1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THU HOẠCH CỘNG tác VIÊN THANH TRA

13 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 203,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Điểm khác nhau giữa thanh tra và kiểm tra - Về chủ thể: + Chủ thể tiến hành hoạt động thanh tra hẹp hơn chỉ có cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp

Trang 1

BÀI THU HOẠCH CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA

Câu 1: Đồng chí hãy phân biệt điểm giống và khác nhau giữa thanh tra, kiểm tra? Thanh tra

hành chính và thanh tra chuyên ngành? Khi phát sinh vi phạm đoàn thanh tra nào được xử phạt hành chính?

Câu 2: Đ/c hãy trình bày trình tự thủ tục khi tiến hành một cuộc thanh tra? Các loại tài liệu

yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp và các phương pháp tư vấn góp ý thiết lập biên bản khi được phân công thanh tra hoạt động quản lí chuyên môn mà mình phụ trách?

BÀI LÀM Câu 1:

1.1 Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa thanh tra, kiểm tra

*Khái niệm thanh tra: Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình

tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân

*Khái niệm kiểm tra: Kiểm tra là hoạt động thường xuyên của từng cơ quan Nhà nước, tổ

chức chính tri – xã hội, tổ chức kinh tế nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của chính mình Qua kiểm tra các cơ quan, tổ chức đánh giá đúng mực việc làm của mình, từ đó đề ra chủ trương, biện pháp, phương hướng hoạt động tiếp theo một cách hợp lý hơn Kiểm tra là hoạt động của cơ quan, tổ chức, thủ trưởng cấp trên với cấp dưới của mình nhằm đánh giá mọi mặt hoặc từng vấn đề do cấp dưới đã thực hiện Kiểm tra là hoạt động của các cơ quan Đảng, các tổ chức xã hội, các tổ chức quần chúng tham gia hoạt động giám sát công việc hành chính nhà nước

*Điểm giống nhau giữa thanh tra và kiểm tra

Điểm tương đồng giữa thanh tra với kiểm tra: Thanh tra là một loại hình đặc biệt của kiểm tra, ngược lại nếu hiểu theo nghĩa hẹp, thanh tra lại bao hàm cả kiểm tra Các hoạt động, thao tác nghiệp vụ trong một cuộc thanh tra như việc kiểm tra sổ sách, tài liệu của đối tượng thanh tra; so sánh, đối chiếu, đánh giá, xác minh… tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình thanh tra…đó là kiểm tra

- Về vị trí, chức năng: Thanh tra và kiểm tra đều là những công cụ quan trọng của nhóm

một chức năng của hoạt động quản lý nhà nước, là hoạt động mang tính chất phản hồi của

Trang 2

chu trình quản lý Qua thanh tra, kiểm tra, các cơ quan quản lý nhà nước có thể phân tích, đánh giá, theo dõi quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý đề ra

- Về mục đích hoạt động: Thông qua hoạt động thanh tra và kiểm tra nhằm giúp cho chủ

thể quản lý phát huy những nhân tố tích cực; phòng ngừa, phát hiện, xử lý những vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao của các chủ thể, góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và đưa ra các biện pháp tổ chức thực hiện tiếp theo để đạt kết quả như mong muốn

- Về cách thức thực hiện: Khi tiến hành hoạt động thanh tra và kiểm tra chủ thể đều thực

hiện biện pháp nghiệp vụ về thu thập, phân tích, so sánh, kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin để đưa ra nhận xét, đánh giá một cách chính xác, khách quan,trung thực về đối tượng được thanh tra, kiểm tra chỉ ra kết quả làm được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và biện pháp khắc phục, xử lý

*Điểm khác nhau giữa thanh tra và kiểm tra

- Về chủ thể:

+ Chủ thể tiến hành hoạt động thanh tra hẹp hơn chỉ có cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân

có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới được tiến hành thanh tra;

+ Chủ thể tiến hành kiểm tra rộng rất đa dạng từ các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị -

xã hội, đến công tác tự kiểm tra của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

- Về nội dung:

+ Nội dung thanh tra thường phức tạp, đa dạng, chuyên sâu;

+ Nội dung kiểm tra thường đơn giản, dễ nhận thấy hơn

- Về tính chất pháp lý và nghiệp vụ:

+ Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo quy định pháp luật cả về trình tự thủ tục tiến hành lẫn nội dung thực hiện vì thế để thực hiện được hoạt động này đòi hỏi thanh tra viên và những người là thành viên Đoàn thanh tra phải là những chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm trong một lĩnh vực thanh tra cụ thể đồng thời phải am hiểu về kinh tế - xã hội,

có kỹ năng, nghiệp vụ giỏi về thanh tra nhất là lĩnh vực trực tiếp tiến hành thanh tra để đi sâu tìm hiểu vụ việc, nắm bắt thông tin, chứng cứ từ đó phân tích, đánh giá rút ra những két luận, kiến nghị chính xác, khách quan làm cho đối tượng thanh tra “tâm phục, khẩu phục”

Trang 3

và làm cơ sở vững chắc, tin cậy cho quyết định giải quyết hoặc xử lý sau khi kết thúc thanh tra

+ Đối với kiểm tra, do nội dung thực hiện thường ít phức tạp hơn nên nghiệp vụ của thành viên các cuộc kiểm tra không đòi hỏi cao như thanh tra, tuy nhiên không vì thế mà xem nhẹ việc bố trí cán bộ tham gia các cuộc kiểm tra

- Về phạm vi hoạt động:

+ Phạm vi hoạt động của thanh tra thường hẹp, chuyên sâu về nội dung, đối tượng, thời gian, phương pháp, cách thức tiến hành cụ thể, vậy nên cần cân nhắc chọn lọc một cách kĩ lưỡng, thậm chí phải qua kiểm tra sau đó mới quyết định thanh tra để đảm bảo tính trọng tâm, trọng điểm, hiệu lực, hiệu quả và tính mục đích của thanh tra

+ Hoạt động của kiểm tra thường được tiến hành theo bề rộng, diễn ra liên tục với nhiều hình thức phong phú, đa dạng trong đó có cả hình thức mang tính quần chúng

- Về thời gian tiến hành:

+ Hoạt động thanh tra đều được tiến hành thẩm tra, xác minh, đối chiếu rất công phu, thận trọng mới có thể đưa ra được kết luận, kiến nghị một cách chính xác, khách quan nên cần phải sử dụng nhiều thời gian hơn so với kiểm tra Thời hạn mỗi cuộc thanh tra do các cơ quan thanh tra tiến hành được quy định chặt chẽ cụ thể theo thẩm quyền, nội dung thanh tra tại Luật thanh tra;

+ Hoạt động kiểm tra có thời gian ngắn hơn

- Về trình tự thủ tục thực hiện:

+ Hoạt động thanh tra được pháp luật quy định nghiêm ngặt về hình thức, trình tự, thủ tục tiến hành;

+ Hoạt động kiểm tra thường linh hoạt vận dụng quy trình thanh tra vào thực hiện công tác kiểm tra

1.2 Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

*Điểm giống nhau giữa thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách,

Trang 4

pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

Theo quy định của Luật Thanh tra 2010, hoạt động thanh tra được chia thành hai loại hoạt động: thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

*Một số điểm khác biệt cơ bản giữa thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành như sau:

- Về khái niệm:

+ Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với

cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao

+ Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó

- Về thẩm quyền ra quyết định:

+ Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính là Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cũng có thể ra quyết định và thành lập Đoàn thanh

+ Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành là Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ra quyết định thanh tra, trong trường hợp xét thấy cần thiết, Bộ trưởng, Giám đốc sở cũng có thể ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra

- Về đối tượng:

+ Đối tượng của của hoạt động thanh tra hành chính là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải có

quan hệ về mặt tổ chức với cơ quan quản lý

+ Đối tượng của hoạt động thanh tra chuyên ngành là tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thuộc thẩm quyền quản lý ngành,lĩnh vực, chuyên môn

- Về phạm vi thanh tra:

Trang 5

+ Đối với hoạt động thanh tra hành chính: thông thường là việc thanh tra, đánh giá toàn diện, mọi mặt của đối tượng hoặc thanh tra, đánh giá một mặt của đối tượng

+ Còn hoạt động thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra trong phạm vi ngành, lĩnh vực, hoạt động chuyên môn

- Về cách thức thực hiện:

+ Hoạt động thanh tra hành chính được tiến hành bởi các Đoàn thanh tra Khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính sẽ thành lập Đoàn thanh tra để tiến hành hoạt động thanh tra

+ Còn hoạt động thanh tra chuyên ngành do các Thanh tra viên, người được giao thực hiện hoạt động thanh tra chuyên ngành thực hiện trong phạm vi, nhiệm vụ, thời hạn được giao

Câu 2:

*Trình tự thủ tục khi tiến hành một cuộc thanh tra

Bước 1: Ban hành Quyết định thanh tra

- Việc ra Quyết định thanh tra căn cứ vào:

+ KHTT;

+ Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước;

+ Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

+ Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;

- Giao cho thanh tra viên (dự kiến làm Trưởng ĐTT) dự thảo QĐTT theo quy định tại điểm 1, điều 3 TT02;

- Chánh thanh tra ký QĐTT;

- Thời gian thực hiện bước này từ 5 đến 15 ngày

Bước 2: Phê duyệt KHTHTT

- Người được giao làm Trưởng ĐTT xây dựng dự thảo KHTHTT;

- Trình Phó Chánh thanh tra (người chỉ đạo ĐTT) phê duyệt KHTHTT;

- Thời gian tối đa thực hiện bước này từ 02 đến 05 ngày

Bước 3: Gửi và công bố quyết định thanh tra

Trang 6

- Thực hiện theo điều 6 (phổ biến KHTHTT); điều 7(xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo) TT02;

- Trưởng ĐTT thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra về thời gian, địa điểm công bố quyết định thanh tra; thành phần buổi công bố quyết định thanh tra gồm: ĐTT, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và các cá nhân là đối tượng thanh tra, trường hợp cần thiết mời người chỉ đạo cuộc thanh tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự;

- Trưởng ĐTT chủ trì buổi công bố quyết định thanh tra, đọc toàn văn quyết định thanh tra, nêu rõ mục đích, yêu cầu cách thức làm việc của ĐTT, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, chương trình làm việc cụ thể và những công việc khác có liên quan đến hoạt động của ĐTT; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra báo cáo những nội dung theo đề cương đã gửi; sau khi nghe nếu thấy cần thiết phải bổ sung thì Trưởng ĐTT có thể yêu cầu đối tượng thanh tra tiếp tục bổ sung hoàn chỉnh báo cáo;

- Thời gian thực hiện bước này từ 05 đến 15 ngày

Bước 4: Thanh tra trực tiếp tại nơi được thanh tra

- ĐTT yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra; việc cung cấp hồ sơ, tài liệu được lập thành biên bản giao nhận giữa ĐTT và đối tượng thanh tra; việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu thu thập theo đúng quy định của pháp luật về thanh tra;

- Trên cơ sở văn bản báo cáo của đối tượng thanh tra và các thông tin, tài liệu đã thu thập được, ĐTT có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đối chiếu, so sánh, đánh giá; yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; tiến hành kiểm tra, xác minh thực tế (nếu thấy cần thiết) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan của những thông tin tài liệu đã kiểm tra, xác minh Trường hợp kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu tại cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải là đối tượng thanh tra thì thành viên ĐTT phải đề xuất xin ý kiến Trưởng ĐTT và phải được sự đồng ý của Trường ĐTT Kết quả kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xác minh hoặc ĐTT lập biên bản kiểm tra và xác minh Trưởng ĐTT, thành viên ĐTT trong khi tiến hành thanh tra nếu phát hiện có sai phạm thì phải tiến hành lập biên bản với đối tượng thanh tra để xác định rõ nội dung, tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, nguyên nhân dẫn đến vi phạm

Trang 7

Trường hợp vi phạm về kinh tế cần phải xử lý thu hồi ngay về kinh tế hoặc phải áp dụng các biện pháp xử lý khác thì Trưởng ĐTT đề xuất và dự thảo văn bản để người ra quyết định thanh tra xử lý theo thẩm quyền

Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật đến mức phải xem xét trách nhiệm hình sự, Trưởng ĐTT có trách nhiệm báo cáo với người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ vụ việc sang cơ quan điều tra;

- Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra;

+ Thành viên ĐTT có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra cho Trưởng ĐTT theo kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu đột xuất của Trưởng ĐTT;

+ Trưởng ĐTT có trách nhiệm báo cáo với người chỉ đạo cuộc thanh tra về tiến độ thực hiện, những vấn đề cần xử lý, việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra của ĐTT theo KHTHTT đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu đột xuất của người ra quyết định thanh tra;

+ Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra được thể hiện bằng văn bản, gồm các nội dung: Tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra đến ngày báo cáo; nội dung thanh tra đã hoàn thành, kết quả phần việc đã thanh tra, nội dung thanh tra đang tiến hành; dự kiến công việc trong thời gian tới; khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết;

+ Người ra quyết định thanh tra, Trưởng ĐTT phải kiểm tra và có ý kiến chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về các báo cáo tiến độ của Trưởng Đoàn thanh tra, của các thành viên ĐTT

- Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung KHTHTT; thay đổi Trưởng ĐTT, thành viên ĐTT; gia hạn thời gian thanh tra thì thực hiện theo đúng quy định tại điều 13, 14, 15 TT02;

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên ĐTT;

+ Từng thành viên ĐTT có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng ĐTT về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo đó;

+ Trường hợp nhận thấy nội dung báo cáo chưa rõ, chưa đủ thì Trưởng ĐTT yếu cầu thành viên ĐTT bổ sung để làm rõ thêm

- Nhật ký ĐTT;

Trang 8

+ Nhật ký ĐTT nghi chép những nôi dung có liên quan đến hoạt động của ĐTT diễn

ra trong ngày, từ khi có quyết định thanh tra đến khi bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền;

+ Hàng ngày, Trưởng ĐTT có trách nhiệm ghi chép sổ nhật ký và ký xác nhận về nội dung đã nghi chép Trường hợp cần thiết, Trưởng ĐTT giao việc ghi chép sổ nhật ký cho thành viên ĐTT, nhưng Trưởng ĐTT phải có trách nhiệm về việc ghi chép và ký xác nhận nội dung ghi chép đó vào sổ nhật ký ĐTT

- Nội dung nhật ký ĐTT cần phản ánh rõ: Ngày, tháng, năm; các công việc đã tiến hành; tên cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tương thanh tra hoặc có liên quan được kiểm tra, xác minh, làm việc Ý kiến chỉ đạo, điều hành của người ra quyết định thanh tra, của Trưởng ĐTT Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong hoạt động của ĐTT(nếu có) Các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của ĐTT nếu có;

- Nhật ký ĐTT phải đảm bảo nội dung đúng theo mẫu quy định do Tổng thanh tra ban hành và được quản lý theo quy định

- Thời gian thực hiện bước này 44 ngày, trường hợp phải gia hạn cũng không quá 70 ngày theo quy định TT2010

Bước 5: Kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra:

- Chuẩn bị kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng ĐTT tổ chức họp ĐTT thống nhất nội dung công việc cần thực hiện cho đến ngày kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra

- Trưởng ĐTT báo cáo với người ra quyết định thanh tra về dự kiến kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra;

- Trưởng ĐTT thông báo bằng văn bản về thời gian kết thúc cuộc thanh tra tại nơi được thanh tra gửi cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra biết hoặc làm biên bản làm việc với đối tượng thanh tra để thông báo việc kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra

- Thời gian thực hiện bước này không quá 01 ngày

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra

- Xây dựng báo cáo KQTT

Trang 9

+ Trưởng ĐTT chủ trì xây dựng báo cáo kết quả thanh tra với nội dung bám sát nội dung, KHTHTT, nêu rõ những nhận xét, đánh giá về từng nội dung đã tiến hành thanh tra; chỉ rõ những vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm dối với những vi phạm; đưa ra những kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm; nêu rõ các quy định của pháp luật làm căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật, tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm;

+ Trong quá trình xây dựng báo cáo kết quả thanh tra, trường hợp cần thiết, Trưởng ĐTT tham khảo ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để đảm bảo cho việc kết luận, kiến ghị xử lý được chính xác, khách quan;

+ Trưởng ĐTT lấy ý kiến tham gia của các thành viên ĐTT đối với dự thảo báo cáo KQTT và hoàn chỉnh báo cáo KQTT Trong trường hợp các thành viên ĐTT có ý kiến khác nhau về nội dung của dự thảo thì Trưởng ĐTT xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người ra quyết định thanh tra về quyết định của mình;

+ Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng ĐTT có báo cáo KQTT tình với người ra quyết định thanh tra kèm theo báo cáo về những ý kiến khác nhau của thành viên ĐTT đối với báo cáo KQTT

- Đánh giá chứng cứ ở ĐTT

Khi xây dựng báo cáo KQTT hoặc trong trường hợp đề xuất chuyển vụ việc sang cơ quan điều tra, Trưởng ĐTT phải tổ chức để các thành viên trong ĐTT tham gia đánh giá chứng cứ đối với từng nội dung kết luận, kiến ghị, đề xuất và phải được lập thành biên bản họp ĐTT

- Xem xét báo cáo KQTT;

+ Người ra quyết định thanh tra trực tiếp nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xem xét các nội dung trong báo cáo KQTT;

+ Trường hợp cần phải làm rõ hoặc cần phải bổ sung thêm nội dung trong báo cáo KQTT, người ra quyết định thanh tra tổ chức họp ĐTT để nghe ĐTT báo cáo trực tiếp hoặc

có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản yêu cầu Trưởng đoàn và các thành viên ĐTT báo cáo cụ thể;

+ Trong trường hợp cần thiết phải tiến hành thanh tra bổ sung để làm rõ, người ra quyết định thanh tra có quyết định thanh tra bổ sung để làm cơ sở cho ĐTT thực hiện

- Thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra;

Trang 10

+ Trưởng ĐTT tổ chức thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; Họp ĐTT để thảo luận báo cáo bổ sung, làm rõ báo cáo KQTT;

+ Trưởng ĐTT trình báo cáo bổ sung, làm rõ thêm báo cáo KQTT với người ra quyết định thanh tra kèm theo những ý kiến khác nhau của thành viên ĐTT(nếu có);

- Thời gian tối đa thực hiện bước này không quá 15 ngày

Bước 7: Xây dựng dự thảo KLTT

- Sau khi nhận được báo cáo KQTT và báo cáo bổ sung, làm rõ(nếu có) của ĐTT,

người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng ĐTT chủ trì xây dựng dự thảo KLTT trình người ra quyết định thanh tra;

- Người ra quyết định thanh tra tự nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn nghiên cứu dự thảo KLTT và tham mưu cho mình trong quá trình ra KLTT Ý kiến tham mưu được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra;

- Nội dung dự thảo KLTT theo quy định tại LTT2010

- Thời gian thực hiện bước này 5 ngày

Bước 8: Ban hành KLTT

- Công bố dự thảo KLTT: Trường hợp người ra quyết định thanh tra gửi dự thảo KLTT cho đối tượng thanh tra và đối tượng thanh tra có văn bản giải trình, Trưởng ĐTT có trách nhiệm nghiên cứu và đề xuất với người ra quyết định thanh tra;

- Trưởng ĐTT hoàn chỉnh KLTT để người ra quyết định thanh tra ký ban hành KLTT được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định;

- Công khai KLTT theo điều 39 LTT2010 với hình thức đưa lên trang web của cơ quan Thanh tra tỉnh Thanh Hóa

- Thời gian tối đa thực hiện bước này không quá 10 ngày

Bước 9: Kết thúc cuộc thanh tra

- Giao trả hồ sơ, tài liệu

+ Sau khi có KLTT, Trưởng ĐTT có trách nhiệm tổ chức việc giao trả hồ sơ, tài liệu không cần thu giữ cho đối tượng thanh tra;

Ngày đăng: 06/06/2021, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w