1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÁO CÁO THU HOẠCH CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN THCS MODULE 14, 18, 20, 23

60 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 567,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục Việc tìm hiểu và bồi dưỡng những kiến thức trên giúp bản thân nắm

Trang 1

TRƯỜNG THCS NGƯ THỦY TRUNG

TỔ CHUYÊN MÔN : KHOA HỌC XÃ HỘI

-BÁO CÁO THU HOẠCH CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

NĂM HỌC 2016 - 2017

I Thông tin cá nhân

1 Họ và tên: Trương Thị Mỹ Linh Giới tính: Nữ

2 Ngày tháng năm sinh: 22 - 9 - 1991 Năm vào ngành giáo dục: 2015

3 Trình độ chuyên môn: Đại học Sư phạm Văn –Sử

4 Tổ chuyên môn: Khoa học xã hội

Môn dạy: Lịch sử khối 6 – 7 – 8 - 9; GDCD 8

5 Trình độ ngoại ngữ: Chứng chỉ B Trình độ tin học: Chứng chỉ B

6 Chức vụ: Giáo viên

II Nội dung báo cáo

Nội dung bồi dưỡng: Bồi dưỡng nắm bắt về đường lối của Đảng, nhà nước, nhiệm

vụ của ngành và các quy định về giáo dục

Phần 1 Nhận thức việc tiếp thu nội dung kiến thức và kỹ năng

Cùng với việc học tập và tự bồi dưỡng, bản thân nhận thấy tầm quan trọng củaviệc cập nhật, tìm hiểu những thông tin về các nội dung liên quan đến ngành giáo dục,bậc học mình đang trực tiếp công tác Những nội dung đó góp phần nâng cao tầm nhậnthức, hiểu biết về những chính sách, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước; những chỉ thị,quyết định liên quan đến việc đổi mới giáo dục, phát triển nguồn nhân lực của các cơquan giáo dục trong tỉnh Quảng Bình và các cơ sở trực thuộc giáo dục của huyện LệThủy Từ đó, bản thân đã nắm và hiểu rõ một số kiến thức, kỹ năng sau:

*Các căn cứ thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016 – 2017

- Căn cứ Thông tư 26/2012/TT - BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT vềviệc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên MN, PT và GDTX;

- Căn cứ Thông tư số 31/2011/TT - BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành Chương trình BDTX giáo viên trung học cơ sở;

- Căn cứ công văn số 698/SGDĐT - GDCN - TX ngày 16/4/2013 của Giám đốc

Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế BDTX giáo viên mầm non, phổ thông

và giáo dục thường xuyên;

- Căn cứ Công văn số 1428/SGDĐT – GDCN - TX ngày 18/7/2016 của SởGD&ĐT Quảng Bình về việc hướng dẫn công tác BDTX năm học 2016 - 2017;

- Căn cứ Công văn số 674/KH - GD&ĐT ngày 06/9/2016 của Phòng GD&ĐT LệThủy về Kế hoạch BDTX giáo viên cấp THCS năm học 2016 - 2017;

Trang 2

- Căn cứ vào kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của nhà trường, kế hoạch bồidưỡng thường xuyên của tổ khoa học xã hội năm học 2016 – 2017;

Trên đây là năm căn cứ để bản thân xây dựng và viết bài thu hoạch bồi dưỡngthường xuyên năm học 2016 – 2017

*Những điểm mới của nhiệm vụ bậc học năm học 2016-2017 so với nhiệm vụ năm học 2015-2016

Nhiệm vụ bậc học năm học 2016 – 2017 được cụ thể hoá qua công văn716/GDĐT – THCS ngày 18/9/2016 của Phòng GD&ĐT Lệ Thuỷ về việc hướng dẫnthực hiện nhiệm vụ THCS năm học 2016 – 2017 Nhiệm vụ bậc học năm học 2016 –

2017 về cơ bản một số nội dung giống với công văn 687/GD ĐT – THCS thực hiệnnhiệm vụ năm học 2015 – 2016 Nhưng năm học trước, chỉ có 6 nhiệm vụ trọng tâm.Nhưng đến năm học này lại có 9 nhiệm vụ trọng tâm đó là thực hiện mô hình trườnghọc mới không chỉ ở trường THCS Kiến Giang, THCS Cam Thuỷ mà tiến hành thêm ởtrường THCS Phú Thuỷ Tích cực tham mưu xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng trườngđạt chuẩn quốc gia và thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục Triển khaithực hiện tốt công tác phổ cập bơi an toàn tại các đơn vị Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể

về cơ bản giống với nội dung của năm trước Nhưng bên cạnh đó có một số điểm mới

đó là việc đưa phần mềm SMAS 3.0 vào trong công tác quản lí trường học đã giúpPhòng GD nắm bắt được tình hình của các trường trong huyện thay cho phần mềmOMMS trước đây Nội dung giáo dục địa phương được chú trọng đưa vào và lấy làm đềkiểm tra học kì, tuyển sinh vào lớp 10 THPT

*Nghị quyết đại hội huyện đảng bộ, tỉnh đảng bộ nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã đề cập đến

những vấn đề liên quan đến ngành giáo dục

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020,họp từ ngày 21 tháng 10 đến ngày 23 tháng 10 năm 2015 tại Thành phố Đồng Hới Đạihội đã tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm 2010 - 2015 vàphương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển 5 năm 2015 – 2020 Thông quaviệc đánh giá tình hình 5 năm của tỉnh Quảng Bình, Đại hội thông qua các giải pháp,trong đó chú trọng nhiệm vụ phát triển văn hoá – xã Về việc phát triển văn hoá – xã, thì

ưu tiên nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo, dạy nghề và phát triển nguồnnhân lực.Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo, gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Quan tâm chất lượng giáo dụcmũi nhọn, bảo đảm chất lượng giáo dục đại trà Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

và cán bộ quản lý giáo dục Đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút nguồn lực đầu tư mạng lướitrường lớp, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học Đến năm 2020, có 40 - 45% trườngmầm non, 90% trường tiểu học, 70 - 75% trường trung học cơ sở và trung học phổ thôngđạt chuẩn quốc gia

Trang 3

*Những nội dung cơ bản của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

*Quan điểm chỉ đạo: gồm 7 quan điểm chỉ đạo

+ Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước vàcủa toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trongcác chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

+ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốtlõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơchế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản

lý của Nhà nước Đổi mới phải đảm bảo tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp từngđối tượng; có giải pháp đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình

+ Phát triển giáo dục đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triểntoàn diện năng lực, phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn thực tiễn;giáo dục nhà trường kết hợp giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

+ Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội,bảo vệ tổ quốc; tiến bộ khoa học công nghệ Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từchủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu sốlượng

+ Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậchọc, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hoá, hiện đại hoá giáodục và đào tạo

+ Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế, mặt tiêu cực của cơ chế thị trường,bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục, đào tạo Ưu tiên đầu tưphát triển giáo dục đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số,biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa và các đối tượng chính sách

+ Chủ động tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thờigiáo dục, đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước

*Mục tiêu tổng quát: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quảgiáo dục, đào tạo Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện, phát huy tốt tiềmnăng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc; yêu đồng bào…Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, học tốt, dạy tốt, quản lí tốt; cơ cấu vàphương thức giáo dục hợp lý; gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm điều kiện nângcao chất lượng; Phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiếntrong khu vực

*Mục tiêu cụ thể: Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thểchất, hình thần phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện bồi dưỡng năng khiếu, địnhhướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng

Trang 4

giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụngkiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học và khuyến khích học tậpsuốt đời;

*Nhiệm vụ giải pháp: Gồm 9 nhiệm vụ

+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của nhà nước đối với đổi mới giáo dục

+ Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đàotạo

+ Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội;nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt

là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

+ Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo

*Những văn bản của Quốc hội, Thủ tướng, Bộ GD&ĐT, Tỉnh Quảng Bình triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương

về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

+ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về Ban hànhChương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày04/11/2013 của BCH TW Đảng Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diệnGD&ĐT

+ Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2014 của Bộ GD&ĐT vềban hành Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục triển khai Chươngtrình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày04/11/2013 của BCH TW Đảng Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diệnGD&ĐT

+ Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 29/9/2014 của Ban Thường vụTỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013của BCH TW Đảng Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT + Kế hoạch số 610/KH-UBND ngày 09/6/2015 của UBND tỉnh Quảng

Trang 5

Bình thực hiện Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 29/9/2014 củaBan Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013của BCH TW Đảng Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT + Quyết định số 1472/QĐ-SGDĐT ngày 21/7/2016 của Sở GD&ĐT vềban hành Kế hoạch hành động của Sở GD&ĐT triển khai thực hiện Kếhoạch của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 27-CTr/TUngày 29/9/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH TW Đảng Khóa XI về đổi mới căn bản,toàn diện của Bộ GD &ĐT.

+ Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt

Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

+ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chươngtrình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

Phần 2 Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục

Việc tìm hiểu và bồi dưỡng những kiến thức trên giúp bản thân nắm chắc đượctình hình chung về giáo dục; những chính sách của Đảng và Nhà nước ta, những vănbản chỉ đạo của tỉnh, của huyện về đổi mới giáo dục, căn bản toàn diện Thông qua hoạtđộng bồi dưỡng chung này, bản thân đã cập nhật và hiểu rõ giáo dục luôn được quantâm, được xem là khâu đột phá chiến lược, biết được nhiệm vụ từng cấp học đặc biếtcấp Trung học Biết được tầm quan trọng của việc đổi mới chương trình, sách giáo khoamới Những kiến thức này như một cẩm nang trong suốt quá trình thực hiện hoạt độngdạy học và giáo dục, từ đó vận dụng một cách có khoa học vào công tác giáo dục củamình Việc vận dụng đó thể hiện như sau: Thông qua việc nắm vững các văn bản chỉđạo của ngành, của huyện để bản thân luôn có cơ sở, lập trường chính trị rõ ràng theođường lối chỉ đạo của Đảng cộng sản Việt Nam Là giáo viên luôn phấn đấu tu dưỡng,rèn luyện về đạo đức, phẩm chất nhà giáo Luôn chấp hành tốt những nhiệm vụ đượcgiao trong năm học Luôn luôn tự bồi dưỡng, tự đánh giá về năng lực, phẩm chất củabản thân, luôn có thái độ phê và tự phê Luôn đổi mới phương pháp giáo dục, hình thứcgiáo dục theo tinh thần công văn 5555 của Bộ giáo dục và đào tạo Luôn đổi mới hìnhthức kiểm tra thi đánh giá học sinh theo Thông tư 58 Luôn chú trọng công tác xây dựng

kế hoạch cá nhân từ kế hoạch của nhà trường Luôn tích cực, nhiệt tình trong công việc,tất cả vì học sinh thân yêu

Phần 3 Tự nhận xét và đánh giá theo 2 tiêu chí:

+ Tiếp thu kiến thức và kỹ năng quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tàiliệu BDTX (5 điểm);

Trang 6

Bản thân đã tiếp thu các kiến thức cơ bản, kỹ năng cơ bản trong nội dung bồidưỡng đáp ứng thực hiện nhiệm vụ năm học Bản thân có sự tìm tòi, nghiên cứu, đọc kỹtừng công văn, chỉ thị, từng quyết định để có những hiểu biết ban đầu về ngành giáodục; về các chính sách, chiến lược phát triển giáo dục của huyện nhà.

+ Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạyhọc và giáo dục (5 điểm)

Bản thân đã có sự vận dụng những kiến thức đó vào hoạt động nghề nghiệp củamình một cách có hiệu quả Biết giữ vững những phẩm chất nghề nghiệp của một giáoviên Luôn cố gắng phấn đấu rèn luyện, hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công Luônyêu nghề, luôn chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu, luôn đổi mới các hình thứctrong giờ học để đạt hiệu quả dạy học

Tự chấm điểm nội dung bồi dưỡng

Bằng số: 9 điểm; Bằng chữ: Chín điểm

Nội dung bồi dưỡng 2: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên Các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học

Chuyên đề : Sử dụng di sản văn hoá trong dạy học lịch sử ở trường THCS

Trang 7

Phần 1 Nhận thức việc tiếp thu nội dung kiến thức và kỹ năng

1.1 Những nội dung cơ bản về di sản

1.1.1 Khái niệm về di sản

Di sản văn hoá Việt Nam bao gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vậtthể bao gồm di sản văn hoá và di sản thiên nhiên là sản phẩm tinh thần, vật chất có giátrị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

1.1.2 Đặc điểm của di sản văn hoá Việt Nam

Di sản văn hoá Việt Nam là những giá trị kết tinh từ sự sáng tạo văn hoá của cộngđồng các dân tộc anh em, trải qua một quá trình lịch sử lâu đời, được lưu truyền, kếthừa, tái sáng tạo từ nhiều thế hệ cho tới ngày nay, là bức tranh đa dạng văn hoá, là tàisản quý báu của dân tộc

Di sản văn hoá Việt Nam là những giá trị sáng tạo từ việc học hỏi, giao lưu và kếthừa từ các nền văn hoá và văn minh của nhân loại

1.1.3 Phân loại di sản

Di sản văn hoá Việt Nam bao gồm hai loại: di sản văn hoá phi vật thể và di sản vănhoá vật thể Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, khoa học, baogồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo vật quốc gia Di sản văn hoávật thể bao gồm : di tích lịch sử - văn hoá ; danh lam thắng cảnh; di vật; cổ vật; Bảo vậtquốc gia Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng, cá nhân,không gian văn hoá liên quan, có giá trị lịch sử, khoa học, thể hiện sâu sắc của cộngđồng, không ngừng được tái tạo, lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyềnmiệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác Di sản văn hoá phi vật thể baogồm như tiếng nói, chữ viết; ngữ văn dân gian gồm sử thi, ca dao, dân ca, truyện cổtích, truyện cười ; nghệ thuật trình diễn dân gian như âm nhạc, múa hát; tập quán xãhội; lễ hội; nghề thủ công truyền thống; trí thức dân gian;

1.2 Ý nghĩa của di sản đối với hoạt động dạy học, giáo dục

Di sản là một nguồn nhận thức, một phương tiện trực quan quý giá trong dạy họcnói riêng, giáo dục nói chung Vì vậy, sử dụng di sản trong dạy học lịch sử ở trường phổthông có ý nghĩa quan trọng

+ Góp phần đẩy mạnh hướng hoạt động nhận thức của học sinh

+ Giúp học sinh phát triển kỹ năng học tập, tự chiếm lĩnh kiến thức

+ Kích thích sự hứng thú học tập của học sinh

+ Phát triển trí tuệ của học sinh

+ Giáo dục nhân cách cho học sinh

+ Góp phần phát triển một số kỹ năng sống ở học sinh: kỹ năng giao tiếp, kỹnăng nghe chú ý, tích cực, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kỹ năng tư duy phêphán; kỹ năng nhận trách nhiệm; kỹ năng đặt mục tiêu; kỹ năng tìm hiểu, xử lý thôngtin; kỹ năng quản lí thời gian

Trang 8

+ Tạo điều kiện tổ chức quá trěnh hoạt động của giáo viên và học sinh một cách hợp lý.

1.3 Sử dụng di sản trong dạy học tích cực

1.3.1 Những yêu cầu về sử dụng di sản trong dạy học tích cực:

- Sử dụng di sản phải đảm bảo chương trình giáo dục phổ thông và mục tiêu giáo

dục di sản

- Xác định nội dung và thực hiện các bước chuẩn bị chu đáo: Công việc chuẩn bị( Nội dung, phương tiện, thời gian); Tiến hành hoạt động đối với di sản ( Ghi chép,quan sát ); Kết thúc hoạt động; Đánh giá hoạt động;

- Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, tạo điều kiện để học sinh đượctrải nghiệm

- Kết hợp đa dạng các hình thức thể hiện

1.3.2 Một số phương pháp dạy học tích cực sử dụng di sản:

- Một số phương pháp truyền thống theo tinh thần đổi mới bao gồm trình bàymiệng, sử dụng đồ dùng trực quan

- Sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học hiện đại bao gồm dạy học nêu vấn

đề, dạy học theo dự án, dạy học ứng dụng công nghệ thông tin

1.3.3 Cách hình thức dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục đối với di sản:

1.3.3.1 Khai thác sử dụng tài liệu về di sản để tiến hành bài học ở trường phổ thông 1.3.3.2 Tiến hành bài học tại nơi có di sản

*Để tiến hành bài học tại nơi có di sản, giáo viên cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thứ nhất: Đảm bảo tốt công tác chuẩn bị( nội dung, địa diểm, kế hoạch

- Thứ hai: Nội dung bài học tại di sản phải đảm bảo tính chính xác, bám sátnội dung mà di sản phản ánh

- Thứ ba: Bài học tại địa điểm có di sản phải phải phát triển được các hoạt độngnhận thức tích cực, độc lập óc quan sát, đặc biệt là tư duy độc lập của học sinh

- Thứ tư: Bài học tại di sản phải giúp học sinh “ trực quan sinh động” cácchứng tích, hiện vật, phản ánh các kiến thức của môn học mà các em đang tìm hiểu

- Thứ năm: Phải tổ chức cho học sinh tự học trong và sau giờ học

* Các bước tiến hành bài học tại di sản

- GV giới thiệu những nét cơ bản về nội dung kiến thức có liên quan đến di sản

- Có thể mời 1 cán bộ địa phương, trình bày nội dung phù hợp với bài học

- GV chốt lại những vấn đề chủ yếu, nhất là những vấn đề chủ yếu trong

- Tổ chức tham quan học tập tại nơi có di sản phải được tổ chức chặt chẽ

- Tổ chức tham quan ngoại khóa - trải nghiệm di sản

- Sử dụng di sản để tổ chức các hoạt động ngoại khóa

* Kiểm tra đánh giá việc sử dụng di sản trong dạy học

- Có thể trình bày miệng, hoặc trình bày 1 sản phẩm trên giấy, một bài báo cáo

Trang 9

- Trong các bài kiểm tra định kỳ, thường xuyên nên thiết kế 1 câu hỏi liên quan

- Trong quá trình dạy học với di sản, GV có thể hướng dẫn học sinh tự đánhgiá kết quả học tập của mình GV nên làm mẫu nhận xét HS có thể bắt đầu bằngcách viết những suy xét của mình ra giấy hoặc nói với những bạn khác Sau đó cóthể giúp học sinh tiến tới những hình thức đánh giá phức tạp hơn bằng cách GVđưa ra những câu hỏi như:

+ Có thể cho tôi biết em đã làm gì khi tiến hành bài học tại địa điểm có di sản?+ Ấn tượng lớn nhất trong em là gì?

* Quy trình thực hiện một bài học tại di sản

Quy trình được xây dựng trên cơ sở các bước, nội dung và hoạt động của mỗibước này hoàn toàn phụ thuộc vào sự sáng tạo của giáo viên Các hoạt động cần linhhoạt, không rập khuôn, máy móc Quy trình này đặc biệt nhấn mạnh vào việc tổ chứccho học sinh học tập tại di sản, có thể ứng dụng cho các giờ học trên lớp trong điềukiện giáo viên có sự chuẩn bị tốt về nội dung di sản mình định sử dụng trong tiết học + Bước chuẩn bị cho bài học tại di sản

Học sinh: Tự sưu tầm các tư liệu thông tin liên quan đến chuyên đề dưới sự hướngdẫn của giáo viên : Hiện vật, ảnh, bài báo, các đoạn văn trong sách

Sưu tầm trên mạng có kiểm chứng Hỏi chuyện cha mẹ, anh chị, hàng xóm, Học sinh

tự đánh giá, phân tích các tư liệu đó bằng cách chia sẽ các thôngtin theo nhóm, lớp

Giáo viên: Đọc và nghiên cứu trước tài liệu về di sản Soát xét các kiến thức học sinh

đã có liên quan đến bài học Xem xét học sinh mong muốn gì với bài học Liên hệ vàphối hợp với các cán bộ phụ trách di sản

+ Tổ chức hoạt động dạy học: Không bắt học sinh nghe quá nhiều hoặc chỉ thụ động trảlời câu hỏi của giáo viên Hãy để học sinh xem, tiếp cận, trải nghiệm cùng di sản

Tổ chức các hoạt động cho học sinh làm việc nhóm, các hoạt động cần gắnliền với chủ đề bài học, mục đích bài học và lứa tuổi học sinh + Các hoạt động cụ thể gồm:

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học thông qua các di sản đãđược lựa chọn để học sinh được trải nghiệm và hưởng thụ

- Giao nhiệm vụ, bài tập thông qua các hoạt động cho từng học sinh hoặctheo nhóm

- Giao nhiệm vụ cho học sinh xem, khảo sát,tìm hiểu, hiểu đúng ý nghĩa, giátrị của di sản, tìm kiếm đúng các thông tin để điền vào phiếu học tập theo chủ đềbài học đã được soạn sẵn

- Học sinh có thể ghi lại cảm nhận riêng của mình trong quá trình xem vớitừng hiện vật hoặc từng nhóm hiện vật một cách ngắn gọn vào sổ cảm tưởng hoặc

vở của mình

Trang 10

- Các nhóm học sinh thảo luận và chia sẽ với nhau thông tin, kiến thức mới

và cảm xúc của mình theo những vấn đề mà giáo viên hướng dẫn

+ Báo cáo kết quả sau khi học tập: Cho học sinh tự trình bày thu hoạch nhóm của mình Khuyến khích làm việc theo nhóm Các hoạt động cụ thể bao gồm Tổ chức thảo luận,chia sẻ giữa các nhóm trong lớp về những thông tin thu được trước và trong quá trình đithăm di sản So sánh, liên hệ, đánh giá các nguồn thông tin khác nhau Mỗi học sinh

tự viết thu hoạch, cảm nhận riêng của mình Giáo viên chọn ra những bài hay nhất chohọc sinh trình bày Cho học sinh tự tổ chức trưng bày các sản phẩm làm ra trong cả haihoạt động như trên: Các tư liệu, hiện vật sưu tầm được, các sản phẩm thủ công, các bàithu hoạch, gắn với nội dung trưng bày vừa được xem

Phần 2 Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục

Việc tìm hiểu những nội dung về di sản, tầm quan trọng của việc sử dụng di sản,bản thân cơ bản nắm được có 11 di sản lịch sử ở tỉnh Quảng Bình đem vào giảng dạytrong chương trình học đó là Di tích khảo cổ Bàu Tró nằm phía bắc thành phố Đồng Hới;

Di chỉ Cồn Nền thuộc thôn Pháp Kệ, xã Quảng Phương, huyện QuảngTrạch.; Di tích lịch sử thành Lồi Cao Lao Hạ còn gọi là thành khu Túc nằm ở bờ namsông Gianh, thuộc địa phận làng Cao Lao Hạ, xã Hạ Trạch, huyện Bố Trạch.; Di tích thànhnhà Ngo ở xã Uẩn Áo, huyện Lệ Thuỷ; Di tích Hồ Cưỡng ở Nhân Trạch, Bố Trạch; Ditích Lăng mộ Hoàng Hối Khanh nằm trên một khu đất bằng phẳng, non nướchữu tình, gần núi An Mã, thuộc thôn Đại Giang, xã Trường Thủy, huyện Lệ Thủy

Di tích Điện Thành Hoàng Vĩnh Lộc thuộc xã Quảng Lộc, huyện Quảng Trạch Điện thờThượng thư Đại Hành khiển Trần Bang Cẩn ở xã Quảng Lộc, huyện Quảng Trạch; Di tíchthành Đồng Hới ở phường Hải Đình, trung tâm thành phố Đồng Hới; Luỹ Trường Dục ở

xã Hiền Ninh, huyện Quảng Ninh; Luỹ Nhật Lệ từ chân núi Đầu Mâu kéo dài đến sôngNhật Lệ cách Luỹ Trường Dục 10km về phía Bắc; Di tích làng gốm Mĩ Cương ở thànhphố Đồng Hới; Đền Truy Viễn Đường ở xã Quảng Lộc, huyện Quảng Trạch; Di tích đềnmẫu Liễu Hạnh nằm dưới chân núi Đèo Ngang, thuộc xã Quảng Đông, Quảng Trạch; Ditích Đình Làng Thuận Bài ở xã Quảng Thuận; Di tích đình làng Thọ Linh ở thị xã Ba Đồn;

Di tích lăng mộ Nguyễn Hữu Cảnh ở xã Trường Thuỷ, huyện Lệ Thuỷ; Di tích Đại đội nữpháo binh anh hùng ở xã Ngư Thuỷ Trung, huyện Lệ Thuỷ

Việc tìm hiểu cách thức tiến hành các bài học có sử dụng di sản trong hoạt độngdạy học và giáo dục, đặc biệt trong môn Lịch sử, giúp bản thân có những kỹ năng, hiểubiết cơ bản để lựa chọn, xây dựng, thiết kế một bài dạy có sử dụng di sản để giúp bài dạythêm hiệu quả Bản thân cũng nắm được các di sản có thể dụng trong quá trình giảng dạylịch sử bao gồm

Giáo án minh hoạ có sử dụng lồng ghép di sản trong dạy học

Môn: Lịch sử 9

Trang 11

Tiết theo PPCT: Tiết 44: Bài 29: CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG

MĨ CỨU NƯỚC (1965-1973) (MỤC II.2,3; MỤC III.1,2)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Cuối 1964->1965, đế quốc Mĩ đã gây chiến tranh phá hoại lần thứ nhất, nhằm chặnđứng từ gốc những đòn tấn công của ta ở miền Nam, nhưng với nỗ lực cao nhất, quân vàdân ta đánh trả quyết liệt, buộc đế quốc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom vô điều kiệnmiền Bắc (1/11/1968)

- Miền Bắc thực sự là hậu phương lớn của tiền tuyến lớn

- Âm mưu, thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong “Việt Nam hoá chiến tranh” buộc đế quốc Mĩphải kí Hiệp định Pari(17/1/1973), chấm dứt về danh nghĩa cuộc chiến tranh xâm lượcVN

- Nhân dân Quảng Bình cũng có những đóng góp to lớn trong cuộc chiến đấu chống Mĩ.Đặc biệt nhân dân xã Ngư Thuỷ Trung, huyện Lệ Thuỷ với đại đội nữ pháo binh đã bắnrơi nhiều máy bay và phương tiện của chúng khi chúng thực hiện cuộc tiến công bằngkhông quân và hải quân

2 Kĩ năng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Kỹ năng tìm kiếm tư liệu, tranh ảnh

3 Về tư tưởng

- Giáo dục cho HS lòng yêu nước, quyết tâm phấn đấu cho độc lập dân tộc

- Khâm phục tinh thần chiến đấu ngoan cường của quân và dân ta để bảo vệ độclập, chủquyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng

- Giáo dục học sinh lòng biết ơn và tự hào về truyền thống anh hùng của quê hương

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Máy chiếu, SGK, SGV, bài soạn

- Tư liệu về đại đội nữ pháo binh Ngư Thuỷ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu bài học

- Bảng nhóm

Trang 12

- Chuẩn bị hình ảnh, tài liệu về đại đội nữ pháo binh Ngư Thuỷ.

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

(?) Đế quốc Mĩ đề ra chiến lược chiến tranh cục bộ trong hoàn cảnh nào? Âm mưu mới

và thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ là gì”?

3 Bài mới: (36 phút)

a Giới thiệu bài: (1 phút)

Trong điều kiện cả nước có chiến tranh, miền Nam vừa giành chiến thắng trong việcđánh bại chiến tranh cục bộ của Mĩ, thì Mĩ thực hiện chiến tranh không quân và hải quânbắn phá miền Bắc Với những nổ lực cao nhất, nhân dân miền Bắc đã chiến đấu quyếtliệt buộc Mĩ ngừng ném bom không điều kiện miền Bắc Miền Bắc lại trở thành hậuphương lớn cho miền Nam chiến đấu trong chiến lược mới của Mĩ Trong khi cả nướccùng kháng chiến chống Mĩ, nhân dân Quảng Bình nói chung và nhân dân Ngư ThuỷTrung, huyện Lệ Thuỷ cũng đã có những đóng góp to lớn trong việc bắn rơi máy bay

Mĩ Để hiểu được những vấn đề trên, cô trò mình cùng tìm hiểu tiếp Bài 29

b.Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : Tìm hiểu

nhân dân miền Bắc vừa

chiến đấu vừa chống

chiến tranh phá hoại,

trong việc thực hiện

nhiệm vụ vừa sản xuất,

vừa chiến đấu?

HS Yếu tìm thôngtin trả lời

II Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất (1965 – 1968)

1 Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc.

2 Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất

Trang 13

GV chiếu Slide câu hỏi

Thảo luận nhóm lớn ( 6

phút)

(?) Miền Bắc đã đạt

được những thành tựu gì

trong việc thực hiện

nhiệm vụ vừa sản xuất

vừa chiến đấu ?

chéo chấm bài với nhau

GV lấy kết quả hai nhóm

xuất, chiến đấu

GV giảng : Khi cả nước

trực tiếp chiến đấu chống

Mĩ, nhân dân QB cũng

tham gia, trong đó có

nhân dân xã Ngư Thuỷ

Trung mình với đại đội

nữ pháo binh Ngư Thuỷ

GV chiếu tư liệu về đại

đội nữ pháo binh Ngư

Thuỷ

GV tích hợp vấn đề môi

trường tình trạng học

sinh ăn quà vặt xả rác

trước tượng đài

HS làm việc cá nhânrồi thảo luận nhómlàm vào bảng phụ

Cử đại diện trìnhbày Các nhóm kháctheo dõi, bổ sung

Cả lớp lắng nghe, bổsung

Cả lớp quan sát

Cả lớp quan sát, lắngnghe

->1/11/1968, Mĩ ngừng némbom miền Bắc

*Thành tích sản xuất

+ Nông nghiệp với khẩu hiệu

phấn đấu đạt “Ba mục tiêu “,

diện tích canh tác mở rộng, sảnlượng ngày càng tăng

+ Công nghiệp đã kịp thời sơtán và ổn định sản xuất

+ Giao thông vận tải

Trang 14

hiện nghĩa vụ hậu

phương lớn đối với miền

Nam như thế nào? Bằng

con đường nào?

GV chiếu tranh Hình 70

và giới thiệu

GV giảng: Miền Bắc là

hậu phương lớn, luôn chi

viện đầy đử sức người,

sức của cho CM miền

Nam “Thóc không thiếu

một cân, quân không

thiếu một người” Tuyến

đường vận chuyển bắc

Nam mang tên Hồ Chí

Minh trên bộ, trên biển

bắt đầu khai thông từ

thàng 5/1959

GV chiếu slide kênh hình

con đường mòn Trường

Sơn lịch sử và giới thiệu

(?) Các em biết được có

những bài thơ nào nói về

Đường Trường Sơn?

(tích hợp môn Văn)

GV cho học sinh nghe

Cá nhân HS Yếu,

HS Trung bình trảlời

HS Trung bình trảlời

Cả lớp quan sát, lắngnghe

Cả lớp quan sát, lắngnghe

Trang 15

bài hát “ Đường Trường

Sơn xe anh qua”, nhạc sĩ

Văn Dũng (tích hợp môn

Âm nhạc)

Hoạt động 3: Hướng

dẫn học sinh tìm hiểu

âm mưu, thủ đoạn của

Mĩ khi thực hiện chiến

lược “Việt Nam hóa

chiến tranh” và “Đông

Dương hóa chiến

tranh” và nhân dân

chiến đấu chống lại

chiến lược này (14

phút)

Hình thức: Cá nhân, cặp

đôi, nhóm lớn

(?) Mĩ tiến hành chiến

lược “Việt Nam hoá

chiến tranh” trong hoàn

cảnh nào?

Thảo luận cặp đôi ( 4

phút)

(?) Mĩ đã thực hiện âm

mưu và thủ đoạn gì trong

việc tiến hành xâm lược

“VN hóa chiến tranh”

HS làm việc cá nhânrồi thảo luận nhómvào bảng nhóm Cửđại diện trình bày

Các nhóm khác bổsung

III Chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” và “ Đông Dương hoá chiến tranh”của Mĩ (1969- 1973)

1.Chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh”và “ Đông Dương hoá chiến tranh”của Mĩ

- Quân đội nguỵ Sài Gòn được

sử dụng như lực lượng xungkích ở Đông Dương xâm lượcLào, Campuchia

- Âm mưu: “Dùng người ĐôngDương đánh người ĐD”

2 Chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” và “ Đông Dương hoá chiến tranh”của Mĩ

*Thắng lợi chính trị

- 6/6/1969 chính phủ CM lâmthời Cộng hoà miền Nam VN

ra đời

- T4/1970, hội nghị cấp cao của

Trang 16

của ta trong thời kì “VN

hoá chiến tranh”(1969 –

GV thu kết quả thảo

luận, lấy hai bài đính lên

ta kết hợp với ND Campuchialập nên chiến thắng đường lớn

Nắm giữ trọng trách Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự Quảng Bình (1954 - 1974), Đại

tá Trần Sự đã đi từ đầu đến cuối cuộc kháng chiến chống Mỹ với bao trọng trách nặng

nề Kỷ niệm đẹp nhất trong chiến tranh với ông luôn là đội nữ pháo binh Ngư Thủy anhhùng do ông lập ra Khi các nữ dân quân bắn cháy liên tiếp 3 tàu chiến Mỹ đầu năm

1968, rất hiếm người hiểu được chiến công này quan trọng đến thế nào Đến thăm ôngtại nhà riêng (Đồng Hới, Quảng Bình) để nghe kỹ hơn chiến công lừng lẫy gần 50 nămtrước, ông hóm hỉnh: “Khi tôi xin phép cấp trên để thành lập đội nữ pháo binh NgưThủy, các anh ấy đã gọi đùa tôi là ông Sự “văn nghệ” Tôi nhủ thầm: Các anh sẽ biết cái

“văn nghệ” này lợi hại thế nào nhanh thôi…” Năm 1965, Mỹ bắt đầu cuộc chiến tranh

phá hoại miền Bắc Việt Nam bằng không quân và hải quân Các đơn vị pháo binh bờbiển của ta khi đối đầu với tàu chiến Mỹ bị lép vế hoàn toàn Pháo ta không chỉ có tầmbắn ngắn hơn, mà cả tốc độ bắn và uy lực sát thương đều thua pháo của tàu địch Loại

vũ khí hiệu quả nhất để tiêu diệt tàu chiến là tên lửa diệt hạm P-15 đến tận năm 1973 mới được Liên Xô viện trợ Chính vì không có đối thủ trên biển, nên thời kỳ đầu chiếntranh phá hoại, hải quân Mỹ đã tăng cường, ồ ạt bắn phá miền Bắc bằng hải pháo trênhạm tàu hải quân Miền Bắc với đường bờ biển dài đã chịu tổn thất khủng khiếp Trước

Trang 17

tình hình đó, Bộ Tư lệnh Pháo binh và trường Sĩ quan Pháo binh đã nhận nhiệm vụnghiên cứu, thay đổi phương pháp bắn để pháo binh mặt đất có thể tiêu diệt tàu chiến.Các giáo viên của trường Sĩ quan Pháo binh được chia về các đơn vị chiến đấu để thựcnghiệm phương pháp bắn tàu chiến địch Sau hơn 2 năm bị tàu chiến Mỹ “vô tư” bắnphá, đến 13/4/1967, tiểu đoàn 1, trung đoàn pháo binh 204 mới bắn cháy được tàu khutrục USS Turner Joy (DD-951) của Mỹ tại vùng biển Thanh Hóa Chiến công này lúc đóđược coi là “vượt sức tưởng tượng”, mà đến giờ vẫn là một mốc son của lịch sử Pháobinh Việt Nam Thế nhưng như thế chưa đủ để hải quân Mỹ thay đổi lịch trình Song đầu năm 1968, tại biển Quảng Bình, 3 tàu chiến Mỹ bị tiêu diệt chỉ trong vòngmột trăm ngày Với quân đội Mỹ, đó là cú “sốc” vì theo thông tin trên Đài Tiếng nóiViệt Nam, 3 tàu chiến bất khả chiến bại trên biển Việt Nam bao năm nay bị diệt bởi độidân quân toàn con gái, không được đào tạo chính quy Đến tận bây giờ, vẫn còn thôngtin: Pháo binh chính quy diệt tàu chiến Mỹ lúc đó Thật ra nói thế cũng không sai, ông

Sự cho biết, không đào tạo chính quy nhưng đội nữ pháo binh Ngư Thủy được huấnluyện rất đặc biệt, chỉ với mục đích: Bắn cháy tàu chiến Mỹ Kỳ lạ một điều, bản thâncác nữ dân quân cũng không biết là mình được huấn luyện rất đặc biệt, họ cũng không ýthức được tầm quan trọng của nhiệm vụ đang thực hiện Có lẽ vì thế mà họ tránh đượcgánh nặng tâm lý khi thực hiện nhiệm vụ Suốt 2 năm phơi mình chịu trận sự bắn phá ácliệt, dồn dập của tàu chiến Mỹ, những tổn thất của Quảng Bình vô cùng lớn Đất QuảngBình hẹp, tàu chiến Mỹ áp sát bờ biển là gần như toàn bộ những nơi trọng yếu đều nằmtrong tầm ngắm Cần một cú đánh mạnh, bất ngờ để đẩy những chiếc tàu chiến ra xa bờbiển, việc này còn giúp cả miền Bắc tránh xa cự ly bắn phá của hải quân Mỹ Trong điềukiện khí tài, vũ khí rất “mỏng” lúc đó, nếu muốn một cú đánh “buộc” phải thành công,chỉ có thể đánh vào điểm yếu là sự tự tin cao độ về sức mạnh của quân đội Mỹ Đội nữpháo binh Ngư Thủy được sinh ra với mục đích đó Năm 1967, ông Trần Sự đã xin ýkiến cấp trên cho thành lập đội nữ pháo binh Ngư Thủy Ông kể: “Sau nhiều lần chưađồng ý, khi tôi thuyết phục quá nhiều, được phê chuẩn rồi nhưng cấp trên vẫn coi đây làmột quyết định “văn nghệ”: Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ chiến đấu, việc thành lập đội

nữ pháo binh còn thực hiện nhiệm vụ cũng rất quan trọng lúc ấy: Để đẩy mạnh công táctuyên truyền, nêu cao khẩu hiệu “Cả nước cùng đánh Mỹ” Riêng tôi lại muốn đội nữpháo binh Ngư Thủy sẽ là quả đấm thép với hải quân Mỹ” Ngày 21/11/1967, Đội nữ pháo binh Ngư Thủy chính thức thành lập Đại đội có 37chị em nữ tuổi từ 16 - 22, đại đội trưởng là chị Ngô Thị The, chính trị viên là chị TrầnThị Thản, đơn vị chia làm 3 trung đội sử dụng 3 khẩu pháo (một khẩu bị hỏng) Ngaysau khi thành lập, ông Sự đã lập tức giao cho pháo binh chính quy huấn luyện đơn vị

Để chuẩn bị cho “cú đấm thép” này, ông Sự còn xin điều động một số chuyên gia quân

sự nước bạn tham gia huấn luyện cho chị em Sau thời gian luyện tập tác chiến, nhữngđiểm yếu của chị em là bé nhỏ lại trở thành những ưu điểm tuyệt vời Các thao tác, di

Trang 18

chuyển trong phạm vi hẹp quanh khẩu pháo, trong lô cốt trở lên nhanh hơn bao giờ hết.Suốt thời gian huấn luyện, không như pháo thủ chính quy, các cô gái chỉ thực hành bắnmục tiêu di động Áp Tết Mậu Thân, đích thân ông Sự xuống trận địa pháo của đội nữpháo binh truyền đạt trực tiếp mệnh lệnh: “Đại đội pháo binh nữ Ngư Thủy phải tổ chứctrận đánh mở màn thắng lợi, bắn cháy tàu chiến Mỹ” Ngày 7/2/1968 (tức mùng 6 TếtMậu Thân), tin vui báo về Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Bình: Đội nữ pháo binh NgưThủy đã bắn cháy tàu chiến Mỹ đầu tiên Đúng như dự đoán, tính toán của ông Sự, sauTổng tấn công Tết Mậu Thân, tàu chiến Mỹ áp sát bờ biển hơn nữa nhằm bắn phá, cắtđường chi viện của miền Bắc Và chỉ trong thời điểm vàng ấy, những khẩu pháo 85 lyNgư Thủy mới nhả đạn chính xác, hoàn tất kế hoạch “nghi binh” kia.

Sau đó, liên tục trong các ngày 17/3 – 16/5/1968, đội nữ pháo binh tiếp tục bắn cháy 2tàu chiến nữa của Mỹ Như vậy chỉ trong khoảng một trăm ngày, đội nữ binh đã bắncháy 3 tàu chiến của Mỹ Thực ra với sức mạnh quân sự hàng đầu cùng máy móc dothám tinh vi, quân đội Mỹ chắc chắn biết đến trận địa pháo tại Ngư Thủy từ trước đó rấtlâu Việc đơn vị pháo chính quy rút đi, một đơn vị dân quân nữ tiếp quản 4 khẩu pháo

85 ly, chắc chắn họ cũng biết Đó là thứ hải quân Mỹ “không thèm” quan tâm Kể cảtiểu đoàn 1, trung đoàn pháo binh 204 lập chiến công bắn cháy tàu chiến Mỹ đầu tiên,cũng phải sử dụng 4 khẩu pháo 130 ly Nếu không có việc “coi thường” này của phía

Mỹ, đội nữ pháo binh chắc chắn khó có thể lập công Kế hoạch “nghi binh” rồi tung

“quả đấm thép”, nhằm đẩy cự ly bắn phá của tàu chiến Mỹ ra xa bờ biển đã thành công.Trong suốt thời gian chiến tranh phá hoại của Mỹ, miền Bắc với gần 1.000km bờ biển

đã tránh đi được vô vàn những tổn thất nhờ chiến

công này Gần 50 năm qua, hiếm người biết được việc

này Ông Trần Sự sinh năm Mậu Thìn (1928), quê

làng An Xá, xã Lộc Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (cùng làng với Đại tướng

Võ Nguyên Giáp) Trong kháng chiến chống Mỹ, ông là Tỉnh đội trưởng - Chỉ huytrưởng mặt trận Quảng Bình Năm 1974, ông được điều động làm Chủ tịch tỉnh Bình TrịThiên Ông nghỉ hưu tại Đồng Hới (Quảng Bình) Gần 50 năm sau ngày ông Sự xuốngtrận địa ra mệnh lệnh “Phải bắn cháy tàu chiến Mỹ”, hình ảnh khiến ông nhớ nhất vẫn làcành mai vàng cắm trong chiếc lọ hoa làm bằng vỏ pháo 85 ly trên bàn thờ Tổ quốc tạiđơn vị lúc ấy Chắc hình ảnh đẹp ấy vừa giống những chị em nữ pháo binh Ngư Thủyanh hùng, lại vừa giống kế hoạch nhằm diệt tàu chiến Mỹ hoàn hảo năm xưa.Ông là con người bình lặng trong đời sống, thế nên những bí ẩn tạo nên chiến côngmang ý nghĩa cực kỳ to lớn của đội nữ pháo binh Ngư Thủy chẳng mấy ai biết Ôngcười khoan khoái: “Hết chiến tranh rồi, nói chuyện cấy cày thôi, nhắc tới “đánh đấm”làm chi?”

4.Củng cố : (3 phút) :

Trang 19

- GV chiếu một số câu hỏi củng cố bài học.

5 Dặn dò: (1 phút)

- Học bài cũ, nắm nội dung của bài

- BTVN: So sánh điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ”và

“Việt Nam hóa chiến tranh”

- Nghiên cứu mục III, IV.

+ Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học

và giáo dục (5 điểm)

Việc sử dụng di sản có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động giáo dục cũng như dạyhọc của giáo viên Đặc biệt đối với bộ môn Lịch sử có thể nói là bộ môn mang tính đặc thùnhất gắn với các sự kiện lịch sử Sự kiện lịch sử sẽ được cụ thể hơn nếu giáo viên có thể sửdụng linh hoạt các di sản trong các tiết dạy trên lớp Từ việc nắm vững những kiến thức

đó, mà bản thân bước đầu tự thiết kế một giáo án có sử dụng di sản vào bài dạy Việc sửdụng giáo án đó, đã giúp cho học sinh yêu thích hơn và tò mò hơn về di sản tại quê hươngmình

Tự chấm điểm nội dung bồi dưỡng 2

Bằng số: 9 điểm; Bằng chữ: Chín điểm

Nội dung bồi dưỡng 3: Nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên ( 60 tiết/năm học/giáo viên)

Mô-đun TH14: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

Phần 1 Nhận thức việc tiếp thu nội dung kiến thức và kỹ năng

1.1 Dạy học tích hợp là gì?

DHTH được hiểu là quá trình dạy học sao cho trong đó toàn bộ các hoạt động họctập góp phần hình thành ở HS những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cầnthiết cho HS, nhằm phục vụ các quá trình học tập tiếp theo và chuẩn bị cho HS bướcvào cuộc sổng lao động Mục tiêu cơ bản của tư tưởng sư phạm tích hợp là nâng cao

chất lượng giáo dục học sinh phù hợp với các mục tiêu giáo dục toàn diện cửa nhà

Trang 20

1.2 Đặc trưng của dạy học tích hợp

DHTH hướng tới việc tổ chức các hoạt động học tập, trong đó HS học cách sửdụng phối hợp các kiến thức và kĩ năng trong những tình huống có ý nghĩa gần với cuộcsống Trong quá trình học tập như vậy, các kiến thức của HS từ các môn học khác nhauđược huy động và phối hợp với nhau, tạo thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sởcác mối liên hệ lí luận và thực tiến được đề cập trong các môn học đó DHTH có cácđặc trưng chủ yếu sau: làm cho các quá trình học tập có ý nghĩa, bằng cách gắn quátrình học tập với cuộc sống hằng ngày, không làm tách biệt thế giới nhà trường với thếgiới cuộc sổng; làm cho quá trình học tập mang tính mục đích rõ rệt; sử dụng kiến thứccủa nhiều môn học và không chỉ dừng lại ở nội dung các môn học

1.3 Kế hoạch dạy học là gì?

Kế hoạch dạy học là bản chương trình công tác do giáo viên soạn thảo ra bao gồmtoàn bộ công việc của thầy và trò trong suổt năm học, trong một học kì, đối với từngchương hoặc một tiết học trên lớp.Ta có thể chia kế hoạch dạy học của giáo viên thànhhai loại: Kế hoạch năm học và kế hoạch bài học (còn gọi là giáo án hay bài soạn)

1.4 Các yêu cầu của kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

Yêu cầu đổi với kế hoạch bài học gồm:

- Cấu trúc bài soạn phải bao quát đuợc tổng thể các phuơng pháp dạy học đa dạng

và nhiều chiều, tạo điều kiện vận dụng phối hợp những phương pháp dạy học mềm dẻo

về mức độ chi tiết để có thể thích ứng được với cả những giáo viên đã dày dặn kinhnghiệm lẫn những giáo viên trẻ mới ra trường hay giáo sinh thực tập sư phạm Đồngthời làm nổi bật hoạt động của học sinh như là thành phần cổt yếu

- Bài soạn phải nêu được các mục tiêu của tiết học Giáo viên cần phải xác địnhchính xác trọng tâm kiến thức kĩ năng của bài dạy trên cơ sở đó có phương pháp dạyphù hợp Thông qua phương pháp dạy, cách hỏi, rèn kĩ năng mà thầy giáo có thể rènluyện bồi dưỡng phát triển tư duy, phát triển trí thông minh của học sinh Mục đích yêucầu sẽ chỉ đạo toàn bộ nội dung kế hoạch thực hiện bài dạy và chính nội dung bài dạyquy định mục đích yêu cầu Chính vì vậy việc xác định mục đích yêu cầu là vấn đề hếtsức quan trọng đòi hỏi sự dụng công, đòi hỏi ý thức trách nhiệm cao của giáo viên lúcsoạn bài

- Bài soạn phải nêu được kết cấu và tiến trình của tiết học, bài soạn phải làm nổibật các vấn đề sau: Sự phát triển lô gic từ giai đoạn này đến giai đoạn khác, từ phần kiếnthúc này đến phần kiến thúc khác Giảng dạy phù hợp với quy luật nhận thức, dẫn giải,suy luận từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp một cách có hệ thống Làm rõ sự pháttriển tất yếu từ kiến thức này đến kiến thức khác Cụ thể là đảm bảo mối liên hệ lô gicgiữa các phần, bảo đảm bài dạy là một hệ toàn vẹn, mỗi phần là một phân hệ, các phân

hệ gắn bó chăt chẽ tạo nên một hệ toàn vẹn

Trang 21

- Bài soạn phải xác định được nội dung, phương pháp làm việc của thầy và tròtrong cả tiết học: Đây là vấn đề hết sức quan trọng đối với một tiết học Từ cho giáoviên nắm vững nội dung kiến thức, vận dụng thành thạo kiến thức đến cho truyền thụcho được kiến thức đó đến học sinh, để họ nắm bắt và vận dụng được đòi hỏi ờ ngườithầy sự động não, sử dụng công thực sự Muốn như vậy thầy giáo phải lựa chọn đượcphương pháp thích hợp ứng với từng giờ giảng và trong bài soạn phải nêu được mộtcách cụ thể công việc của thầy và trò trong tiết học cụ thể Xác định đồ dùng dạy học vàphương pháp sử dụng chúng.

1.5.Nguyên tắc dạy học theo hướng tích hợp

Việc đưa ra các kiến thức tích hợp vào kế hoạch dạy học cần dựa vào các nguyêntắc sư phạm sau:

- Không ỉàm thay đổi tính đặc trưngg của môn học, như không biến bài dạy sinh học

thành bài giảng toán học, vật lí, hoá học hay thành bài giáo dục các vấn đề khác (môitrường, dân số, sức khỏe sinh sản, phòng chổng HIV7 ADDS ) Nghĩa là, các kiến thứcđược tích hợp vào phải được tiềm ẩn trong nội dung bài học, phải có mối quan hệ lô gicchặt chẽ trong bài học

- Khai thác nội dung cần tích hợp một cách có chọn lọc, có tính hệ thống, đặc trưng.

Theo nguyên tắc này, các kiến thức tích hợp được đưa vào bài học phải có hệ thống,được sắp xếp hợp lí làm cho kiến thức môn học thêm phong phú, sát với thực tiễn, tránh

sự trùng lặp, không thích hợp với trình độ của HS, không gây quá tải, ảnh huớng đếnviệc tiếp thu nội dung chính

- Đảm bảo tính vừa sức: DHTH phải phát huy cao độ tính tích cực và vốn sống của

HS Các kiến thức tích hợp đưa vào bài học phải làm cho bài học rõ ràng và bài họctường minh hơn, đồng thời tạo hứng thú cho người học

1.6 Mục tiêu, nội dung, phương pháp của kế hoạch dạy học tích hợp

1.6.1.Mục tiêu cơ bản của kế hoạch dạy học tích hợp

Kế hoạch dạy học tích hợp nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, có thể xác định bốn mụctiêu lớn sau:

- Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa hơn bằng cách đặt các quá trình học tập vànhận thức trong hoàn cảnh có ý nghĩa đối với HS Chính vì vậy, việc học tập khôngtách rời cuộc sống hằng ngày mà thường xuyên được liên hệ và kết nối trong mối quan

hệ với các tình huống cụ thể mà HS sẽ gặp trong thực tiễn, những tình huống có ý nghĩavới HS Nói một cách khác việc học ở nhà trường hòa nhập vào đời sống thường ngàycủa học sinh Để thực hiện điều này, các môn học học riêng rẽ không thể thực hiện đượcvai trò trên mà cần phải có sự đóng góp của nhiều môn học, sự kết hợp của nhiều mônhọc

- Phân biệt cái cốt yếu với cái thứ yếu Không thể dạy học một cách dàn trải, đồng

Trang 22

đều, các quá trình học tập ngang bằng với nhau Bên cạnh những điều hữu ích, nhữngkiến thức và năng lực cơ bản cỏ những thứ được dạy chỉ là “lí thuyết", không thật hữuích Trong khi đó, giờ học trên lớp là có hạn, nhiều kiến thức và năng lực cơ bản không

đủ thời gian cần thiết Giáo viên nên nhấn mạnh những quá trình học tập cơ bản, chẳnghạn như: là cơ sở của các quá trình học tập tiếp theo; là những kĩ năng quan trọng hoặcchúng có ích trong cuộc sống hằng ngày

- Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống DHTH chú trọng tới việc thực hành, sử dụngkiến thức mà HS đã lĩnh hội được, thay vì chỉ học tập lí thuyết mọi loại kiến thức Mụctiêu của DHTH là hướng tới việc giáo dục HS thành con người chủ động, sáng tạo, cónăng lực làm việc trong xã hội cũng như làm chủ cuộc sống của bản thân sau này

- Lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học Một trong bốn mục tiêu của DHTH lànhằm thiết lập mối quan hệ giữa những khái niệm khác nhau của cùng một môn họccũng như của những môn học khác nhau Điều này sẽ giúp cho HS có năng lực giảiquyết các thách thức bất ngờ gặp trong cuộc sống, đòi hỏi người đối mặt phải biết huyđộng những năng lực đã có không chỉ ở một khía cạnh mà nhiều lĩnh vực khác nhau đểgiải quyết

1.6.2 Các quan điểm trong nội dung dạy học tích hợp

Có bốn quan điểm khác nhau trong liên kết, tích hợp các môn học:

- Quan điểm trong “Nội bộ môn học" Theo quan điểm này chỉ tập trung chủ yếuvào nội dung của môn học Quan điểm này nhằm duy trì các môn học riêng rẽ

- Quan điểm “đa môn" Quan điểm này theo định hướng: những tình huống,những “đề tài", nội dung kiến thức nào đó được xem xét, nghiên cứu theo những quanđiểm khác nhau nghĩa là theo những môn học khác nhau Ví dụ, nghiên cứu giải bàiToán theo quan điểm Toán học, theo quan điểm Vật lí, Sinh học Quan điểm này, nhữngmôn học tiếp tục tiếp cận một cách riêng rẽ và chỉ gặp nhau ở một số thời điểm trongquá trình nghiên cứu các đề tài Như vậy, các môn học chưa thực sự được tích hợp

- Quan điểm “liên môn", trong đó chúng ta đề xuất những tình huống chỉ có thểđược tiếp cận một cách hợp lí qua sự soi sáng của nhiều môn học Ví dụ, câu hỏi “Tạisao phải bảo vệ rừng?" chỉ có thể giải thích được dưới ánh sáng của nhiều môn học:Sinh học, Địa lí, Toán học Ở đây chứng ta nhấn mạnh đến sự liên kết giữa các mônhọc, làm cho chúng tích hợp với nhau để giải quyết một tình huống cho trước: Các quátrình học tập sẽ không được để cập một cách ròi rạc mà phải liên kết với nhau xungquanh những vấn đề phải giải quyết

- Quan điểm “xuyên môn", trong đó chúng ta chủ yếu phát triển những kĩ năng màhọc sinh có thể sử dụng trong tất cả các môn học, trong tất cả các tình huổng, chẳng hạn,nêu một giả thiết, đọc thông tin, thông báo thông tin, giải một bài toán Những kĩ năngnày chúng ta gọi là những kĩ năng xuyên môn, có thể lĩnh hội được những kĩ năng nàytrong từng môn học hoặc nhân dịp có những hoạt động chung cho nhìỂu môn học

Trang 23

Trong bốn quan điểm trên, mọi quan điểm có những mặt mạnh và khó khăn, vì vậy khi

áp dụng cần hết sức lưu ý tới những đặc điểm Tuy nhiên yêu cầu của xã hội và dạy họcngày nay đòi hỏi chúng ta phải hướng tới hai quan điểm liên môn và xuyên môn Quanđiểm liên môn cho phép việc phối hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học để nghiêncứu và giải quyết một tình huống Quan điểm xuyên môn cho phép phát triển ở học sinhnhững kiến thức, kĩ năng xuyên môn để có thể áp dụng trong mọi tình huống, giải quyếtvấn đề

1.6.3 Phương pháp dạy học tích hợp

Phương thức tích hợp đưa ra 2 dạng tích hợp cơ bản, mỗi một dạng lại đưa ra 2 cáchthức tích hợp, được thể hiện như sau:

Dạng tích hợp thứ nhất đưa ra những ứng dụng chung cho nhiều môn học (chẳng

hạn các vấn đề năng lượng, bảo vệ môi trường ) Dạng tích hợp này vẫn duy trì cácmôn học riêng rẽ, trong khi các ứng dụng chung được tích hợp vào những thời điểmthích hợp Đây là cách tích hợp được vận dụng phổ biến.Các thời điểm để thực hiện đólà:

Cách thứ nhất: Những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ở cuốinăm học hay cuối cấp học trong một bài học hoặc một bài tập tích hợp

Cách thứ hai: Những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện tươngđối đều đặn trong suốt năm học, trong các tình huống thích hợp.Với dạng tích hợp thứnhất này, định hướng vẫn là đa môn (các đơn nguyên tích hợp đòi hỏi sự đóng góp củanhững môn học khác nhau) và liên môn (chúng ta xuất phát từ một tình huống tích hợp),tuy nhiên vẫn chưa phải là xuyên môn bởi vì các đơn nguyên tích hợp chưa dựa trên sựphát triển các kĩ năng xuyên môn: những ứng dụng vẫn phục vụ cho những môn họckhác nhau

Dạng tích hợp thứ hai: Phối hợp các quá trình học tập của nhiều môn học khác

nhau Dạng tích hợp thứ hai thường dẫn đến phải phối hợp quá trình dạy học của cácmôn học Dạng tích hợp này nhằm hợp nhất hai hay nhiều môn học thành một môn họcduy nhất Điều này đòi hỏi phải nghiên cứu xây dựng chương trình và tài liệu học tậpphù hợp thường phức tạp Có thể nêu lên về nguyên tắc thứ hai cách tích hợp theohướng này như sau:

Cách thứ nhất: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng đề tài tích

hợp Theo đó người ta nhóm các nội dung có mục tiêu bổ sung cho nhau thành các đề tài

tích hợp, trong khi các môn học vẫn giữ nguyên những mục tiêu riêng;

Những giới hạn của cách tiếp cận bằng đề tài tích hợp:

+ Cũng như mọi phương pháp giảng dạy dựa trên sự phát triển các đề tài, cách tiếp cậnnày không bao giờ đảm bảo rằng học sinh thực sự có khả năng đối phó với một tìnhhuống thực tế Cách tiếp cận này chủ yếu có giá trị trong giảng dạy ở tiểu học, ở đónhững vấn đề phải xử lí thường là tương đối giới hạn và đều có thể nêu trong những đề

Trang 24

tài đơn giản.Khó có thể tích hợp theo cách này những môn học đòi hỏi những sự pháttriển logic móc nối với nhau, như những giáo trình toán học, ngôn ngữ thứ hai, vật líhoặc hoá học (chủ yếu những giáo trình ở trung học), và trong đó không thể có “lỗhỏng", nghĩa là trong những môn học đó có những giai đoạn lô gic phải tôn trọng trongquá trình học tập.

+ Cách tiếp cận này càng khó thực hiện hơn với những môn học trong đó những trườngkhái niệm rất phức tạp, và mức độ tự do để đề cập các nội dung khác nhau theo cách nàyhoặc cách khác là giới hạn (chẳng hạn những môn học ờ trung học nêu ở trên)

+ Những môn học do những chuyên gia giảng dạy (chẳng hạn môn Giáo dục sức khỏehay môn Đạo đức ở một số nước) cũng rất khó đưa vào cách tiếp cận này

+ Cuối cùng cách tiếp cận này chỉ đáng chú ý nếu chúng ta muốn phát triển những kĩnăng xuyên môn thông qua các giáo trình: tìm thông tin, giải các bài toán, phát triển ócphê phán Nếu như đó là một giới hạn trong phạm vi một môn học, đó cũng là mộtquan điểm mạnh khi sự phát triển các kĩ năng xuyên môn là cần cho việc giáo dục họcsinh

Cách thứ hai: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng

tình huống tích hợp, theo đó các môn học được tích hợp xung quanh những mục tiêu

chung Những mục tiêu chung này gọi là các mục tiêu tích hợp Dạng tích hợp này cónhiều ưu điểm là nó dạy cho học sinh giải quyết các tình huống phức hợp bằng cách vậndụng kiến thức từ nhiều môn học trong một tình huống gần với cuộc sống Như vậy,phương pháp chính của cách tích hợp này là tìm những mục tiêu chung cho các mônhọc, đặt ra mục tiêu tích hợp giữa các môn học Những tình huống tích hợp đòi hỏi họcsinh phải tìm cách giải quyết bằng sự phối hợp những kiến thức lĩnh hội được tù nhiềumôn học khác nhau Đây là phương pháp điển hình cửa DHTH bời vì: Dạng tích hợpnày dạy cho học sinh giải quyết những tình huống phúc tạp, vận dụng nhiều môn học.Tích hợp được nhiều kiến thức và kĩ năng cửa các môn học để đạt được mục tiêu tíchhợp cho những môn học đó

Phần 2 Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục

Từ việc hiểu biết được những kiến thức của việc lập kế hoạch dạy học tích hợp đốivới hoạt động dạy và học hiện nay, bản thân cũng tự xây dựng cho mình một kế hoạch dạyhọc cho bộ môn Lịch Sử mình đang trực tiếp giảng dạy

Bản thân đã thực hiện được một kế hoạch dạy học tích hợp của một bài học trongchương trình Lịch sử 9 tích hợp các môn: Âm nhạc, Giáo dục công dân, Địa lý, Văn học

Tiết 36: Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 - 1954) (Mục II.2, IV)

I Mức độ cần đạt

1.Kiến thức: Qua bài học này, học sinh nắm được:

Trang 25

- Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta

*Lưu ý: Mục III hướng dẫn đọc thêm, chỉ cho học sinh nắm nội dung, ý nghĩa của Hiệpđịnh Giơ – ne – vơ

2 Kỹ năng

- Có kỹ năng sử dụng bản đồ, mô tả diễn biến chiến dịch trên lược đồ và phân tích, nhậnđịnh tình hình qua lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

- Xác định được vị trí địa lí của Điện Biên Phủ trên bản đồ và thấy được Điện Biên Phủ

có một vị trí chiến lược rất quan trọng với cả ta và Pháp

- Sưu tầm tài liệu, liên hệ thực tiễn cuộc sống

3.Thái độ:

- Qua chiến thắng của quân dân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, bồi

dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc và niềm tin vào sựlãnh đạo tuyệt đối của Đảng, và niềm tự hào dân tộc

- Giáo dục lòng tự hào về thắng lợi to lớn của địa phương từ đó thêm yêu quê hương, cótinh thần đoàn kết giữa các dân tộc trong địa phương

- Có thái độ đúng đắn và có trách nhiệm trước vận mệnh to lớn của quê hương, đấtnước

- Tích hợp kiến thức liên môn

*Môn Địa lý:

- Tích hợp với Tiết 19,20 Bài 17, 18: Vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ, trang 61, 67

để xác định vị trí, giới thiệu về Điện Biên Phủ

*Môn GDCD:

- Tích hợp môn GDCD lớp 9: Tiết 31 Bài 17: Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc (Trang 61)+ Trong chiến dịch Điện Biên Phủ có rất nhiều tấm gương anh dũng hi sinh vì tổ quốc.Hãy kể tên các tấm gương anh hùng đó?

Trang 26

Thông qua bài dạy này ngoài việc cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản theochuẩn kiến thức kỹ năng của môn học, chúng tôi còn vận dụng việc dạy học tích hợpliên môn để giúp học sinh giải quyết những tình huống có vấn đề của môn học Việc tích

hợp các kiến thức Địa lý, GDCD, Âm nhạc, Văn học vào dạy “ Cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp kết thúc (TT) sẽ giúp các em hiểu được chiến thắng Điện Biên Phủ

là chiến thắng vĩ đại nhất trong về quân sự chống lại thực dân Pháp Qua đó, học sinhcàng biết ơn công lao của các anh hùng liệt sỹ, phát huy được những truyền thống quýbáu, tốt đẹp của dân tộc ta

5 Thiết bị dạy học, học liệu

* Giáo viên:

- SGK, SGV, Bài soạn, Tư liệu liên quan

- Máy tính kết nối máy chiếu có loa kết nối

- Giáo án

- Bài giảng Powerpoint

- Phiếu khảo sát, đánh giá

* Ứng dụng CNTT: Sử dụng phần mềm soạn giảng để trình chiếu các Slide minh hoạnội dung kiến thức từng phần cần truyền đạt cho học sinh

- Học liệu: SGK các môn học: L Địa lí lớp 9, GDCD9

b Kiểm tra bài cũ: (5 phút ):

GV chiếu lược đồ cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 Gọi 1 HS lênbảng chỉ trên lược đồ diễn biến, kết quả của cuộc tiến công này?

GV nhận xét, chốt, cho điểm

c Bài mới: (36 phút)

*Giới thiệu bài mới (1 phút)

GV trình chiếu đoạn video

(?) Đây là bài hát nào? Của ai sáng tác? Bài hát nói về cuộc chiến nào?

(tích hợp kiến thức Âm nhạc)

Trang 27

Chiến thắng Điện Biên Phủ là một thắng lợi vĩ đại của dân tộc ta Thắng lợi ấy

đã được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa ởthế kỉ XX và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công chói lọi, đột phá thành trì của hệthống nô dịch thuộc địa của Chủ nghĩa đế quốc Hôm nay, chúng ta sẽ ngược dòng lịch

sử để cùng nhau ôn lại chiến công hiển hách ấy của cha ông ta và hiểu được ý nghĩacủa cuộc kháng chiến chống Pháp và nguyên nhân thắng lợi của nó qua tiết 36 - bài 27:

“ Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Thực dân Pháp kết thúc ”

*Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng

dẫn HS tìm hiểu hoàn

cảnh, diễn biến, kết quả

chiến dịch Điện Biên

HS Khá –Giỏi xác định

I Kế hoạch Na – va của Pháp Mĩ

-II Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ

1 Cuộc tấn công chiến lược Đông

- Xuân 1953 - 1954

2 Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)

Trang 28

ở phía tây vùng rừng núi

nằm gần biên giới Việt

-Lào, trên một đầu mối

giao thông quan trọng, có

tuyến đường đi Lào Dân

số Điện Biên Phủ ở thời

điểm năm 1954 khoảng 2

vạn người, thuộc 11 dân

tộc khác nhau

(tích hợp kiến thức Địa

lý)

(?) Sau thất bại trong

cuộc tiến công 1953 –

Cả lớp quansát, lắng nghe

HS Yếu trảlời

Cả lớp quansát

a Âm mưu và hành động của Pháp – Mĩ:

- Xây dựng ĐBP → tập đoàn cứđiểm mạnh nhất Đông Dương

- Tập trung lực lượng mạnh nhấtgồm 16,200 quân, chia làm 49 cứđiểm và 3 phân khu: Phân khu Bắc,Phân khu Trung tâm, Phân khuNam

Trang 29

(?) Khi biết được Pháp

xây dựng cứ điểm Điện

pháo vào trận địa

GV yêu cầu HS quan sát

Cả lớp quansát, lắng nghe

HS Trungbình nêu

Cả lớp quansát, lắng nghe

Cả lớp lắngnghe

Cả lớp quansát

HS làm việc

cá nhân Sau

đó làm việctheo nhóm

 Điện Biên Phủ là pháo đài bất

Trang 30

dựa vào thông tin SGK:

(?) Chiến dịch Điện Biên

Phủ diễn ra qua mấy đợt?

Thời gian của từng đợt?

GV thu kết quả của các

nhóm Sau đó thu kết quả

2 nhóm Các nhóm còn

lại đổi chéo để đánh giá,

cho điểm cho nhóm bạn

GV trình chiếu kết quả

kết hợp chỉ trên lược đồ

Thảo luận cặp đôi (4

phút)

(?) Em hãy nêu kết quả,

ý nghĩa của chiến dịch

Điện Biên Phủ ?

GV cho HS

cử thư ký, đạidiện trình bày

Cả lớp nghe,quan sát

Đợt 1 13/3

17/3

Ta tấn công tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn

bộ phân khu Bắc

Đợt 2 30/3

26/4

Ta tấn công phân khu Trung tâm Mường

Thanh, các trận đánh ác liệt tại đồi A1, A2 Đợt 3 1/57/

5

Ta tiêu diệt các căn cứ còn lại của phân khu trung tâm và phân khu Nam Chiều 7/5/1954, tướng Đờ- Cát-Xtơ-ri cùng toàn bộ ban tham

Ngày đăng: 08/04/2018, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w