1: Thảo luận nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Quan sát sơ đồ ống tiêu hóa
- GV nhận xét, chỉ và nói về đờng đi của thức
ăn trong ống tiêu hóa trên sơ đồ: Thức ăn vào
miệng rồi xuống thực quản, dạ dày, ruột non
rồi biến thành các chất bổ dỡng ở ruột non
các chất bổ dỡng đợc thấm vào máu đi nuôi
- HS cả lớp chơi
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lên bảng
Trang 15cơ thể, các chất cặn bã đợc đa xuống ruột già
rồi đa ra ngoài
Hoạt động 2: Các cơ quan tiêu hóa
Mục tiêu: Nhận biết đợc trên sơ đồ và nói tên
các cơ quan tiêu hóa
Cách tiến hành:
Bớc 1:
- Yêu cầu H thảo luận nhóm quan sát hình vẽ
trong SGK rồi nối tên các cơ quan tiêu hóa
vào hình vẽ cho phù hợp
- GV theo dõi và giúp đỡ HS
Bớc 2:
- Yêu cầu H lên bảng chỉ và nói tên các cơ
quan tiêu hóa
- GV nhận xét, chỉ và nói lại tên các cơ quan
tiêu hóa
- Gv giảng thêm:
+ Nớc bọt do tuyến nớc bọt tiết ra Nớc bọt
giúp cho việc nhai và nuốt thức ăn diễn ra dễ
dàng hơn
+ Mật do gan tiết ra và đợc chứa trong túi
mật
+ Dịch tụy do tuyến tụy tiết ra
+ Ngoài ra còn nhiều tuyến dịch tiêu hóa
khác nữa để giúp quá trình tiêu hóa diễn ra
dễ dàng hơn
- GV kết luận: Cơ quan tiêu hóa gồm có
miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
và các tuyến tiêu hóa nh tuyến nớc bọt, gan,
tụy…
Hoạt động 3: Trò chơi Ghép chữ vào hình
Mục tiêu: Củng cố lại cho HS nhớ rõ hơn về
các cơ quan tiêu hóa
Cách tiến hành:
- GV treo 2 tranh minh họa ống tiêu hóa
- Chia lớp thành 2 nhóm rồi phát cho các em
các tấm bìa có ghi tên các cơ quan tiêu hóa
- Yêu cầu 2 đội lên ghép các tấm bìa lên hình
- Dặn HS về nhà nhớ tên các cơ quan tiêu hóa
và nói đợc đờng đi của thức ăn trong ống tiêu
Trang 16 Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết và nêu chức năng của chúng.
Nêu đợc vai trò của hoạt động bài tiết nớc tiểu đối với cơ thể
Giải thích tại sao hằng ngày mỗi ngời phải uống đủ nớc
II Đồ dùng dạy- học:
Các hình SGK trang 22, 23
Hình cơ quan bài tiết nớc tiểu phóng to
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
- GV nhận xét, tuyên bố đội thắng cuộc
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Cơ quan tạo ra nớc tiểu và thải nớc tiểu ra
ngoài là cơ quan bài tiết nớc tiểu Để hiểu
rõ hơn về hoạt động và vai trò của hệ bài
tiết nớc tiểu, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài
học hôm nay
Bài mới:
Hoạt động 1: Gọi tên các bộ phận của cơ
quan bài tiết nớc tiểu.
Mục tiêu: Kể đợc tên các bộ phận của cơ
quan bài tiết nớc tiểuvà nêu chức năng của
- GV treo hình cơ quan bài tiết nớc tiểu
phóng to lên bảng yêu cầu học sinh lên chỉ
và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết
Vài em nêu kết quả
- HS quan sát:
- Lên chỉ và nêu tên và các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 17đái và ống đái.
Hoạt động 2: Chức năng của cơ quan bài
tiết nớc tiểu
Mục tiêu: Quan sát tranh và tìm đợc Chức
năng của cơ quan bài tiết
Cách tiến hành:
Bớc 1:
- GV yêu cầu HS Quan sát tranh và đọc , trả
lời câu hỏi (hình 2)
Bớc 2: Làm việc theo nhóm
Gợi ý:
+ Nớc tiểu đợc tạo thành ở đâu?
+Trong nớc tiểu có chất gì?
+Nớc tiểu đợc đa xuống bóng đái bằng
đ-ờng nào?
+Trớc khi thải ra ngoài, nớc tiểu đợc chứa ở
đâu?
+Nớc tiểu đợc thải ra ngoài bằng đờng nào?
+Mỗi ngày mỗi ngời thải ra ngoài bao
HS đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi
có liên quan đến bộ phận bài tiết
- HS thảo luận và trả lời trớc lớp từng câu hỏi theo gợi ý:
- Nớc tiểu đợc tạo ra từ các chất thải
độc hại có trong máu trong quá trình bài tiết
- Trong nớc tiểu có những chất cặn bã
- Nớc tiểu đa xuống bóng đái bằnghai ống dẫn nớc tiểu
- Trớc khi đa ra ngoài nớc tiểu, nớctiểu đợc chứa ở bóng đái
- Đợc đa ra ngoài qua ống đái
- Vài em nêu lại kết luận
Tuần 6 Lớp 3
Trang 18 Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu.
Nêu đợc một số bệnh thờng gặp và cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bàitiết nớc tiểu
Có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu
II/ Đồ dùng dạy - học:
Các hình SGK trang 24, 25
Hình cơ quan bài tiết nớc tiểu phóng to
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
- GV treo sơ đồ cơ quan bài tiết nớc tiểu,
chia lớp thánh 2 đội
- Yêu cầu 2 đội thi đua lên bảng ghép chữ
vào sơ đồ sao cho đúng
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài mới:
Hoạt động 1: ích lợi của việc giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nớc tiểu.
Mục tiêu: Nêu đợc ích lợi của việc giữ vệ
sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- GV nêu: Thận có thể bị sỏi thận hoặc bị
yếu khiến chúng ta phải đi giải nhiều, ảnh
hởng đến sức khỏe ống đái có thể bị nhiễm
trùng nếu không giữ vệ sinh sạch sẽ
- GV kết luận: Các bộ phận của cơ quan bài
tiết nớc tiểu rất quan trọng Nếu bị hỏng sẽ
có ảnh hởng rất tốt đối với cơ thể