Ñöùng tröôùc nhöõng khoù khaên, thaùch thöùc, nhöõng bieán ñoäng phöùc taïp cuûa tình hình theá giôùi vaø khu vöïc, Ñaûng ta luoân kieân ñònh xaây döïng vaø thöïc hieän caùc chuû tröôn[r]
Trang 1Bài mở đầu
nhập môn lịch sử đảng cộng sản việt nam
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là một chuyên ngành của khoa học lịch sử, có quan hệ mật thiết với các khoa học về lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh ở nước ta, lịch sử Đảng đã được nghiên cứu từ rất sớm, từ năm 1954, công tác nghiên cứu lịch sử Đảng được đẩy mạnh và đã phát triển thành một ngành khoa học độc lập, được đưa vào giảng dạy chính thức trong các trường Đại học và Cao đẳng
1 Đối tượng nghiên cứu
- Khoa học lịch sử nghiên cứu về xã hội và con người xã hội, nghiên cứu về cuộc sống đã qua của nhân loại một cách toàn diện trong sự vận động phát triển, với những quy luật phổ biến và đặc thù của nó
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, với tư cách là một khoa học, có đối tượng nghiên cứu là tổ chức và hoạt động của Đảng và phong trào cách mạng của quần chúng diễn ra dưới sự lãnh đạo của Đảng
2 Mục đích, yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ
a Mục đích, yêu cầu:
- Mục đích của khoa học lịch sử Đảng: làm sáng tỏ toàn bộ quá trình hình thành,
phát triển của tổ chức đảng và những hoạt động toàn diện của Đảng; khẳng định sự lãnh
đạo của Đảng là nhân tố hàng đầu đảm bảo mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam; làm rõ những vấn đề có tính quy luật của cách mạng Việt Nam; góp phần tổng kết những kinh nghiệm lịch sử phục vụ sự nghiệp xây dựng của nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc; đồng thời giáo dục niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng vào sự nghiệp cách mạng
- Yêu cầu:
+ Trình bày khách quan, toàn diện và có hệ thống các sự kiện cơ bản về lịch sử
Đảng qua từng giai đoạn và thời kỳ cách mạng trong sự vận động phát triển của nó, thường xuyên cập nhật những thành tựu nghiên cứu mới; trên cơ sở đó so sánh với yêu cầu thực tiễn để phân tích, đánh giá các hoạt động của Đảng; khái quát được các sự kiện và biến cố lịch sử, vạch ra bản chất, khuynh hướng chung và những quy luật khách quan chi phối sự vận động lịch sử
+ Phải dựa vào sử liệu của Đảng, nhất là văn kiện Đảng toàn tập
+ Phải chú ý sử dụng phương pháp thích hợp, sử dụng những kiến thức tổng hợp từ các môn học khác nhau; tiếp tục đổi mới về cả nội dung và phương pháp
b Chức năng
- Chức năng nhận thức khoa học lịch sử, phục vụ việc cải tạo xã hội theo đúng quy
luật phát triển của xã hội Việt Nam như một quá trình lịch sử - tự nhiên Khoa học lịch sử
Đảng cùng với các môn khoa học lý luận Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần tích cực tạo cơ sở để Đảng và Nhà nước vạch ra đường lối, chủ trương, chính sách
Trang 2- Chức năng giáo dục tư tưởng chính trị, giáo dục niềm tin vào tính tất yếu đi lên
CNXH cho cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân, từ đó có quyết tâm phấn đấu thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng có ý nghĩa rất to lớn trong việc giáo dục phẩm chất chính trị, lòng trung thành với lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động; giáo dục
về tính kiên định cách mạng; giáo dục đạo đức cách mạng;
Việc nghiên cứu học tập lịch sử Đảng cũng có ý nghĩa to lớn trong việc giáo dục về truyền thống cách mạng, về chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính, về lòng tự hào đối với Đảng và đối với dân tộc Việt Nam;
Bồi dưỡng ý chí chiến đấu cách mạng, thôi thúc ở người học ý thức biết noi gương những người đã đi trước để bảo vệ và phát triển những thành quả cách mạng mà Đảng và nhân dân ta đã giành được, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
5 Chương trình nghiên cứu, học tập và tài liệu tham khảo
- Giáo trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Văn kiện Đảng toàn tập
- Văn kiện các Đại hội của Đảng
- http:// www.cpv.org.vn
Trang 3Chương I
Sự ra đời của đảng cộng sản việt nam (1920-1930)
I Tình hình thế giới và Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Năm 1917, với thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga, CNXH đã trở thành hiện thực,
được truyền bá rộng rãi, dẫn đến sự ra đời của các Đảng Cộng sản ở các nước châu Âu Cách mạng tháng Mười Nga đã tác động mạnh mẽ đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, trong đó có Việt Nam
- Theo sáng kiến của Lênin, ngày 2-3- 1919, Quốc tế Cộng sản được thành lập Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế đã có bộ tham mưu lãnh đạo
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, với thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga (1917), thế giới đã chuyển sang thời đại mới- Giai cấp công nhân đứng ở vị trí trung tâm, cách mạng giải phóng dân tộc đi theo con đường cách mạng vô sản Tình hình thế giới đã tác động rất lớn đến Việt Nam, đến việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Sự chuyển biến về kinh tế và xã hội Việt Nam
- Vào năm 1858, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược Việt Nam, mở đầu bằng cuộc tiến công vào Đà Nẵng Từ 1896, thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất Sau chiến tranh thế giới thức nhất, chúng tiến hành chương trình khai thác
thuộc địa lần thứ hai
a Chính sách thống trị, khai thác thuộc địa của Pháp ở Việt Nam
Chính sách thống ttrị của thực dân Pháp ở Việt Nam và cả Đông Dương là chuyên chế về chính trị, kìm hãm và nô dịch về văn hóa, bóc lột nặng nề về kinh tế nhằm đem lại lợi ích kinh tế cho các nhà tư bản Pháp
* Về chính trị: Thực dân Pháp đặt bộ máy cai trị trực tiếp, nắm mọi quyền hành,
vua quan nhà Nguyễn chỉ là bù nhìn; Chúng thực hiện chính sách “chia để trị”; lập xứ
Đông Dương thuộc Pháp nhằm xoá tên ba nước Việt Nam, Lào, Cămphuchia trên bản đồ thế giới
* Về kinh tế: Chúng thực hiện chính sách độc quyền cả về nội thương và ngoại thương; kìm
hãm nền kinh tế Việt Nam; du nhập hạn chế phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, duy trì phương thức sản xuất phong kiến, câu kết với địa chủ phong kiến để áp bức, bóc lột nhân dân ta
Trang 4* Về văn hoá x∙ hội: Thực hiện chính sách làm cho dân ngu để dễ bề thống trị;
khuyến khích hủ tục lạc hậu, du nhập văn hoá đồi trụy phương Tây vào Việt Nam nhằm
đầu độc nhân dân Việt Nam về tư tưởng; ngăn cấm, phá hoại bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc Việt Nam
b Sự chuyển biến về kinh tế và xã hội ở Việt Nam
* Chuyển biến về kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam bị kìm hãm nặng nề, tiến triển
chậm, què quặt, phiến diện, lệ thuộc vào kinh tế Pháp Nó vừa mang tính chất tư bản thực dân, vừa mang tính chất phong kiến
* Chuyển biến về x∙ hội : Tính chất xã hội thay đổi, từ một xã hội phong kiến đơn
thuần trở thành một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến
Kết cấu giai cấp thay đổi, kết cấu giai cấp cũ bị phá vỡ, hình thành một kết cấu giai cấp mới gồm: giai cấp địa chủ phong kiến, giai cấp nông dân, giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản và giai cấp tư sản Việt Nam cũng đã hình thành sau chiến tranh thế giới thứ I
Tình hình, vị trí và thái độ chính trị của các giai cấp đều do bối cảnh xã hội nêu trên chi phối, cụ thể:
+ Giai cấp địa chủ phong kiến đã câu kết với đế quốc, làm tay sai cho đế quốc để áp
bức bóc lột nhân dân ta Đây là đối tượng của cách mạng cần đánh đổ Tuy nhiên do chính sách thống trị của bọn đế quốc, giai cấp địa chủ cũng có sự phân hóa, một bộ phận có mâu thuẫn với đế quốc, chống đế quốc
+ Giai cấp nông dân, là lực lượng to lớn, đông đảo, bị áp bức bóc lột nặng nề, hăng
hái tham gia vào các phong trào chống đế quốc, phong kiến Nhưng vì không có hệ tư tưởng độc lập, không đại diện cho phương thức sản xuất mới nên họ không thể đứng lên lãnh đạo cách mạng được
+ Giai cấp công nhân, hình thành trong quá trình khai thác thuộc địa của thực dân
Pháp; nguồn gốc chủ yếu từ nông dân; trước chiến trnh thế giới thứ nhất có khoảng 10 vạn người, đến năm 1929 có khoảng 22 vạn người
Công nhân Việt Nam sống tập trung trong các đồn điền, hầm mỏ, các khu công nghiệp và mang trong mình những đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế: có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỷ luật cao, có khả năng đoàn kết tập hợp các lực lượng để tiến hành cách mạng và có tinh thần quốc tế vô sản
Ngoài ra công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng: là công nhân ở một nước thuộc địa, họ bị ba tầng áp bức bóc lột nặng nề (ĐQ, PK, TB); Họ có quan hệ chặt chẽ với nông dân; Công nhân VN ra đời trước giai cấp tư sản VN; Họ được kế thừa những truyền thống của dân tộc
Giai cấp công nhân Việt Nam là lực lượng xã hội tiên tiến, đại diện cho phong thức
Trang 5sản xuất mới tiến bộ, có khả năng đảm đương sứ mệnh lãnh đạo cách mạng, đưa cách mạng
đến thắng lợi
+ Tầng lớp tiểu tư sản, bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, nhìn chung địa vị kinh tế
của hị nhỏ bé Họ có tinh thần yêu nước; hăng hái tham gia các phong trào chống đế quốc, phong kiến Đặc biệt là tầng lớp trí thức, khi được giác ngộ trở thành lực lượng quan trọng của cách mạng
+ Giai cấp tư sản, hình thành rõ nét sau chiến tranh thế giới thứ nhất Trong quá trình hình thành phân hóa thành hai bộ phận: Tư sản mại bản là những nhà tư sản lớn, câu kết với
đế quốc để áp bức bóc lột nhân dân ta Đây là đối tượng của cách mạng cần đánh đổ; Tư sản dân tộc, là những nhà tư sản nhỏ, có mâu thuẫn với đế quốc, có thái độ chống đế quốc
Họ là bạn đồng minh có điều kiện của giai cấp công nhân trong cách mạng dân tộc dân chủ
- Mâu thuẫn cơ bản thay đổi, trong xã hội thuộc địa nửa phong kiến có 2 mâu thuẫn cơ bản: Toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng; Nhân dân
mà chủ yếu là nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến
- Cách mạng Việt Nam lúc này có hai nhiệm vụ chiến lược là: đánh đuổi đế quốc Pháp xâm lược giải phóng dân tộc, đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại quyền tự
do dân chủ cho nhân dân Hai nhiệm vụ đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, vì đế quốc và phong kiến câu kết với nhau, trong đó nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập cho dân tộc
được đặt lên hàng đầu
II Các phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
1 Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng Phong kiến và Tư sản
a Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Phong kiến Dân tộc Việt Nam vốn có
truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất, từ khi thực dân Pháp nổ súng tiến công xâm lược đã có nhiều phong trào yêu nước phát triển Trong những năm cuối thế kỷ XIX có các phong trào do các văn thân, các sĩ phu xuất thân từ giai cấp phong kiến, họ giương cao ngọn cờ phong kiến chống đế quốc Tiêu biểu như: Phong trào chống Pháp ở Nam Kỳ(1861-1868); Phong trào Cần Vương (1885-1895); Khở nghĩa Yên Thế (1885-1913)
=> Kết cục đều bị thất bại
b Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Tư sản Sang đầu thế kỷ XX, cùng với
trào lưu dân chủ tư sản trên thế giới đang tràn vào nước ta, thì phong trào dân tộc lại tiếp tục phát triển sôi động, dưới sự tập hợp của một số tổ chức chính trị theo khuynh hướng dân chủ tư sản.Tiêu biểu như: Phong trào Đông Du (1906-1908) do Phan Bội Châu khởi xướng; Phong trào Duy Tân (1906-1908); Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907); Phong trào của Việt Nam Quốc Dân đảng (1927-1930),
Các phong trào theo khuynh hướng chính trị tư sản, tiểu tư sản phát triển mạnh thể
Trang 6hiện ý chí kiên cường, bất khuất của dân tộc, có tác động cổ vũ tinh thần yêu nước, thôi thúc một số trí thức ra nước ngoài tìm đường cứu nước Mặc dù vậy, các phong trào đó đều
bị thực dân Pháp dập tắt Dân tộc Việt Nan đang bị bế tắc, khủng hoảng về đường lối cứu nước
c Nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng Phong kiến
Do sai lầm về đường lối và phương pháp đấu tranh, họ không gắn vấn đề dân tộc với vấn đề dân chủ
Họ bị hạn chế bởi quan điểm chính trị của các giai cấp xuất thân Đó là quan điểm chính trị của giai cấp phong kiến, giai cấp tư sản- các giai cấp đã mất hết vai trò trong lịch
sử
Yêu cầu đặt ra cho cách mạng nước ta là phải tìm một con đường cứu nước đúng
đắn Con đường đó phải khác với con đường phong kiến, khác với con đường tư sản, phải giành độc lập cho dân tộc và đem lại quyền tự do dân chủ cho nhân dân
2 Nguyễn ái Quốc tìm đường giải phóng dân tộc
và phong trào yêu nước theo khuynh hướng Vô sản
a Nguyễn ái Quốc tìm đường cứu nước
- Trong bối cảnh đất nước đang bị bế tắc, khủng hoảng về đường lối cứu nước thì ngày 5- 6- 1911, người thành niên yêu nước- Nguyễn Tất Thành (Nguyễn ái Quốc) đã ra đi tìm đường cứu nước Người đi sang các nước phương Tây
Qua cuộc sống thực tiễn, nghiên cứu các cuộc cách mạng trên thế giới, nhất là cách mạng tư sản Pháp, Mỹ Người khẳng định cách mạng Việt Nam không thể đi theo con
Trang 7mạng Việt Nam - con đường cách mạng vô sản
Tháng 12 - 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn ái Quốc đứng về phía đa số của Đại hôi bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp,
Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt lớn trên con đường hoạt động cách mạng của Người, bước ngoặt từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản; từ người chiến sĩ giải phóng dân tộc trở thành chiến sĩ cộng sản quốc tế; Sự kiện này cũng đánh dấu một mốc quan trọng trong lịch sử cách mạng nước ta: dân tộc ta đã có một đường lối đúng đắn,
đường lối giải phóng dân tộc theo chủ nghĩa Mác - Lênin
b Nguyễn ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho việc thành lập
Đảng
* Sự chuẩn bị về tư tưởng chính trị:
Từ nước ngoài Người đã viết và gửi các sách báo, tài liệu về Việt Nam như các báo
Việt Nam hồn, Người cùng khổ, tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp tác phẩm Đường kách Mệnh để truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin và chỉ rõ con đường cách mạng mà nhân
+ Đường kách mệnh đã giới thiệu tính chất, kinh nghiệm các cuộc cách mạng Mỹ(1776), cách mạng Pháp (1789), công xã Pari (1871), cách mạng tháng Mười Nga (1917) và đi đến khẳng định chỉ có cách mạng tháng Mười Nga là triệt để nhất, vì thế cách mạng Việt Nam phải đi theo con đường cách mạng của học thuyết Mác- Lênin
+ Đường kách mệnh nhấn mạnh tính chất, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cách mạng giải phóng dân tộc; lực lượng cách mạng bao gồm : “Sỹ, nông, công thương”, trong đó công- nông là chủ của cách mạng, là gốc của cách mạng
+ Đường kách mệnh cũng đã chỉ ra rằng cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, vì vậy phải động viên, tổ chức, lãnh đạo quần chúng vùng lên “đánh đuổi tụi áp bức mình đi” Quần chúng khi được tổ chức giác ngộ sẽ là một lực lượng vô địch
+ Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa có mối liên hệ khăng khít với cách mạng vô sản ở chính quốc, nhưng cách mạng thuộc địa không phụ thuộc vào cách
Trang 8mạng chính quốc mà có tính độc lập, có thể giành thắng lợi trước và góp phần thúc đẩy làm cho cách mạng ở chính quốc tiến lên
+ Đường kách mệnh cũng đã khẳng định: muốn đưa cách mạng đến thắng lợi “Trước hết phải có Đảng cách mạng” “Đảng có vững cách mạng mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy”
+ Đường kách mệnh giành một phần thích đáng để giới thiệu các tổ chức chính trị của Quốc tế Cộng sản và hướng dẫn nhân dân Việt Nam than gia vào các tổ chức đó
Đường kách mệnh đã chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho việc thành lập chính đảng của giai cấp công nhân Việt Nam Tư tưởng đó được truyền bá về nước hướng phong trào công nhân và phong trào yêu nước theo con đường cách mạng vô sản
* Sự chuẩn bị về tổ chức
- 1924, Nguyễn ái Quốc đến Quảng châu (TQ), tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức á Đông để đoàn kết các dân tộc, thống nhất hành động chống chủ nghĩa
thực dân
- Tháng 6 năm 1925 Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, trực
tiếp mở nhiều lớp huấn luyện ở Quảng Châu, cuốn “Đường kách mệnh” là tập hợp các bài
giảng của Người trong lớp huấn luyện đó
c Phong trào yêu nước theo con đường cách mạng vô sản
Ngay từ khi mới hình thành giai cấp vô sản đã tiến hành các hoạt động đấu tranh chống lại sự áp bức,bóc lột của giai cấp tư sản, bằng những hình thức như đòi tăng lương, giảm giờ làm, chống đánh đập
Khi chủ nghĩa Mác- Lênin và đường lối cách mạng vô sản được truyền bá ngày càng sâu rộng vào Việt Nam, thì phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản phát triển ngày càng mạnh Tổ chức hội Việt Nam cách mạng thanh niên phát triển mạnh mẽ trên khắp các miền của đất nước và những năm 1928- 1929, thực hiện "vô sản hoá", đưa hội viên của mình vào các hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp cùng sống và lao động với công nhân Chủ trương này vừa góp phần rèn luyện hội viên, nâng cao bản chất giai cấp công nhân của hội viên, vừa góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin vào phong trào công nhân
- Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển mạnh, trong những năm 1928- 1929, có khoảng 40 cuộc đấu tranh Có những cuộc đấu tranh đã vượt ra ngoài khuôn khổ một nhà máy, xí nghiệp, có sự liên hệ giữa các ngành Trước sự phát triển của phong trào đòi hỏi phải có Đảng để lãnh đạo
3 Các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam
Đến 1929, phong trào cách mạng ở Viêt Nam phát triển mạnh, Hội Việt Nam cách
Trang 9mạng thanh niên không còn đủ sức lãnh đạo, phải thành lập đảng Tháng 3- 1929, một số phần tử tiên tiến trong kỳ bộ Bắc kỳ của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã lập ra chi
* Từ Tân Việt Cách mạng đảng đến Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn
Tháng 9- 1929, những người tiên tiến trong Tân Việt Cách mạng đảng quyết định cải
tổ, thành lập tổ chức mới là Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
Ba tổ chức cộng sản ra đời phản ánh xu thế tất yếu của phong trào dân tộc ở Việt Nam Song sự tồn tại ba tổ chức cộng sản hoạt động biệt lập, có nguy cơ dẫn đến chia rẽ lớn, ảnh hướng không tốt cho phong trào cách mạng, yêu cầu bức thiết của Cách mạng Việt Nam là phải có một Đảng Cộng sản thống nhất trong cả nước để lãnh đạo phong trào
III Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
1 Hội nghị thành lập Đảng
Trước yêu cầu của cách mạng, Hồ Chí Minh đã triệu tập đại biểu của các tổ chức Đảng, tiến hành hội nghị hợp nhất Hội nghị họp từ ngày 6- 1 đến 8-2-1930, các đại biểu về nước Dự hội nghị có 2 đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng là Trịnh Đình Cữu và Nguyễn Đức Cảnh, 2
đại biểu của An Nam cộng sản Đảng là Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiệu, do Nguyễn ái Quốc chủ trì
Hội nghị nhất trí xoá bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng chung trong cả nước lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ tóm tắt do Nguyễn ái Quốc soạn thảo
Hội nghị cũng đã định kế hoạch hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước và lập Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng
Ngày 24- 2- 1930, Đông Dương Cộng sản liên đoàn cũng được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam Đến đây, ba tổ chức đảng đã hoàn thành việc hợp nhất thành một Đảng thống nhất
2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt do Nguyễn ái Quốc soạn thảo, được Hội nghị hợp nhất thảo luận, thông qua, được coi là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Tuy còn vắn tắt nhưng đã nêu lên những nội dung cơ bản thuộc về đường lối chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam
Trang 10- Đường lối chiến lược chung: "Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và Thổ
địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản, trải qua hai giai đoạn Giai đoạn đầu tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, giai đoạn tiếp theo đi lên CNXH Điều đó phù hợp với tư tưởng cách mạng không ngừng của học thuyết Mác- Lênin
- Nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền:
+ Về chính trị, đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bon phong kiến tay sai làm cho nước
ta được hoàn toàn độc lập, lập chính phủ công nông binh…
+ Về kinh tế, tịch thu toàn bộ sản nghiệp của bọn đế quốc giao cho chính phủ Công
nông binh quản lý; tịch thu ruộng đất của đế quốc làm của công đem chia cho dân cày nghèo; mở mạng công nghiệp, nông nghiệp, thi hành luật ngày làm 8 giờ
+ Về văn hóa xã hội, dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền; phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa
Các nhiệm vụ đó đã bao gồm cả nội dung dân tộc, nội dung dân chủ, cả nhiệm vụ chống
đế quốc và nhiệm vụ chống phong kiến, nổi lên hàng đầu là nhiệm vụ chống đế quốc giành
độc lập cho dân tộc
- Lực lượng cách mạng: Đảng chủ trương tập hợ đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân và phải dựa vào dân cày nghéo lãnh đạo họ làm cách mang ruộng đất; lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông đi vào phe vô sản; đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản
An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải tranh thủ hoặc trung lập họ Trong khi liên lạc với các giai cấp phải cẩn thận, không khi nào nhượng bỏ một chút lợi ích của giai cấp công nông mà đi vào con đường thoã hiệp
- Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản “Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng”
- Về đoàn kết quốc tế: Cách mạng Việt Nam phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức
và giai cấp vô sản quốc tế, nhất là giai cấp vô sản Pháp
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là Cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc
đúng đắn, sáng tạo theo nguyên lý chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới, đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử Độc lập, tự do gắn liền với định hướng tiến lên CNXH là nội dung cốt lỏi của cương lĩnh này Cương lĩnh đã trở thành ngọn cờ đoàn kết toàn Đảng, toàn dân, là vũ khí sắc bén của những người cộng sản Việt Nam trước mọi kẻ thù Là cơ sở cho các đường lối, chủ trương của cách mạng Việt Nam của Đảng
Nhờ sự thống nhất về tổ chức và Cương lĩnh chính trị đúng đắn, ngày từ khi mới thành lập Đảng đã qui tụ được lực lượng và sức mạnh của giai cấp công nhân và của các
Trang 11dân tộc Việt Nam, làm cho Đảng trở thành lực lượng lãnh đạo duy nhất của cách mạng Việt
Nam
3 ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
- Đó là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong
thời đại mới Đó là sản phẩm của sự kết hợp giữa Chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm 20 của
thế kỷ XX
- Sự ra đời của Đảng với một hệ thống tổ chức chặt chẽ và cương lĩnh cách mạng
đúng đắn đã chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước, về giai cấp lãnh đạo cách mạng kéo dài mấy chục năm đầu thế kỷ XX “Việc thành lập Đảng là một ngặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng nước ta Nó chứng tỏ giai cấp vô sản nước ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đậo cách mạng”
- Đảng ra đời làm cho cách mạng Việt Nam trỏe thành một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, từ đây nhân dân Việt Nam sẽ tham gia một cách tích cực, tự giác vào sự nghiệp đấu tranh cách mạng của nhân dân thế giới
- Sự ra đời của Đảng là sự chuẩn bị tất yếu có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt trong lịch sử đấu tranh cách mạng của nhân dân ta mà bước mở đầu là cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945
- Ngay từ khi mới ra đời, “Đảng ta liền giương cao ngọn cờ cách mạng, đoàn kết lãnh
đạo toàn dân ta tiến lên đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp Màu cờ đỏ của
Đảng như mặt trời mới mọc, xé tan cái màn đen tối, soi đường dẫn lối cho nhân dân ta vững bước tiến lên trên con đường thắng lợi trong cuộc cách mạng phản đế, phản phong”
đòi hỏi Đảng phải bổ sung thêm đường lối và kiện toàn, cũng cố thêm về tổ chức Để giải quyết vấn đề đó, từ 14 đến 31- 10-1930, Ban chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ I tại Hương Cảng (Trung Quốc) do Trần Phú chủ trì
Trang 12Hội nghị đã quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương, bầu ra Ban chấp hành Trung ương Đảng mới do Trần Phú làm Tổng Bí thư Hội nghị thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo
- Về nhận định tình hình ở Đông Dương, trong Luận Cương nêu rõ mâu thuẫn giai cấp
đang diễn ra gay gắt ở Đông Dương, giữa một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ mâu thuẫn với một bên là địa chủ, tư bản và đế quốc chủ nghĩa
- Luân Cương xác định chiến lược cách mạng Đông Dương: Tiến hành cách mạng Tư sản dân quyền cú tớnh chất thổ địa và phản đế Tư sản dõn quyền cỏch mạng là thời kỳ dự bị để làm
xó hội cỏch mạng Sau khi cỏch mạng tư sản dõn quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phỏt triển bỏ qua
thời kỳ tư bản mà tranh đấu thẳng lờn con đường XHCN
- Nhiệm vụ của cách mạng Tư sản dân quyền: đánh đổ phong kiến, đánh đổ đế quốc
có quan hệ khăng khít Luận cương đã coi vấn đề thổ địa là cái cốt của Cách mạng Tư sản dân quyền
- Lực lượng cách mạng: Công nhân - nông dân là lực lượng chính, trong đú cụng nhõn là giai cấp lónh đạo
- Phương pháp cách mạng: Thực hiện vừ trang bạo động, sử dụng bạo lực cách mạng một cách linh hoạt, đi từ thấp đến cao, phù hợp với tình hình
- Luận Cương cũng nêu rõ cách mạng cần phải có Đảng lãnh đạo, Đảng phải cú đường lối đỳng, liờn hệ mật thiết với quần chỳng Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy Chủ nghĩa Mác- Lênin làm nền tảng, phấn đấu vì mục tiêu chủ nghĩa cộng sản
- Quan hệ quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải đoàn kết với vô sản thế giới, trước hết là vô sản Pháp…
* ý nghĩa của Luận cương
Luận cương chính trị tháng 10/1930 đã vạch ra nhiều vấn đề cơ bản thuộc về chiến lược cách mạng, có những vấn đề được bổ sung, phát triển thêm như: đường lối chiến lược, phương pháp cách mạng và vai trò lãnh đạo của Đảng
Tuy nhiên do nhận thức giáo điều, máy móc về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và giai cấp trong cách mạng thuộc địa, đồng thời chịu ảnh hưởng trực tiếp khuynh hướng “tả” của QTCS, nên Luận cương đã không nêu được nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
mà nặng về đấu tranh giai cấp, về cách mạng ruộng đất; không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi… Từ nhận thức hạn chế như vậy, BCH Trung ương
Đảng đã phê phán gay gắt quan điểm đúng trong Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Hội nghị hợp nhất thông qua và ra nghị quyết thủ tiêu Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, đó là quyết định không đúng Sau này trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta từng bước sửa chữa khắc phục những hạn chế đó và đưa cách mạng đến thành công
Trang 132 Đảng lãnh đạo phong trào Cách mạng Việt Nam 1930-1935
a Đảng lãnh đạo phong trào cách mạng 1930 - 1931
- Hoàn cảnh lịch sử :
+ Do thực dân Pháp tăng cường áp bức, bóc lột và tăng cường đàn áp, khủng bố Đặc biệt là sau bạo động của Việt Nam quóc dân Đảng, thực dân Pháp không những đàn áp lực lượng của Việt Nam quốc dân đảng mà chúng đàn áp cả lực lượng cách mạng của quần chúng Thực tế đó, làm cho mâu thuẫn giữa nhõn dõn ta và thực dõn Pháp ngày càng sâu sắc
+ Trong bối cảnh đó, Đảng Cộng sản Đông Dương đã thành lập, có đường lối đúng, tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân, trước tình hình thực dân Pháp tăng cường
áp bức, bóc lột, tăng cường đàn áp, khủng bố thì Đảng đã phát động quần chúng đấu tranh Vì vậy, phong trào cách mạng phát triển mạnh tiến tới cao trào
+ CNXH ở Liờn Xụ phỏt triển mạnh, là tấm gương cho cỏc dõn tộc thuộc địa noi theo
- Diễn biến, kết qủa: Bắt đầu từ tháng 1/1930, đỉnh cao là Nghệ An- Hà Tĩnh với việc
thành lập các chính quyền kiểu Xô Viết (9- 1930) Chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh đã thực hiện chính sách đồng bộ về chính trị, kinh tế đem lại quyền lợi, hạnh phúc bước đầu cho nhân dân Cuối 1931, phong trào bị đàn áp, tạm thời bị lắng xuống
Đảng và nhân dân chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng Tháng Tám, vì:
+ Phong trào đã hình thành được liên minh công nhân- nông dân, là lực lượng đông đảo,
là động lực chính cho cách mạng, khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo của giai cấp vô sản mà đại biểu là Đảng Cộng sản
+ Đảng đã kiểm nghiệm được đường lối lãnh đạo của mình trong thực tiễn, rút được những kinh nghiệm bước đầu về kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược phản đế, phản phong, giành và giữ chính quyền
b Đảng lãnh đạo khôi phục phong trào cách mạng 1932-1935
Từ cuối năm 1931, phong trào cỏch mạng bị đàn ỏp khốc liệt, cỏc cơ sở Đảng bị phỏ
vỡ, phong trào cỏch mạng rơi vào thoỏi trào Đảng đề ra chủ trương đấu tranh khôi phục phong trào Tháng 6- 1932, Đảng đề ra Chương trình hành động
Cuốc đấu tranh khôi phục hệ thống tổ chức Đảng và phong trào cách mạng quần chúng diễn ra dưới nhiều hình thức:
+ Đấu tranh trong nhà tù: giữ vững khí tiết cách mạng, biến nhà tù thành trường học; thành lập các chi bộ trong nhà tù để lãnh đạo đấu tranh
Trang 14+ Đấu tranh bên ngoài: thành lập các chi bộ bí mật, tổ chức, tập hợp nhân dân đấu tranh; đấu tranh trước toà án của đế quốc
Kết quả, phong trào cách mạng từng bước được khôi phục Năm 1932, Ban Lãnh đạo Trung ương của Đảng được thành lập do Lê Hồng Phong đứng đầu Đến năm 1934, đầu năm
1935, hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng quần chúng được khôi phục, đây là cơ sở để tiến tới Đại hội lần thứ nhất của Đảng
3 Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng (3/1935)
- Hoàn cảnh: Đại hội I họp từ 27 đến 31-3-1935 tại Ma Cao-Trung Quốc Dự Đại hội
có 13 đại biểu, đại diện cho các tổ chức Đảng ở ttrong và ngoài nước
Đại hội thông qua Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng, bầu ra Ban chấp hành Trung
ương Đảng mới do Lê Hồng Phong làm Tổng Bí thư
Đại hội I đánh dấu thắng lợi của cuộc đấu tranh khôi phục hệ thống tổ chức của
Đảng và phong trào cách mạng Việt Nam, chuẩn bị điều kiện để Đảng bước vào cuộc đấu tranh mới
Song, hạn chế là Đại hội chưa tổng kết được những kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng, không đề ra được phương hướng chỉ đạo thích hợp cho cách mạng trước nguy cơ chiến tranh phát xít
II Phong trào Dân chủ 1936 -1939
1 Nguy cơ chiến tranh của Chủ nghĩa phát xít Đại hội VII Quốc tế Cộng sản
* Nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh phát xít :
Do hậu quả của khủng hoảng kinh tế (1929- 1933), làm cho mâu thuẫn trong các nước tư bản càng thêm gay gắt ở một số nước giai cấp tư sản không muốn duy trì nền thống trị bằng chế độ dân chủ tư sản đại nghị mà dùng bạo lực để đàn áp phong trào đấu tranh trong nước và chuẩn bị chiến tranh Phe phát xít Đức, ý, Nhật tiến hành xâm lược một số nước, chuẩn bị cho chiến tranh chia lại thế giới Tại Pháp nhóm phát xít "Thập tự lửa" hoạt động mạnh, ráo riết chuẩn bị chiến tranh
* Đại hội VII Quốc tế Cộng sản ( 7-1935 tại Matxcơva ):
Trang 15Trước tình hình đó, Đại hội lầm thứ VII của quốc tế Cộng sản đã họp Đại hội xác
định kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là Chủ nghĩa phát xít
- Xác định nhiệm vụ của Cách mạng thế giới: đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chiến tranh phát xít, giành dân chủ hoà bình Đề ra chủ trương ở mỗi nước thuộc địa lập một Mặt trận thống nhất chống đế quốc
Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản đã nêu được những vấn đề chính của cách mạng thế giới, giúp cho cách mạng các nước thuộc địa có hướng đi đúng
2 Chủ trương mới của Đảng
Trước sự chuyển biến mới của tình hình thế giới và trong nước, quán triệt chủ trương NQ
Đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sản Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp Hội nghị lần thứ hai (7-1936) tại Thượng Hải, Trung Quốc, đề ra chủ trương mới:
- Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Tư sản dân quyền là chống đế quốc và chống phong kiến không thay đổi, nhưng trước mắt phải tập trung chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít, đòi tự do dân chủ, hoà bình
- Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương nhằm đoàn
kết tập hợp các lực lưọng cùng nhau đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít và chiến tranh phát xít, đòi tự do, dân chủ, hoà bình
- Chuyển hình thức đấu tranh từ bí mật sang công khai hợp pháp, nửa hợp pháp để tập hợp quần chúng
Hội nghị 7-1936 của Đảng đã giải quyết đúng mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể của Cách mạng Việt Nam , đề ra được các hình thức đấu tranh linh hoạt Điều đó đã đánh dấu bước trưởng thành của Đảng về chính trị, tư tưởng
3 Đảng lãnh đạo phong trào dân chủ, dân sinh 1936-1939
Vận dụng chủ trương mới, nắm cơ hội Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp thi hành một số cải cách cho các nước thuộc địa Đảng đã phát động nhân dân đấu tranh đòi quyền
dân sinh dân chủ Các phong trào tiêu biểu như: Phong trào chuẩn bị cho Đông Dương đại
hội: tập hợp nhân dân thảo ra các bản dân nguyện gửi phái đoàn của chính phủ nhân dân pháp sang Việt Nam; Phong trào đấu tranh công khai trên báo chí, nghị trường: hàng chục
tờ báo cách mạng ra đời, tiêu biểu là tờ Tin tức, Dân chúng ; Phong trào truyền bá chữ quốc ngữ; Phong trào đòi tham gia phòng thủ Đông Dương chống Nhật, yêu cầu Pháp mở rộng cải cách dân sinh, dân chủ
=>Lịch sử đánh giá như cuộc Tổng diễn tập lần thứ hai của Đảng và nhân dân Việt Nam, chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng Tháng 8-1945, vì :
+ Phong trào đã hình thành được Mặt trận chính trị rộng rãi chống đế quốc, phong
Trang 16kiến (Mặt trận dân chủ Đông Dương- 1938)
+ Phong trào thể hiện được nhiều hình thức đấu tranh, giành được những quyền lợi nhất định về dân sinh, dân chủ cho nhân dân
+ Phong trào đã tạo được khí thế cách mạng rộng khắp trong cả nước, tạo điều kiện
để Cách mạng Việt Nam bước vào thời kỳ đấu tranh mới
III Phong trào giải phóng dân tộc, khởi nghĩa
giành chính quyền 1939-1945
1 Chính sách thống trị thời chiến của Pháp - Nhật ở Đông Dương
Tháng 9-1939, chiến tranh thế giới II bùng nổ, chính phủ Pháp tham chiến, thi hành chính sách thời chiến ở Đông Dương nhằm vơ vét nhân lực, vật lực Biểu hiện:
- Về chính trị: Xóa bỏ các tổ chức đoàn thể mà ta đã lập trong những năm 1936-
1939, cấm Đảng Cộng sản Đông Dương hoạt động, đàn áp Đảng; Thủ tiêu các quyền dân sinh, dân chủ của nhân dân, không cho hội họp đông người
-Về kinh tế: Tăng thuế, tăng giờ làm, trưng thu, trưng dụng các xí nghiệp tư nhân
cho quốc phòng; Năm 1940, phát xít Nhật vào Đông Dương, Pháp- Nhật cùng thống trị
Đông Dương, chính sách thời chiến của chúng không thay đổi, đặc biệt Nhật bắt nhân dân
ta nhổ lúa trồng đay để cung cấp nguyên liệu cho chúng, làm nhân dân ta vô cùng đói khổ, nông dân chết đói nhiều
- Về quân sự: chúng thực hiện lệnh tổng động viên, bắt thanh niên đi lính làm bia đỡ
đạn cho chúng ở các chiến trường
2 Chủ trương, chiến lược mới của Đảng
Trước chính sách thống trị thời chiến của thực dân Pháp và phát xít Nhật, mâu thuẫn giữa nhân dân ta với đế quốc phát xít Pháp- Nhật ngày càng gay gắt, Đảng đã chủ trương
chuyển hướng chỉ đạo chiến lược Nội dung chuyển hướng là đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu Chủ trương đó thể hiện qua các văn kiện: Thông báo ra ngày 29- 9- 1939
của rung ương Đảng; Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu (11- 1939), Hội nghị lần thứ bảy (11- 1940), Hội nghị lần thứ tám (5- 1941) của BCH TW Đảng
a Hội nghị lần thứ sáu của BCH trung ương Đảng (11-1939), họp ở Gia Định do
Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì:
- Xác định mục tiêu trước mắt là đánh đổ đế quốc, tay sai, giải phóng dân tộc, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất Nghị quyết ghi rõ: “Bước đường sinh tồn của các dân tộc Đông Dương không có con đường nào khác hơn là đánh đổ đế quốc Pháp, chống tất cả các ách ngoại xâm vô luận da trắng hay da vàng để giành lấy giải phóng độc lập” Vì vậy tất cả các vấn đề khác của cuộc cách mạng, kể cả vấn đề ruộng đất cũng nhầm mục đích ấy
Trang 17mà giải quyết
- Khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” phải tạm gác lại và thay bằng khẩu hiệu chống
địa tô cao, chống cho vay lãi nặng, tịch thu ruộng đất của bọn thực dân, đế quốc và bọn địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc đem chia cho dân cày nghèo nhằm tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân vào phong trào cách mạng, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc
- Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương (thay cho Mặt trận dân chủ Đông Dương) để thu hút tất cả các giai cấp, các đảng phái và cá nhân yêu nước ở
Đông Dương nhằm chống đế quốc và tay sai giành lại độc lập hoàn toàn cho các dân tộc ở
b Hội nghị lần thứ bảy của BCH Trung ương Đảng (11-1940)
Hội nghị họp ở Bắc Ninh do Trường Chinh chủ trì Hội nghị nhận định Nhật-Pháp là kẻ thù của nhân dân Đông Dương, khẳng định đường lối của Hội nghị sáu là đúng, Hội nghị lần thứ bảy nhấn mạnh coi công tác chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trọng tâm Hội nghị quyết định duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn và đình chỉ cuộc khởi nghĩa ở Nam Kỳ
c Hội nghị lần thứ tám của BCH Trung ương Đảng (5- 1941)
- Hoàn cảnh lịch sử: Đến 1941, chiến tranh thế giới thứ II chuyển biến phức tạp Phát xít Đức chuẩn bị tiến công Liên Xô Cuộc chiến tranh giữa lực lượng phát xít với lực lượng phát xít có khả năng chuyển thành cuộc chiến tranh giữa lực lượng dân chủ (LX), chống lại lực lượng phát xít
Trong nước phong trào cách mạng phát triển mạnh, khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ, Binh biến ở
Đô Lương đã nổ ra, tuy chưa thắng lợi nhưng đây là những phát súng báo hiệu cho khởi nghĩa vũ trang từng phần giành chính quyền
Hội nghị họp từ ngày 11 đến ngày 19- 5- 1941, tại Pác Bó (Cao Bằng), do Nguyễn
ái Quốc chủ trì
- Nội dung cơ bản: Hội nghị nhận định chiến tranh thế giới đang lan rộng, phát xít
Đức chuẩn bị tiến công Liên Xô Chiến tranh sẽ làm cho các nước đế quốc suy yếu, Liên Xô nhất định thắng lợi, cách mạng nhiều nước sẽ thành công và một loạt nước XHCN sẽ ra
đời
Trang 18Hội nghị khẳng định cách mạng Đông Dương lúc này chỉ phải thực hiện một nhiệm
vụ cần kíp “ dân tộc giải phóng” “Trong lúc này khẩu hiệu của Đảng ta trước hết là phải làm sao giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương khỏi ách thống trị của Pháp- Nhật nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được tự do cho toàn thể dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp trâu, ngựa, mà quyền lợi của bộ phận, của giai cấp vạn năm cũng không đòi lại được”
Hội nghị chủ trương tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo, chia lại ruộng công cho công bằng cả nam và nữ, thực hiện giảm tô, giảm tức nhằm
đên lại quyền lợi cho quảng đại quần chúng nhân dân
Căn cứ vào hoàn cảnh thề giới và Đông Dương, Hội nghị chủ trương giải quyết vấn
đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương, cốt làm sao thức tỉnh được tinh thần dân tộc ở các nước Đông Dương Trên tinh thần đó, Hội nghị quyết định thành lập ở mỗi nước một Mặt trận Việt Nam thành lập mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh Sau khi
đánh đuổi đế quốc giải phóng dân tộc, ở Việt Nam sẽ lập Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, lấy cờ đỏ sao vàng 5 cánh làm quốc kỳ
Hội nghị quyết định phải xúc tiến ngay công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, coi
đây là nhiệm vụ trung tâm của đảng và của nhân dân ta Trong hoàn cảnh nhất định, với lực lượng sẵn có ta có thể lãnh đạo một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương, tiến
đến tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
Hội nghị đề đặc biệt coi trọng công tác đào tạo cán bộ, nâng cao năng lực tổ chức và năng lực lãnh đạo của Đảng Đề ra nhiệm vụ củng cố tổ chức Đảng để đủ sức lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền BCHTW đã bầu đồng chí Trường Chinh giữ chức Tổng bí thư của
Đảng
Hội nghị lần thứ tám Trung ương Đảng đã hoàn chỉnh sự thay đổi chiến lược Cách mạng của Đảng được vạch ra từ hội nghị Trung ương sáu Đường lối giương cao ngọn cờ
độc lập dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà hội nghị đề ra đã tạo
điều kiện tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong Mặt trận Việt Minh, có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945
3 Đảng lãnh đạo phong trào chống Pháp- Nhật, chuẩn bị lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang 1940- 1945
Phong trào chống Pháp Nhật kể từ khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ, Đô Lương liên tục phát triển.Trước tình hình đó, mặt trận Việt Minh ra tuyên ngôn, chương trình hành động nhằm hướng dẫn, chuẩn bị lực lượng cho khởi nghĩa
- Xây dựng các căn cứ địa cách mạng (Cao- Bắc- Lạng ), lập các đội vũ trang tự vệ,
tổ chức các trận đánh du kích Đội du kích Bắc Sơn đổi thành Cứu quốc quân Ngày 22- 12-
Trang 191944 đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập, hoạt động theo phương châm chính trị trọng hơn quân sự, tuyên truyền trọng hơn tác chiến Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân là tiền thân của quân đội nhân dân Việt Nam
- Coi trọng xây dựng lực lượng cách mạng ở đô thị, phát động nhân dân ở các đô thị
đấu tranh
- Tổ chức quần chúng đấu tranh trên mặt trận văn hoá, tư tưởng chống lại văn hoá nô dịch, xây dựng văn hoá mới Nền văn hóa mang tính chất: dân tộc - khoa học - đại chúng (
1943 thông qua Đề cương văn hoá )
4 Đảng lãnh đạo cao trào kháng Nhật, cứu nước và tổng khởi nghĩa giành chính quyền
a Đảng phát động cao trào kháng Nhật cứu nước
- Hoàn cảnh: Đến năm 1945, chiến tranh thế giới thứ II bước vào giai đoạn kết thúc
Hồng quân Liên Xô đang truy kích phát xít Đức trên chiến trường châu Âu, giải phóng nhiều nước ở Đông Âu và tiến quân mạnh mẽ vào Béclin ở Tây Âu, Anh và Mỹ mở mặt trận thứ hai, đổ quân lên nước Pháp và tiến quân về phía Tây nước Đức
ở mặt trận Thái Bình Dương, phát xít Nhật bị thất bại ngày càng nặng Tại Đông Dương mâu thuẫn Nhật- Pháp ngày càng gay gắt Tối 9- 3- 1945, Nhật đảo chính Pháp, trên toàn Đông Dương Pháp nhanh chóng đàu hàng Liên minh Nhật- Pháp để thống trị Đông Dương bị tan vỡ, tuy chỉ còn quân Nhật thống trị nhưng chính sách cai trị của chúng không
đổi
- Chủ trương của Đảng Ngay tối 9- 3- 1945, BCH TW Đảng họp, nhận định tình hình và đề ra chủ trương mới Chủ trương của Đảng được thể hiện trong chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12-3-1945 Trong đó nêu rõ:
+ Cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp đã tạo ra một cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương, nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những cơ hội tốt giúp cho điều kiện khởi nghĩa nhanh chóng chín muồi như: chính trị khủng hoảng; chiến tranh đang bước vào giai đoạn cuối; nạn đói do Nhật- Pháp gây ra, làm cho nhân dân ta càng căm phẫn
+ Xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương sau đảo chính là phát xít Nhật Vì vậy, thay khẩu hiệu “đánh đuổi Nhật- Pháp” bằng khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật ", thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương
+ Xác định nhiệm vụ trước mắt là phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa Thay đổi hình thức và phương pháp đấu tranh như: tiến hành biểu tình tuần hành, biểu dương lực lượng chính trị của quần chúng, phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói; phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa cách mạng Sẵn
Trang 20sàng tiến lên tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến
+ Dự kiến các thời cơ khởi nghĩa: khi quân đồng minh vào Đông Dương đánh Nhật đã tiến sâu, bám chắc trên đất ta, Nhật đem quân ra đánh với quân đồng minh; hoặc Nhật mất nước như Phỏp năm 1940; hoặc cỏch mạng Nhật thành cụng, giai cấp vụ sản nhật giành được chớnh quyền thì quân Nhật ở Đông Dương hoang mang, giao động lúc đó ta phát động khởi nghĩa Chỉ thị có nhắc nhở, dù sao ta không được ỷ vào bên ngoài mà phải nêu cao tinh thần dựa vào sức mình là chính để tự giải phóng
Chỉ thị đã thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, kiên quyết, kịp thời của Đảng trong hoàn cảnh lịch sử mới Chỉ thị trở thành kim chỉ nam cho hành động của Đảng và của Mặt trận Việt Minh trong cao trào kháng Nhật, cứu nước Chỉ thị đã phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo của các Đảng bộ địa phương, vì thế có tác động quyết định trực tiếp đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945
Thực hiện chủ trương của Đảng
+ Phát động, lãnh đạo, tập hợp quần chúng đấu tranh chống Nhật với khẩu hiệu “phá kho thóc, giải quyết nạn đói’’ Trong một thời gian ngắn Đảng đã động viên được hàng
triệu quần chúng tham gia cách mạng
+ Sáp nhập Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân với Cứu quốc quân thành Việt Nam giải phóng quân; xây dựng bảy chiến khu; khu giải phóng được thành lập trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước, là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam
+ Thành lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng các cấp, chuẩn bị thành lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
b Đảng lãnh đạo khởi nghĩa giành chính quyền
* Đường lối, phương châm khởi nghĩa :
Từ ngày 13 đến 15- 8- 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng, họp ở Tân Trào, đã quyết định: Phát động tổng Khởi nghĩa giành chính quyền từ tay Nhật trước khi quân đồng minh vào Đông Dương Đưa ra nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa là "Tập trung, thống nhất, kịp thời" Phương châm hành động là: đánh những nơi chắc thắng bất kể thành thị hay nông thôn, kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang làm tan rã tinh thần quân địch và gọi hàng trước khi đánh Thành lập chính quyền nhân dân trước khi quân Đồng Minh vào Đông Dương
Từ 16 đến 17- 8- 1945, Đại hội quốc dân cũng đã họp ở Tân Trào, nhất trí tán thành quyết định tổng khởi nghĩa, thông qua quốc kỳ, quốc ca, thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng, Hồ Chí Minh được cử làm chủ tịch Trước thời điểm lịch sử đó, Hồ Chí Minh đã gửi thư kêu gọi tổng khổi nghĩa
* Thực hiện chủ trương trên nhân dân cả nước ta triệu người như một đã nhất tề đứng
Trang 21lên, với ý chí "dù có phải hy sinh đến đâu, dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng giành cho được độc lập" Vì thế chỉ trong 15 ngày, từ ngày 14 đến 28-8-1945 khởi nghĩa thành công trong cả nước Trong đó cuộc khởi nghĩa có ý nghĩa nhất, có tính chất quyết
định nhất là cuộc khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội (19- 8- 1945), ở Huế ngày 23- 8- 1945, khởi nghĩa thắng lợi Ngày 30-8-1945 vua Bảo Đại thoái vị, giao nộp ấn kiếm cho đại diện Chính phủ của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba
Đình, Hà Nội, trước đông đảo quốc dân đồng bào, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
IV ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và kinh nghiệm lịch sử Cách mạng Tháng 8 - 1945
1 ý nghĩa lịch sử
* Đối với dân tộc ta:
- Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã đập tan ách thống trị của thực
dõn Pháp và phát xít Nhật, lật nhào chế độ phong kiến, lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Nước ta từ một nước thuộc địa nửa phong kiến trở thành nước độc lập tự do, nhân dân
ta từ nô lệ thành người chủ đất nước, Đảng ta trở thành Đảng hợp pháp nắm chính quyền trong cả nước
- Thắng lợi này đánh dấu bước nhảy vọt trong lịch sử tiến hoá của dân tộc Việt Nam,
mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc, kỷ nguyên độc lập dõn tộc và CNXH Từ đây cách mạng Việt Nam sẽ đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác và tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn
* Đối với quốc tế:
- Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình do Đảng Cộng sản lãnh đạo,
là thắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác - Lênin ở một nước thuộc địa
- Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ Góp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa
Đánh giá ý nghĩa lịch sử thắng lợi của cách mạng Tháng Tám năm 1945, lãnh tụ Hồ
Chí Minh đã viết: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân ta có thế tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần
đầu tiên trong lịch sử cách mạng các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đậocchs mạng thành công, đã nắm chính quyền trong toàn quốc”
2 Nguyên nhân thắng lợi
* Nguyên nhân chủ quan:
Cách mạng tháng Tám là kết quả của 15 năm đấu tranh của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo
Trang 22của Đảng, mà trực tiếp là phong trào cách mạng 1939-1945 Trong quá trình đó, Đảng đã xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, giữ vai trò nòng cốt xung kích, hỗ trợ cho quần chúng nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền
Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiện cơ bản nhất, quyết định thắng lợi của cách mạng tháng Tám Đảng có đường lối cách mạng đỳng đắn, dày dạn kinh nghiệm đấu tranh, đoàn kết và thống nhất, quyết tâm lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa giành Chính quyền
Có sự chiến đấu hy sinh của quân dân cả nước, đặc biệt là sự hy sinh oanh liệt của các vị lãnh tụ tiền bối Các vị đã chiến đấu ngoan cường, hy sinh anh dũng cống hiến trọn
đời mình cho sự nghiệp cách mạng
* Nguyên nhân khách quan:
Phe phát xít đã thất bại trong chiến tranh thế giới thứ II, kẻ thù trực tiếp của nhân dân
ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và Đồng minh đánh bại, quân đội Nhật ở Đông Dương mất hết tinh thần chiến đấu, chính quyền tay sai hoang mang, giao động
ẹi theo phửụng hửụựng ủoự trong giai ủoaùn caựch maùng daõn toọc daõn chuỷ nhaõn daõn, ẹaỷng laừnh ủaùo nhaõn daõn ta ủaựnh ủoồ cheỏ ủoọ thửùc daõn, phong kieỏn giaứnh ủoọc laọp daõn toọc vaứ thửùc hieọn quyeàn daõn chuỷ cuỷa nhaõn daõn Hai nhieọm vuù ủoự ủửụùc keỏt hụùp chaởt cheừ vụựi nhau nhử ủaừ ủửụùc xaực ủũnh trong nhieàu vaờn kieọn cuỷa ẹaỷng trửụực Hoọi nghũ laàn thửự saựu (11- 1939) cuỷa BCH Trung ửụng ẹaỷng
Hai nhieọm vuù ủoự ủửụùc keỏt hụùp ủuựng ủaộn, saựng tao Trong giai ủoaùn 1939- 1945 vaứ trong caựch maùng thaựng Taựm, Đảng đã xác trong hai nhieọm vuù thỡ nhieọm vuù choỏng ủeỏ quoỏc laứ chuỷ yeỏu, nhieọm vuù choỏng phong kieỏn phaỷi phuùc tuứng nhieọm vuù choỏng ủeỏ quoỏc vaứ ủửụùc thửùc hieọn tửứng bửụực Chuỷ trửụng naứy ủửụùc ủeà ra ụỷ Hoọi nghũ laàn thửự saựu (11- 1939) vaứ ủửụùc hoaứn chổnh hụn ụỷ Hoọi nghũ laàn thửự taựm (5- 1941) cuỷa BCH Trung ửụng ẹaỷng
Neõu cao ngoùn cụứ giaỷi phoựng daõn toọc, phaựt huy trieọt ủeồ sửực maùnh cuỷa yeỏu toỏ daõn
Trang 23toọc laứ ủieàu coỏt loừi trong chuỷ trửụng cuỷa ẹaỷng trong thụứi kyứ ủaỏu tranh giaứnh chớnh quyeàn ẹửụứng loỏi ủoự taùo neõn sửực maùnh toồng hụùp to lụựn ủửa ủeỏn thaộng lụùi cuỷa caựch maùng thaựng
Taựm naờm 1945
(2) Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công- nông
Thaỏm nhuaàn vaứ phaựt trieồn saựng taùo luaọn ủieồm cuỷa chuỷ nghúa Maực- Leõnin veà vai troứ quaàn chuựng nhaõn daõn trong lũch sửỷ, ủoàng thụứi keỏ thửứa vaứ phaựt huy truyeàn thoỏng ủoaứn keỏt daõn toọc, ẹaỷng chuỷ trửụng taọp hụùp moùi lửùc lửụùng yeõu nửụực vaứo phong traứo caựch maùng
Caựch maùng thaựng Taựm thaộng lụùi laứ nhụứ coự cuoọc ủaỏu tranh yeõu nửụực, anh huứng cuỷa hụn 20 trieọu ngửụứi Vieọt Nam Nhửng cuoọc noồi daọy cuỷa toaứn daõn chổ coự theồ thửùc hieọn ủửụùc khi coự ủaùo quaõn chuỷ lửùc laứ giai caỏp coõng nhaõn vaứ giai caỏp noõng daõn dửụựi sửù laừnh ủaùo cuỷa ẹaỷng
Thửùc tieón chửựng toỷ: vaỏn ủeà lieõn minh coõng noõng vaứ vaỏn ủeà maởt traọn coự quan heọ chaởt cheừ vụựi nhau Coự dửùa chaộc vaứo khoỏi lieõn minh coõng noõng, mụựi coự ủieàu kieọn mụỷ roọng vaứ cuỷng coỏ maởt traọn Ngửụùc laùi, maởt traọn ủửụùc mụỷ roọng, cuỷng coỏ laùi taùo ủieàu kieọn baỷo veọ, taờng cửụứng khoỏi lieõn minh coõng noõng Nhaốm phaựt huy cao ủoọ sửực maùnh cuỷa daõn toọc, ẹaỷng ủaừ tỡm ra hỡnh thửực toồ chửực maởt traọn ủoọc ủaựo ẹoự laứ maởt traọn coự toồ chửực cuỷa moùi taàng lụựp nhaõn daõn, dửùa treõn cụ sụỷ vửừng chaộc khoỏi lieõn minh coõng noõng laứ noứng coỏt Chuỷ trửụng, chớnh saựch ủuựng ủaộn cuỷa ẹaỷng veà maởt traọn ủaừ laứm cho maởt traọn coự vai troứ ủaởc bieọt to lụựn trong caựch maùng thaựng Taựm naờm 1945 Thaộng lụùi cuỷa caựch maùng thaựng
Taựm naờm 1945 laứ thaộng lụùi cuỷa Maởt traọn Vieọt Minh
(3) Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
Trong thời kỳ vận động giải phóng dân tộc, cách mạng Việt Nam phải đối phó với nhiều kẻ thù và giữa chúng có nhiều mâu thuẫn Để tạo điều kiện đ−a sự nghiệp cách mạng
đến thắng lợi, Đảng đã xác định đúng kẻ thù chính, phát hiện đ−ợc mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, tập trung lực l−ợng đấu tranh chống kẻ thù chính Trong các văn kiện của Đảng, củng nh− thực tiễn lịch sử thời kỳ đấu tranh giành chính quyền cho thấy (từ 9- 1940 trở về
Trang 24trước), tập trung lực lượng chống thực dân Pháp; từ (9- 1940 đến 2- 1943), tập trung lực lượng chống đế quốc phát xít Pháp - Nhật; từ (2- 1943 đến 3- 1945), chống phát xít Nhật- Pháp; từ 3- 1945 đến 8- 1945 tập trung chống Nhật
Cùng với việc xác định đúng kẻ thù chính, hướng mũi nhọn đấu tranh cách mạng vào
kẻ thù chính, tuỳ theo thái độ của từng loại kẻ thù, mà Đảng đã có đối sách đúng đắn để tranh thủ mọi lực lượng có thể tranh thủ, tập trung mọi lực lượng có thể tập trung Hoạt
động đó của Đảng nhằm phân hoá cao độ kẻ thù, khoét sâu mâu thuẫn giữa chúng, tạo điều kiện tập hợp lực lượng vào phong trào cách mạng, triệt để cô lập kẻ thù
(4) Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng, biết dùng bạo lực cách mạng thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dân
Sự thống trị của chủ nghĩa đế quốc chứa đựng đầy rẩy tớnh bạo lực mà mọi thủ đoạn
dự tinh tế đến đõu cũng khụng che lấp được bản chất đú Kể từ khi thực dõn Phỏp nổ sỳng tiến cụng xõm lược nước ta cho đến khi phỏt xớt Nhật nhảy vào Đụng Dương, biết bao nhiờu cuộc đấu tranh của nhõn dõn ta, kể cả những hỡnh thức cải lương, yờu cầu nhà cầm quyền cải cỏch một bộ phận chế độ chớnh trị, kinh tế, văn hoỏ, xó hội đều bị đàn ỏp khốc liệt Thực tế đú cho thấy khụng cú con đường nào khỏc con đường bạo lực cỏch mạng để giành chớnh quyền Núi cỏch khỏc phải kiờn quyết sử dụng bạo lực cỏch mạng để đập tan bạo lực phản cỏch mạng Do dú, trong quỏ trỡnh lónh đạo đấu tranh giành chớnh quyền, Đảng ta đó lónh đạo và trực tiếp xõy dựng, phỏt triển lực lượng cỏch mạng Trước hết là lực lượng chớnh trị của quần chỳng, xõy dựng lực lượng chớnh trị kết hợp với đấu tranh chớnh trị Khi lực lượng chớnh trị phỏt triển đến một giai đoạn cần thiết thỡ xõy dựng lực lượng vũ trang, xõy dựng lực lượng vũ trang kết hợp với đấu tranh vũ trang Trong cỏch mạng Thỏng Tỏm đấu tranh chớnh trị của quần chỳng giữ vai trũ quyết định tạo ra sức mạnh ỏp đảo kẻ thự để giành lấy chớnh quyền
(5) Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đỳng thời cơ
Với phương phỏp phõn tớch đỏnh giỏ tỡnh hỡnh khỏch quan, toàn diện để nhận rừ xu thế phỏt triển của thời cuộc, Đảng ta và Hồ Chớ Minh đó từng chỉ rừ thời cơ xuất hiện vào thời điểm trong tương lai từ xa đến gần, từ vài ba năm đến một năm rưỡi, một vài sự kiện
Sự chuẩn bị đún thời cơ khởi nghĩa bằng những hoạt động tớch cực, khẩn trương đó tạo nờn một cao trào khỏng Nhật ở giai đoạn tiền khởi nghĩa Khi được tin phỏt xớt Nhật đầu hàng
Trang 25đồng minh, nhõn dõn cả nước đứng dưới lỏ cờ Mặt trận Việt minh đó sẵn sàng vựng dậy đạp đổ chế độ thuộc địa phong kiến, Đảng ta đó nhận biết nhanh nhạy thời cơ đó đến và kịp thời phỏt động khởi nghĩa
(6) Xõy dựng một Đảng Mỏc- Lờnin vững mạnh, đủ sức lónh đạo tổng khởi nghĩa giành chớnh quyền
Thắng lợi của cỏch mạng thỏng Tỏm đó làm sỏng rừ nhiều bài học kinh nghiệm quớ bỏu về xõy dựng Đảng trờn cỏc lĩnh vực chớnh trị, tư tưởng và tổ chức cỏn bộ
Trong quỏ trỡnh lónh đạo đấu tranh giành chớnh quyền ngay từ đầu Đảng đó xỏc định đỳng đường lối chiến lược và sỏch lược cỏch mạng, khụng ngừng bổ sung, phỏt triển đường lối đú
Đảng rất coi trọng việc quỏn triệt đường lối chiến lược và sỏch lược, chủ trương của Đảng trong đảng viờn và quần chỳng cỏch mạng, khụng ngừng đấu tranh khắc phục những khuynh hướng lệch lạc Đảng chăm lo cụng tỏc tổ chức cỏn bộ, giỏo dục, rốn luyện cỏn bộ, đảng viờn về phẩm chất chớnh trị và đạo đức cỏch mạng, xõy dựng Đảng vững mạnh và trong sạch Đảng biết phỏt huy vai trũ của Mặt trận để lónh đạo nhõn dõn đấu tranh
Chương 3
ĐẢNG LÃNH ĐẠO CUộC KHáNG Chiến CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ CAN THIỆP MỸ (1945 - 1954)
I Lãnh đạo xõy dựng và bảo vệ chớnh quyền, chuẩn bị
khỏng chiến trong cả nước (1945 - 1946)
đe dọa trực tiếp đến sự tồn vong của quốc gia dân tộc
Đất nước đang đứng trước những khú khăn thử thỏch nghiờm trọng đe doạ trực tiếp đến sự tồn vong của quốc gia, dõn tộc
Về chớnh trị, chớnh quyền cỏch mạng vưa mới thành lập đang bị cỏc nước đế quốc và cỏc thế lực phản động trong nước cõu kết với nhau chống phỏ quyết liệt Ở miền Bắc, 20 vạn quõn Tưởng dưới danh nghĩa đồng minh vào tước vũ khớ quõn Nhật tràn vào nước ta chiếm đúng hầu hết cỏc thành phố, thị trấn lớn Ở miền Nam, khoảng 6 vạn quõn Anh cũng
Trang 26dưới danh nghĩa đồng minh vào tước vũ khớ quõn Nhật đó giỳp cho Phỏp quay trở lại xõm lược nước ta Ngày 23 - 9 -1945, thực dõn Phỏp nổ sỳng đỏnh chiếm Sài Gũn, mở đầu cuộc xõm lược Việt Nam lần thứ hai
Kinh tế tài chính kiệt quệ, xơ xỏc; nạn đói năm 1945 chưa khắc phục hết, nhân dân đang
đứng trước nguy cơ có thể xẩy ra nanj đói mới vào năm 1946;
Trong khi đó, tệ nạn xã hội cũ để lại hết sức nặng nề, hơn 90% nhân dân mù chữ
Thật là khó khăn chồng chất khó khăn, chính quyền cách mạng đang ở vào tình thế như
“ngàn cân treo sợi tóc”
b Chủ trương “khỏng chiến, kiến quốc” của Đảng
Ngày 25- 11- 1945, Ban chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị "Khỏng chiến kiến quốc" Chỉ thị nhận định tỡnh hỡnh thế giới, trong nước, chỉ rừ những thuận lợi cơ bản, nhưng khú khăn của cach mạng nước ta
- Trung ương xỏc định tớnh chất của cỏch mạng Đụng Dương lỳc này là cuộc cỏch mạng dõn tộc giải phúng Cuộc cỏch mạng đú chưa hoàn thành vỡ nước ta chưa hoàn toàn độc lập Khẩu hiệu vẫn là "Dõn tộc trờn hết", "Tổ quốc trờn hết"
- Phõn tớch õm mưu, thỏi độ của từng tờn đế quốc đối với Đụng Dương, Trung ương nờu rừ: "Kẻ thự chớnh của ta lỳc này là thực dõn Phỏp xõm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chỳng" Vỡ vậy, phải lập mặt trận dõn tộc thống nhất chống thực dõn Phỏp xõm lược, mở rộng mặt trận Việt Minh
- Chỉ thị Khỏng chiến kiến quốc nờu ra nhiệm vụ chủ yếu của nhõn dõn cả nước ta luc này là: Củng cố chớnh quyền cỏch mạng; Chống thực dõn Phỏp xõm lược; Bài trừ nội phản; Cải thiện đời sống nhõn dõn
- Chỉ thị cũn đề ra cỏc biện phỏp cụ thể để thực hiện cỏc nhiệm vụ trờn
Về chính trị, phải tổ chức cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội, ban hành hiến Pháp,
củng cố chính quyền các cấp, củng cố khối đoàn kết toàn dân;
Về quân sự, động viên lực lượng toàn dân kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo
cuộc kháng chiến lâu dài;
Về kinh tế, khôi phục các nhà máy, động viên nhân dân đẩy mạnh tăng gia sản xuất,
thực hành tiết kiệm
Về ngoại giao, phải kiên trì nguyên tắc “bình đẳng, tương trợ, thêm bạn, bớt thù”
trong quan hệ với các nước Đối với quân đội Tưởng, ta phải thực hiện khẩu hiệu “Hoa- Việt thân thiện”
Chỉ thị thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, kiên quyết, kịp thời của Đảng trong hoàn cảnh mới Tạo điều kiện để giữ vững chính quyền cách mạng
2 Xõy dựng chế độ dõn chủ cộng hũa và tổ chức khỏng chiến ở miền Nam
a Xõy dựng và củng cố chế độ dõn chủ cộng hũa
- Về chớnh trị nội chớnh: Mở rộng khối đoàn kết toàn dõn, phỏt triển thờm cỏc đoàn thể cứu quốc Xỳc tiến tổ chức bầu cử quốc hội, đề ra Hiến phỏp và bầu Chớnh phủ chớnh
Trang 27thức Ngày 6- 1- 1946, đã tổ chức thành công cuộc tổng tuyển cử, bầu Quốc hội chung của cả nước Tháng 2- 1946, Quốc hội họp, lập chính phủ Tháng 11- 1946, kỳ họp thứ II, Quốc hội đã thông qua hiến pháp Lúc này khối đoàn kết toàn dân cũng được mở rộng và tăng cường
- Về kinh tế, tài chớnh: đã mở lại cỏc nhà mỏy, cho tư nhõn gúp vốn kinh doanh, lập ngõn hàng Quốc gia phỏt hành giấy bạc, kờu gọi lũng yờu nước của đồng bào Đông viên nhân dân đẩy mạnh tăng gia, sản xuất , thực hành tiết kiệm, đóng góp ủng hộ chính phủ
- Về văn húa - giỏo dục: Tổ chức phong trào bỡnh dõn học vụ Phong trào văn húa văn nghệ, phỏt hành bỏo chớ phỏt triển mạnh Cỏc tệ nạn xó hội, hủ tục lạc hậu bị đẩy lựi
- Về quõn sự: Động viờn lực lượng toàn dõn kiờn trỡ khỏng chiến Xõy dựng lực lượng vũ trang cỏch mạng toàn diện về quõn sự, chớnh trị, trang bị
Thắng lợi đạt được trên lĩnh vực xây dựng chế độ mới làm cho nhân dân tin tương, phấn khởi, quyết tâm bảo vệ chính quyền Đó chính là sức mạnh để đấu tranh chống thù ttrong,giặc ngoài, giữ vững chính quyền cách mạng
b Tổ chức khỏng chiến ở miền Nam
Ngày 23- 9- 1945, thực dõn Phỏp nổ sỳng đỏnh chiếm Sài Gũn rồi Nam Bộ Mặc dự lực lượng chờnh lệch nhưng nhõn dõn Nam Bộ đó chiến đấu anh dũng kỡm chõn địch trong cỏc thành phố, tạo điều kiện cho cỏc tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ cú thờm thời gian chuẩn bị khỏng chiến
Cũng trong thời gian này, Đảng đã phát động phong trào cả nước hướng về Nam Bộ Hàng vạn thanh niên nô nức lên đường Nam tiến vào Nam cùng đồng bào Nam Bộ tiến
hành kháng chiến chống Pháp
3 Thực hiện sách lược hoà hoãn, tranh thủ thời gian chuẩn bị toàn quốc kháng chiến;
a Hoà hoãn, nhân nhượng với quân Tưởng và tay sai của chúng ở M Bắc
+ Từ ngày 2/9/1945 đến ngày 6/3/1946, TW Đảng chủ trương hũa hoãn, nhân nhượng với Tưởng để tập trung chống thực dân Phỏp xâm lược ở miền Nam
+ Để tránh kẻ thù tập trung vào chống phá Đảng, ngày 11- 11- 1945, Đảng tuyên bố
tự giải tán, thực chất là rút vào hoạt động bí mật Một bộ phận hoạt động công khai với tên
gọi là Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương
b Hoà với Pháp
Khi tình hình thay đổi, Đảng đã chủ trương hoà với Phỏp để đuổi Tưởng về nước Thực hiện chủ trương đó, ngày 6- 3- 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ bộ Sau đó, các hội nghị giữa ta với Pháp để kỳ hiệp định chính thức không đạt kết quả, nhằm tranh thủ thời gian hoà bình, ngày 14- 9- 1946, chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với đại diện chính phủ Pháp bản Tám ước
Chủ trương thương lượng, ký các hiệp định nêu trên với pháp là cần thiết để giữ vững chính quyền, nhưng khi thực dân Pháp cố ý gây chiến thì cuộc kháng chiến bùng nổ
Trang 28II Đảng lãnh đạo toàn quốc kháng chiến (1946 - 1950)
1 Phát động toàn cuốc kháng chiến và đường lối khỏng chiến của Đảng
a Khỏng chiến toàn quốc bựng nổ
Với dã tâm xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp đã bội ước, mở rộng chiến tranh ở miền Nam Tháng 11-1946, Pháp đánh chiếm Hải Phòng và Lạng Sơn Ngày 18-12-1946, gửi tối hậu thư đũi quyền giữ gỡn trật tự trị an ở Hà Nội Cuộc kháng chiến đã nổ ra ở nhiều nơi trên khắp cả nước
Vào lúc 20 giờ ngày 19-12- 1946, tất cả chiến trường trên cả nước đồng loạt nổ súng Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ Nhân dân cả nước ta đã đồng loạt đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp theo lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh
b Đường lối khỏng chiến của Đảng
Ngay trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến, Ban thường vụ Trung ương đảng đã ra
chỉ thị Toàn dân kháng chiến, trong đó nêu mục đích, tính chất của cuộc kháng chiến Sau đó,
đồng chí Trường Chinh, tổng bí thư của Đảng đã việt một loạt bài giải thích, làm sáng tỏ thêm
đường lối kháng chiến Những bài viết này được xuất bản thành tác phẩm “Kháng chiến nhất
định thắng lợi”
Tác phẩm của đồng chí Trường Chinh đã xác định rõ:
- Mục tiêu của cuộc kháng chiến: Dân tộc ta kháng chiến đỏnh bọn thực dõn Phỏp xõm lược, giành độc lập và thống nhất
- Tớnh chất của cuộc kháng chiến: Kế tục sự nghiệp cách mạng Tháng Tám, cuộc kháng chiến này nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, mở rộng và củng cố chế độ Cộng hoà dân chủ Việt Nam phát triển trên nền tảng dân chủ mới Cho nên cuộc kháng chiến của ta cú tớnh chất dõn tộc giải phúng và dõn chủ mới Trong đú nhiệm vụ cấp bỏch nhất là giải phúng dõn tộc
Về mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, Trường Chính khẳng định: "Cuộc kháng chiến này chỉ nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc Nó không tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân cày, chỉ tịch thu ruộng đất và các hạng tài sản khác của Việt gian phản động để bổ sung ngân quỹ kháng chiến hay ủng hộ cac gia
đình chiến sĩ hy sinh"
- Đường lối khỏng chiến: Tiến hành chiến tranh nhõn dõn toàn dõn, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
Chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là nội dung cơ bản đường lối quân sự của Đảng
Đoàn kết toàn dân, thực hiện quân, dân, chính nhất trí, động viên nhân lực, tài lực, vật lực của cả nước để tiến hành kháng chiến thắng lợi
Để tổ chức cho toàn dân tham gia kháng chiến, đánh thắng kẻ thù có tiềm lực kinh tế và quốc phòng mạnh chúng ta phải tiến hành kháng chiến toàn diện trên tất cả các mặt trận; chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa xã hội và ngoại giao
Chúng ta phải kháng chiến lâu dài Vừa kháng chiến vừa xây dựng lực lượng làm chuyển
Trang 29hoá lực lượng ngày càng có lợi cho ta, tạo điều kiện đánh tháng địch từng bước tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn Kháng chiến lâu dài trải qua 3 giai đoạn: phòng ngự, cầm cự, pơhản công
Trong buổi đầu của cuộc kháng chiến ta ở thế hoàn toàn bị cô lập, vì vậy phải dựa vào sức mình là chính Đó là dựa vào sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, dựa vào sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân, dựavào truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc chung qui lại là phải dựa vào
"thiên thời, địa lợi, nhân hoà"
Đường lối kháng chiến của Đảng là kết quả của sự vận dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin và kinh nghiệm chống ngoại xâm của dân tộc vào hoàn cảnh của đất nước Đường lối đó trở thành ngọn cờ đưa đường dẫn lối để nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp xâm lược
2 Tiến hành khỏng chiến toàn dõn, toàn diện, lõu dài, dựa vào sức mỡnh là chớnh
- Về chớnh trị: Đoàn kết toàn dõn, chống mọi õm mưu chia rẽ của thực dõn Phỏp Đoàn kết với hai dõn tộc Lào, Campuchia, tranh thủ nhõn dõn Phỏp và cỏc lực lượng hũa bỡnh, dõn chủ và tiến bộ trờn thế giới
- Về kinh tế: Vận động toàn dõn tớch cức tăng gia sản xuất, tự cấp tự tỳc
- Về quõn sự: Chiến lược chung là đỏnh lõu dài, vừa đỏnh vừa xõy dựng lực lượng Ngay từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến, quân và dân ta đã tiến công, bao vây thực dân Pháp trong các thành phố, thị xã, tiêu diệt nhiều lực lượng của chúng Đến năm 1947, ta đánh tan cuộc tiến công của thực dân Pháp lên Việt Băc Chiến thắng Việt Bắc đã đánh bại ý đồ đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp Đến năm 1950, quân ta mở chiến dịch Biên giới, từ 16- 9- 1950 đến 15- 10- 1950, giải phóng một vùng biên giới rộng lớn, từ Đình Lập đến Cao Bằng, tạo điều kiện mở ra quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
- Về văn húa: Đỏnh đổ văn húa ngu dõn, nụ dịch của thực dõn Phỏp, xõy dựng nền văn húa dõn chủ mới
III Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng, Đảng lãnh
đạo đẩy mạnh khỏng chiến đến thắng lợi (1951 - 1954)
1 Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951)
- Đại hội được tiến hành từ ngày 11 đến ngày 19- 2- 1951 tại xã Vinh Quang, Chiờm Húa, Tuyờn Quang, dự Đại hội có 158 đại biểu chính thức, 53 đại biểu dự khuyết
- Quyết định thành lập ở mỗi nước Đụng Dương một Đảng Mỏc- Lờnin Ở Việt Nam, Đại hội đó quyết định thành lập Đảng Lao động Việt Nam và đưa Đảng ra hoạt động cụng khai
- Thụng qua Báo cáo chính trị; Báo cáo về hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc và phát triển chế độ dân chủ nhân dân tiến lên chủ nghĩa xã hội; Chớnh cương và Điều lệ mới của Đảng Lao động Việt Nam và bầu BCH TW Đảng
- Chớnh cương Đảng Lao động Việt Nam gồm 3 chương với nội dung cơ bản:
+ Nêu rõ xó hội Việt Nam sau cỏch mạng Tháng Tám và trong kháng chiến chống Pháp
là một xã hội có ba tính chất: dân chủ nhân dân, thuộc địa và nửa phong kiến
Trang 30+ Xỏc định cỏch mạng Việt Nam cú hai đối tượng: Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược (thực dân Pháp và bọn can thiệp Mỹ); đối tượng phụ là giai cấp địa chủ phong kiến, cụ thể là bọn phong kiến phản động
+ Xỏc định ba nhiệm vụ cơ bản của cỏch mạng Việt Nam: Đánh đuổi đế quốc giải phóng dân tộc; đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại quyền tự do dân chủ cho nhân dân; phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở tiến lên chủ nghĩa xã hội Ba nhiệm vụ
đó có quan hệ chặt chẽ với nhau
+ Xỏc định động lực của cỏch mạng Việt Nam: giai cấp công nhân, giai cấp nông dân; tầng lớp tiểu tư sản và tàng lớp tư sản dân tộc và cả những thân sĩ yêu nước tiến bộ Liên minh công- nông vafg trí thức là nền tảng
+ Xỏc định cỏch mạng Việt Nam trong giai đoạn này là cỏch mạng dân tộc dân chủ nhân dân Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân nhất định sẽ tiến lên chủ nghĩa xã hội Đây là một quá trình lâu dài, trải qua ba giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất, nhiệm vụ chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc;
Giai đoạn thứ hai, nhiệm vụ chủ yếu là xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện triệt để người cày có ruộng, phát triển kỹ nghệ, hoàn thiện chế độ dân chủ nhân dân;
Giai đoạn thứ ba, nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội và tiến lên chủ nghĩa xã hội
Đại hội cũng đã bầu BCHTW Đảng, Hồ Chí Minh được bầu giữ chức vụ Chủ tịch Đảng,
đồng chí Trường Chinh giữ chức vụ Tổng bí thư của Đảng
Đại hội lần thứ II đánh dấu sự trưởng thành của Đảng về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu của cách mạng và thực tiễn của cuộc kháng chiến
2 Đẩy mạnh khỏng chiến đến thắng lợi
a Đấu tranh trờn mặt trận quõn sự
Sau chiến thắng Biên giới (1950) cùng với chiến tranh du kích phát triển mạnh trên cả nước, quân ta đã mở nhiều chiến dịch Đặc biệt chiến dịch Đụng Xuõn năm 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến thắng Điện Biờn Phủ Từ 13-3- 1954 đến 7- 5- 1954, trải qua 55 ngày đêm chiến đấu, qua ba
đợt tấn công lớn, quân ta đã tiêu diệt và bắt sống toàn bộ quân địch ở Điện Biên Phủ, thu toàn bộ phương tiện chiến tranh của chúng ở đây Chiến thắng này tạo điều kiện mở thêm mặt trận đấu tranh ngoại giao để kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
b Đấu tranh trờn mặt trận ngoại giao
- Thất bại về quõn sự buộc thực dõn Phỏp phải ngồi vào bàn đàm phỏn Ngày
8-5-1954, Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bỡnh ở Đụng Dương được khai mạc tại Giơnevơ (Thụy Sỹ) Đến ngày 21- 7- 1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết Pháp
và các nước tham gia Hội nghị cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam Vĩ tuyến 17 là gianh giới quân sự tạm thời, hai bên Pháp và Việt Nam sẽ tiến hành chuyển quan tập kết và sau hai năm sẽ tiến hành tổ chức Tổng tuyển cử thống nhất đất nước
Trang 31IV Nguyờn nhõn thắng lợi, ý nghĩa và kinh nghiệm lịch sử
1 Nguyờn nhõn thắng lợi Cú sự lónh đạo của Đảng với đường lối chớnh trị, quõn
sự đỳng đắn; Cú sự đoàn kết chiến đấu của toàn dõn tập hợp trong mặt trận dõn tộc rộng rói; Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc; Cú chính quyền dân chủ nhân dân, được xây dựng, củng cố vững mạnh, làm công cụ sắc bén tỏ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới; Cú sự liờn minh chiến đấu của ba dõn tộc trờn bỏn đảo Đụng Dương, sự đồng tỡnh ủng hộ của cỏc nước XHCN, đặc biệt là Liờn Xụ và Trung Quốc, của nhõn dõn Phỏp và nhân dân tiến bộ trên thế giới
2 í nghĩa lịch sử
Thắng lợi của cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp xõm lược đó bảo vệ và phỏt triển thành quả của cỏch mạng Thỏng Tỏm, giải phúng hoàn toàn miền Bắc, hoàn thành về
cơ bản cuộc cỏch mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên một nửa nước Đưa cách mạng nước
ta bước sang một thời kỳ mới Miền Bắc cú hoà bỡnh để xõy dựng, xõy dựng miền Bắc trở thành cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thực hiện hoà bỡnh thống nhất nước nhà
Thắng lợi này bỏo hiệu cho thời kỳ sụp đổ và tan ró hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dõn cũ Cổ vũ mạnh mẽ cỏc dõn tộc bị nụ dịch vựng lờn chống chủ nghĩa đế quốc thực dõn, giành độc lập, gúp phần tăng cường lực lượng của cỏc nưỡngó hội chủ nghĩa, của phong trào đấu tranh vỡ hoà bỡnh, độc lập dõn tộc và tiến bộ xó hội trờn thế giới
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ, yếu
đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh Đó là một thắng lợi vẽ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là thắng lợi vẽ vang của các lực lượng hòa bình, dân chủ và chủ nghĩa xã hội thế giới”
Nhờ đó, đã phát huy sức mạnh mọi mặt của toàn dân để khắc phục được những khó khăn to lớn ban đầu tưởng chừng như không vượt qua nổi, đồng thời khai thác được sức mạnh của truyền thống, của cuộc chiến tranh chính nghĩa Vì thế, ta từ một nền kinh tế lạc hậu đã tiến lên xây dựng một nền kinh tế đủ sức kháng chiến; từ một đội quân du kích phân
Trang 32tán tiến lên xây dựng một lực lượng vũ trang lớn mạnh; từ một chính quyền mới thành lập còn non trẻ, trở thành một chính quyền nhân dân có uy tín, hoạt động có hiệu lực; từ một nền văn hoá cách mạng mới hình thành, trưởng thành nhanh chóng, phục vụ đắc lực cho cuộc kháng chiến, đưa kháng chiến đi đến thắng lợi
(2) Kết hợp chặt chẽ và đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với nhiệm vụ chống phong kiến, trong đó nhiệm vụ chủ yếu là nhiệm vụ chống đế quốc
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là một quá trình cách mạng nối tiếp các giai đoạn cách mạng trước đó nhằm thực hiện nhiệm vụ chiến lược: giành độc lập cho dân tộc và giành ruộng đất cho nông dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội Trong quá trình kháng chiến, nhiệm vụ chống đế quốc xâm lược và nhiệm vụ chống phong kiến được kết hợp chặt chẽ với nhau nhằm giải phóng đất nước, tạo những tiền đề cần thiết để tiến lên chủ nghĩa xã hội
Trong khi hướng mũi nhọn của cách mạng vào việc chống đế quốc xâm lược và bọn tay sai, Đảng đã từng bước thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất Khi cuộc kháng chiến phát triển mạnh mẽ, Đảng đã chủ trương phát động quần chúng triệt để giảm tô, tiến hành cải cách ruộng đất Nhờ vậy, tinh thần, lực lượng kháng chiến được tăng cường mạnh mẻ, góp phần quyết định vào chiến thắng Điện Biên Phủ, tạo điều kiện kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
(3) Vừa khỏng chiến vừa xõy dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương ngày càng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộc kháng chiến
Keỏ thửứa truyeàn thoỏng ủaựnh giaởc giửừ nửụực cuỷa oõng cha trong lũch sửỷ, ẹaỷng ta ủaừ sụựm xaực ủũnh phửụng chaõm “khaựng chieỏn- kieỏn quoỏc” Cuứng vụựi maởt traọn quaõn sửù, caực maởt traọn kinh teỏ, chớnh trũ, vaờn hoaự, ngoaùi giao ủeàu ủửụùc ẹaỷng ta vaứ chuỷ tũch Hoà Chớ Minh chuự troùng phaựt trieồn Caực khu caờn cửự ủũa, caực vuứng an toaứn khu, vuứng tửù do ủửụùc chuự troùng phaựt trieồn veà taỏt caỷ caực maởt ẹaõy chớnh laứ nhửừng nụi cung caỏp sửực ngửụứi, sửực cuỷa cho cuoọc khaựng chieỏn Caờn cửự ủũa ủaừ trụỷ thaứnh choồ dửùa caỷ veà vaọt chaỏt laón tinh thaàn cho cuoọc khaựng chieỏn Caực thaứnh tửùu kinh teỏ, vaờn hoaự, xaừ hoọi ủửụùc xaõy dửùng, moọt maởt phuùc vuù cho khaựng chieỏn, maởt khaực phuùc vuù cho cuoọc soỏng cuỷa nhaõn daõn ủaừ theồ hieọn sửù gaộn boự chaởt cheừ khaựng chieỏn vụựi xaõy dửùng cuoọc soỏng mụựi, xaõy dửùng cheỏ ủoọ mụựi ủeồ ủaồy
Trang 33maùnh khaựng chieỏn ủi ủeỏn thaộng lụùi
(4) Quaựn trieọt tử tửụỷng chieỏn lửụùc khaựng chieỏn gian khoồ, laõu daứi, chuỷ ủoọng ủeà ra vaứ thửùc hieọn phửụng thửực tieỏn haứnh chieỏn tranh vaứ ngheọ thuaọt quaõn sửù saựng taùo
Khaựng chieỏn laõu daứi, gian khoồ laứ qui luaọt taỏt yeỏu cuỷa cuoọc khaựng chieỏn choỏng thửùc daõn Phaựp xaõm lửụùc cuỷa nhaõn daõn ta Noự xuaỏt phaựt tửứ choồ, nửụực ta vửứa giaứnh ủửụùc ủoọc laọp chửa ủửụùc bao laõu, laùi phaỷi choỏng laùi cuoọc chieỏn tranh xaõm lửụùc cuỷa moọt teõn ủeỏ quoỏc coự tieàn lửùc kinh teỏ vaứ quoỏc phoứng maùnh, coự moọt ủoọi quaõn xaõm lửụùc nhaứ ngheà Bụừi vaọy ta caàn phaỷi coự thụứi gian ủeồ chuyeồn lửùc lửụùng tửứ yeỏu leõn maùnh giaứnh thaộng lụùi tửứng bửụực, tieỏn leõn giaứnh thaộng lụùi quyeỏt ủũnh
ẹi tửứ ủaựnh nhoỷ ủeỏn ủaựnh lụựn, tửứ chieỏn tranh du kớch leõn chieỏn tranh chớnh qui, keỏt hụùp chaởt cheừ giửừa chieỏn tranh du kớch vụựi chieỏn tranh chớnh qui, nhụứ ủoự ủaừ ủaựnh thaộng ủũch tửứng bửụực, tieỏn leõn giaứnh thaộng lụùi quyeỏt ủũnh
(5) Taờng cửụứng coõng taực xaõy dửùng ẹaỷng, naõng cao sửực chieỏn ủaỏu vaứ hieọu lửùc laừnh ủaùo cuỷa ẹaỷng trong chieỏn tranh
Coõng taực xaõy dửùng ẹaỷng ủửụùc chuự trong caỷ veà chớnh trũ, tử tửụỷng vaứ toồ chửực.Veà chớnh trũ tử tửụỷng, ẹaỷng ủaừ vaọn duùng nhửừng nguyeõn lyự cuỷa chuỷ nghúa Maực- Leõnin vaứo
thửùc tieón caựch maùng ủeồ khoõng ngửứng boồ sung, hoaứn thieọn theõm ủửụứng loỏi khaựng chieỏn; thoõng qua caực cuoọc chổnh huaỏn giaựo duùc cho caựn boọ, ủaỷng vieõn vaứ nhaõn daõn nhaọn thửực
ủuựng ủaộn chuỷ trửụng ủửụứng loỏi Veà toồ chửực, thửụứng xuyeõn chaờm lo coõng taực xaõy dửùng ủoọi
nguừ caựn boọ, ủaỷng vieõn, xaõy dửùng toồ chửực ẹaỷng tửứ Trung ửụng ủeỏn cụ sụỷ
Thông qua đó mà đảngãay dựng được một đội ngũ đảng viên phát triển với số lượng cần thiết, có đầy đủ phẩn chất, năng lực cách mạng, gắn bó với quần chúng, với cơ sở, xứng
đáng là người chiến sĩ tiên phong trong cuộc đấu tranh vì lợi ích của dân tộc, giai cấp
Chương 4
đảng l∙nh đạo CÁCH MẠNG X∙ hội chủ nghĩa Ở MIỀN BẮC
VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC (1954-1975)
I Đường lối cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới
1 Đặc điểm nước ta sau tháng 7-1954
Trang 34- Cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp và can thiệp Mỹ do Đảng lónh đạo đó giành được thắng lợi, miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phúng
- Ở miền Nam, đế quốc Mỹ đó nhảy vào ra sức phỏ hoại việc thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ, đàn ỏp Cỏch mạng Việt Nam…nhằm thụn tớnh miền Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ
- Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền
2 Chủ tương đưa miền Bắc quỏ độ lờn CNXH và tiếp tục thực hiện CM DTDC ở miền Nam Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960)
a Chủ trương của Đảng đưa miền Bắc quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Sau khi miền Bắc được giải phóng, Đảng đã chủ trương tiến hành khôi phục kinh
tế, từng bước đưa miền Bắc quá độ lên chủ nghĩa xã hội Chủ trương đó được thể hiện qua các nghị quyết của các hội nghị BCH TW Đảng và Bộ chính trị
Tháng 11- 1958, BCH TW Đảng họp Hội nghị lần thứ 14 đề ra kế hoạch ba năm phát triển kinh tế, văn hóa và cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với kinh tế cá thể và tư bản tư doanh
Tháng 4- 1959, Hội nghị lần thứ 16 của Trung ương đã thông qua hai nghị quyết quan trọng: Nghị quyết về vấn đề hợp tác hóa nông nghiệp và nghị quyết về cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh
b Chủ trương tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Tháng 8- 1956, đồng chí Lê Duẫn đã dự thảo Đường lối cách mạng miền Nam Tháng 12- 1956, xứ ủy Nam Bộ đã họp thảo luận dự thảo
Tháng 1- 1959, BCH TW Đảng họp hội nghị lần thứ 15 Hội nghị đó thụng qua nghị quyết 15, về cỏch mạng miền Nam trong Nghị quyết nêu rõ:
+ Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà
+ Con đường phát triển của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân Đó là con đường lấy sức mạnh của quần chúng nhân dân, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu
+ BCH TW củng nêu rõ, đế quốc Mỹ là tên đế quốc hiếu chiến cho nên cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta có khả năng chuyển thành cuộc đâu tranh vũ trang lâu dài và thắng lợi nhất
định thuộc về nhân dân ta
+ Nghị quyết cung nêu rõ cần tăng cường công tác Mặt trận để mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân; củng cố, xây dựng Đảng bộ miền Nam mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức
Trang 35đủ sức lãnh đạo trực tiếp cách mạng miền Nam
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng có ý nghĩa lịch sử to lớn, chẳng những đáp ứng nhu cầu của lịch sử, mở đường đưa cách mạng miền Nam tiến lên, mà còn thể hiện rõ bản lĩnh cách mạng độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng ta
c Đaị hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng ( 9 -1960)
Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng được triệu tập, họp từ ngày 5 đến ngày 10- 9-
1960, tại Thủ Đô Hà Nội Đại hội thụng qua Đường lối chung của Cỏch mạng Việt Nam, Đường lối chiến lược cỏch mạng từng miền
- Đường lối chung: Tăng cường đoàn kết toàn dõn, kiờn quyết đấu tranh giữ vững hoà bỡnh, đẩy mạnh XHCN ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cỏch mạng DTDC ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trờn cở sở độc lập và dõn chủ; xõy dựng một nước Việt Nam hoà bỡnh thống nhất, độc lập, dõn chủ và giàu mạnh, thiết thực gúp phần tăng cường phe XHCN và bảo
vệ hoà bỡnh ở Đụng nam chõu Á và thế giới
- Nhiệm vụ và vị trớ của cỏch mạng từng miền:
+ Cỏch mạng xó hội chủ nghĩa ở miền Bắc: Xõy dựng miền Bắc thành căn cứ địa
chung cho cả nước Cỏch mạng XHCN miền Bắc cú vai trũ quyết định nhất đối với sự phỏt triển của toàn bộ Cỏch mạng Việt Nam, đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà
+ Cỏch mạng dõn tộc dõn chủ ở miền Nam cú vai trũ quan trong đối với cách mạng cả nước và có tác dụng quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phúng miền Nam khỏi ỏch thống trị của đế quốc Mỹ và bố lũ tay sai, hoàn thành cuộc cỏch mạng DTDCND trờn cả nước
Đại hội lần thứ III của Đảng là Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và
đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà
II Thực hiện các kế hoạch Nhà nước ở miền Bắc,
đấu tranh chống Mỹ và tay sai ở miền Nam (1954-1965)
1 Thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của Nhà nước
Ngay sau ngày hũa bỡnh lập lại Đảng đó lónh đạo nhõn dõn miền Bắc khụi phục kinh tế, đưa miền Bắc từng bước tiến lên CNXH Thông qua việc thực hiện các kế hoạch, dài hạn, các kế hoạch ngắn hạn hàng năm như sau:
- 1954- 1957, thực hiện kế hoạch 3 năm khôi phục kinh tế sau chiến tranh
- 1958- 1960, thực hiện kế hoạch 3 năm cải tạo xã hội chủ nghĩa, bước đầu phát triển kinh tế, văn hoá
- 1961- 1965, thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền
Trang 36Bắc
Trải qua 10 năm khôi phục, cải tạo và xây dựng chế độ mới, “miền Bắc đã tiến những bước dài trong lịch sử dân tộc Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới”
2 Nhõn dõn miền Nam đấu tranh chống đế quốc Mỹ và tay sai
a Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ đối với miền Nam
Đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh xâm lược miền Nam nước ta nhằm thực hiện âm mưu cơ bản là: biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, thành cắn cứ quân sự của Mỹ; lập căn cứ quân sự, làm bàn đạp tiến công miền Bắc, bao vây uy hiếp các nước xã hội chủ nghĩa từ phía Đông Nam á; Lập phòng tuyến không cho CNXH tràn xuống Đông Nam á
Thực hiện âm mưu đó, đế quốc Mỹ đã tiến hành mọi thủ đoạn vừa tàn bạo, vừa xảo quyệt trên các mặt: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá Chúng đã tung tiền, đổ của hết mức để giành phần thắng
Nhân dân miền Nam đấu tranh chống đế quốc Mỹ và tay sai trải qua các thời kỳ: Thời kỳ 1954-1960, cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng chuyển dần sang thế tiến công và đã đánh bại "chiến tranh đơn phương" của đế quốc Mỹ; Thời kỳ 1961-1965, cách mạng miền Nam tiếp tục giữ vững và phát triển thế chiến lược tiến công, đã đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mỹ
III Nhân dân cả nước kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1965-1975)
1 Đường lối khỏng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng
a Hoàn cảnh lịch sử
Từ năm 1965, do bị thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược“chiến tranh cục bộ” nhằm cứu nguy cho ngụy quõn, nguỵ quyền Sài Gũn đang trờn đà sụp đổ Chỳng thực hiện hai gọng kỡn "Tỡm diệt" quõn giải phúng, đẩy lực lượng vũ trang của chỳng ta ra xa để chiến tranh cỏch mạng tàn lụi dần;
"Bỡnh định" đưa dõn chỳng về cỏc ấp chiến lược để kiểm soỏt, quản lý, kỡm kẹp dõn chỳng Đồng thời, Mỹ tiến hành chiến tranh phỏ hoại bằng không quân và hải quân đối với miền Bắc nhằm phỏ hoại cụng cuộc xõy dựng CNXH miền Bắc, ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam, làm lung lay quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của ta, buộc chúng ta kết thúc chiến tranh theo điều kiện có lợi cho Mỹ
Với âm mưu và thủ đoạn đó của đế quốc Mỹ, cuộc chiến tranh lan ra khắp cả nước, nhiều vấn đề đặt ra cho Đảng ta, cho cách mạng nước ta cần giải quyết
b Đường lối khỏng chiến chống Mỹ, cứu nước của Đảng
Trong năm 1965, Ban chấp hành Trung ương Đảng họp liờn tiếp hai hội nghị Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 11 họp (3-1965), lần thứ 12 họp (12-1965) họp, đề ra đường