1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Seminar bộ lúa (poales) (seminar thực vật dược 2)

46 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 6,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide seminar thực vật dược 2 ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn thực vật dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

Họ Lúa (Poaceae)

BỘ LÚA ( Poales )

Trang 2

 Thân cỏ, 1 hay nhiều năm nhờ thân rễ mọc thành bụi, ít khi gặp cây gỗ ( Tre, nứa,…).

Đặc điểm:

 Thân:

Trang 3

 Thân khí sinh là thân rạ, đặc ở mấu và rỗng ở lóng, ít khi thân đặc hẳn (Mía, Ngô,…) Thân rạ ko phân nhánh trừ ở gốc  bụi và tận cùng bằng 1 cụm hoa.

Trang 4

Thân phân nhánh nhiều như ở Tre hiếm gặp.

Trang 5

 Lá:

Mọc cách, xếp thành 2 dãy, không cuống (trừ Tre)

Ở khí hậu khô, lá thường cuộn lại để giảm bớt sự thoát

Trang 11

 Cấu tạo gié hoa:

Mỗi gié mang ở gốc những lá bắc bất thụ gọi là mày (dĩnh) Số lượng thường là 2, có thể lên 4 hay 6, với kích thước không bằng nhau

Trục gié hoa có đốt ở trên hay dưới mày và gãy ngang đốt khi gié hoa chín

Đốt trên mày  mày còn khi gié rụng: Pooideae hoặc

Festucoideae.Đốt dưới mày mày rụng theo gié: Panicoideae

Trang 12

 Cấu tạo gié hoa:

Mỗi gié có 1 hay nhiều hoa Mỗi hoa được che chở bởi 2

lá bắc đối diện nhau gọi là mày nhỏ (trấu)

Có 2 mày cực nhỏ là 2 phiến mềm, rất nhỏ, màu trắng, làm cho hoa hở

Trấu trên: nhỏ, mềm, có 2 gân bên, có xu hướng bị trụy

Trấu dưới: lớn, ôm lấy trấu trên, có hình lườn và

có 1 gân giữa

Trang 16

 Hoa:

Trần, lưỡng tính (trừ Ngô có hoa đơn tính).Mọc ở nách trấu dưới

Trang 19

 Bộ nhị:

3 nhị, ít khi 6 đính thành 2 vòng (Oryza, Bambusa)

Chỉ nhị lúc đầu ngắn, sau mọc dài ra  bao phấn thò ra ngoài gié hoa Bao phấn đính giữa, lắc lư

Trang 22

 Bộ nhụy:

2 hay 3 lá noãn tạo thành bầu trên 1 ô đựng 1 noãn

Số vòi nhụy = số lá noãn, rời hoặc dính

Đầu nhụy có lông

Trang 27

 Quả:

Quả dĩnh (quả thóc) Là loại quả bế mà vỏ quả dính liền với

vỏ hạt.Hạt có nội nhũ bột

Mầm ngoại phôi

Trang 30

 Cấu tạo của mầm:

Khiên (thuẫn, tử diệp): là 1 khối thịt

Biểu phôi: là 1 vảy nhỏ, đối diện với khiên, được xem

là vết tích của lá mầm thứ 2

Mặt lõm: 1 chồi mầm, 1 rễ mầm

Mặt lồi dính sát vào nội nhũ

Trang 34

Phân họ Tre (Bambusoideae): Cây thân gỗ, nhiều

nhánh Lá có cuống

 Phân loại:

Trang 35

Phân họ Cỏ (Pooideae): Cây thân cỏ, gié hoa có đốt ở

trên dĩnh

Trang 36

Lồ ồ: Bambusa balcoa Roxb.

 Cây trong họ:

Trang 37

Sả :

Cymbopogon citratus Stapf

 Trị cảm mạo, đau

dạ dày, tiêu chảy, ho.

Trang 38

Cỏ Mần trầu: Eleusine indica Gaertn.

 Trị cao huyết áp, ho khan, lao lực.

Trang 39

Cỏ Tranh: Imperata cylindrica P.Beauv.

 Thân rễ trị sốt vàng da, tiểu buốt, chảy máu cam, chống siêu khuẩn trái rạ

Trang 40

Lúa: Oryza sativa L.

 Trị bệnh phù do thiếu vitamin Rễ và thân rễ là thuốc lợi tiểu

Trang 41

Mía: Saccharum

officinarum L.

 Đường mía trị bệnh lỵ, ho, say rượu.

Thân mía trị sốt

 Rễ làm thuốc giải nhiệt và lợi tiểu.

Trang 42

Ngô: Zea mays L.

Hoa đơn tính cùng gốc

Vòi nhụy rất dài (râu ngô) Quả gọi là “hạt ngô”

Gié hoa cái: xếp thành gié, mọc ở nách lá khoảng giữa thân

Gié hoa đực: 2 hoa, hợp thành cụm hoa phức tạp ở ngọn cây

Râu và hạt trị viêm thận phù thũng, viêm đường tiết niệu, xơ gan cổ trướng, viêm túi mật, sỏi mật, tiểu đường, huyết áp cao

Trang 46

THANK YOU !!!

Ngày đăng: 06/06/2021, 15:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN