Cho Na vào dung dịch B thu được khí G và kết tủa M; cho khí D tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch E, E vừa tác dụng với BaCl2 vừa tác dụng với dung dịch NaOH.. Vieát caùc phöôn[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO GIA LAI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 HUYỆN ĐỨC CƠ NĂM HỌC: 2008 – 2009
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút(không kể phát đề)
ĐỀ BÀI:
Bài 1: (6 điểm)
1) Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn A Hòa tan chất rắn A trong axit sunfuric đặc nóng(vừa đủ) được dung dịch B và khí D có mùi xốc Cho
Na vào dung dịch B thu được khí G và kết tủa M; cho khí D tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch E, E vừa tác dụng với BaCl2 vừa tác dụng với dung dịch
NaOH Xác định thành phần A, B, D, G, M, E Viết các phương trình hóa học xảy ra 2) Một vật làm bằng nhôm không tác dụng với nước, nhưng lại tác dụng dễ dàng với nước trong dung dịch NaOH Giải thích hiện tượng trên và viết các phương trình phản ứng hóa học để minh họa
Bài 2: (4 điểm)
Cho 1,28 gam hỗn hợp bột sắt và oxit sắt hòa tan vào dung dịch HCl thấy có 0,224 lít khí H2(đktc) Mặt khác lấy 6,4 gam hỗn hợp ấy đem khử bằng khí H2 thấy còn 5,6 gam chất rắn
1) Viết các phương trình hóa học xảy ra
2)Xác định công thức phân tử của oxit sắt
Bài 3: ( 4 điểm)
Làm lạnh 1877 gam dung dịch bão hòa CuSO4 từ 850C xuống 250C Hỏi có bao nhiêu gam CuSO4.5H2O tách ra Biết độ tan CuSO4 850C là 87,7 gam và ở 250C là 40 gam
Bài 4: (6 điểm)
Hòa tan hết 4,68 gam hỗn hợp hai muối ACO3, BCO3 bằng dung dịch H2SO4 loãng Sau phản ứng thu được dung dịch X và 1,12 lít khí CO2 (ở đktc)
1)Tính tổng khối lượng các muối trong dung dịch X
2)Tìm các kim loại A, B và tính thành phần % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu Biết tỉ lệ số mol n ACO3 :n BCO3 2 : 3; Tỉ lệ khối lượng mol MA : MB = 3 : 5 3)Cho toàn bộ lượng khí CO2 thu được ở trên hấp thụ vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 để thu được 1,97 gam kết tủa
-Hết -Họ và tên:……… Số báo danh:………
Đề: Chính thức
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KỲ THI CHỌN HUYỆN ĐỨC CƠ HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC: 2008 – 2009 MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút(không kể phát đề)
(Đáp án này gồm 03 trang)
ĐIỂM
1) 2Cu(r) + O2 (k) t0
2CuO(r)
Do A tác dụng với H2SO4 đđ thu được khí D: Chứng tỏ chất rắn
A có Cu dư
Cudư (r)+ 2H2SO4đđ CuSO4 (dd)+ SO2 (k) + 2H2O(l)
CuO(r) + H2SO4đđ CuSO4(dd) + + H2O(l)
2Na(r) + 2H2O(l) 2NaOH(dd) + H2(k)
CuSO4(dd) + 2NaOH (dd) Cu(OH)2(r) + Na2SO4(dd)
Do E vừa tác dụng với dung dịch BaCl2, tác dụng với dung dịch
NaOH; Chứng tỏ dung dịch E có chứa 2 muối
SO2(k) + KOH(dd) KHSO3(dd)
SO2(k)+ 2KOH(dd) K2SO3(dd)+ H2O(l)
(hoặc:KHSO3(dd) + KOHdư(dd) K2SO3 (dd)+ H2O(l))
2KHSO3(dd) +2NaOH(dd)K2SO3(dd)+ Na2SO3(dd) + 2H2O(l)
K2SO3(dd) + BaCl2 (dd) BaSO3(r) + 2KCl(dd)
0,25 0,75
0,25 0,25 0,25 0,25
0,75 0,25 0,25
0,5 0,25 2) Vật làm bằng nhôm không tác dụng với nước vì có lớp bảo vệ
Al2O3 Trong dung dịch NaOH, lớp bảo vệ Al2O3 bị hòa tan nên
nhôm tác dụng được với nước tạo thành Al(OH)3, sau đó lớp
Al(OH)3 lại tan trong dung dịch NaOH:
Al2O3(r) + 2NaOH(dd) 2NaAlO2(dd) + H2O(l)
2Al(r) + 6H2O(l) 2Al(OH)3 (r)+H2 (k)
Al(OH)3(r) + NaOH(dd) NaAlO2(dd) + 2H2O(l)
0,5 0,5 0,5 0,5
1)
2)
Phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1)
FexOy + 2yHCl xFeCl(2y/x) + yH2O (2)
FexOy + yH2 t0
xFe + yH2O (3) Theo PT (1) số mol H2 là 0,224/22,4 = 0,01 mol
Số gam sắt là: 0,01.56 = 0,56 gam
0,5 0,5 0,5 0,25 0,25
Trang 3Khối lượng sắt có trong 6,4 gam hỗn hợp:
0,56.6, 4
2,8
Vậy mFexOy = 6,4 – 2,8 = 3,6 gam
Theo PT (3) FexOy + yH2 t0
xFe + yH2O (56x+16y)g x.56g
3,6g 2,8g
Ta có:
=> x = y Vậy công thức của sắt oxit là FeO
0,25 0,25 0,5
0,75
0,25
* ở 850C, T CuSO4= 87,7 gam, suy ra:
Cứ (100 + 87,7)gam ddbh có 87,7gam CuSO4 và 100gam H2O
Vậy 1877 gam ddbh có 877 gam CuSO4 và 1000 gam H2O
* Đặt a là số mol CuSO4.5H2O tách ra, trong đó có:
160.a g CuSO4 tách ra và 5.a.18 g H2O tách ra
* Trong dung dịch bão hòa ở 250C (sau khi CuSO4.5H2O tách ra,
có:
mt = mCuSO4 = (877-160a)g
mdm= mH2O = (1000-90a)g
*Dung dịch này có T CuSO4= 40 gam, ta có mối liên hệ:
T = .100
t dm
m
(877 160 )
.100 (1000 90 )
a a
Giải (1) ta được a = 3,846 mol
Vậy khối lượng CuSO4.5H2O tách ra bằng:
250 3,846 = 961,5 g
0,5 0,5 0,5 0,25
0,25 0,25 0,75
0,5 0,25 0,25
1) -PTHH ACO3(r) + H2SO4(dd) ASO4(dd) + CO2(k) + H2O (1)
BCO3(r) + H2SO4(dd) BSO4(dd) + CO2(k) + H2O (2)
Muối thu được trong dung dịch X là: ASO4, BSO4;
nCO2 = 0,05 mol
Tổng khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X là:
Theo (1) và (2): nH2SO4 = nCO2 = nH2O = 0,05(mol)
Theo ĐLBTKL: mmuối = (4,68 + 0,05 98)- (0,05 44 + 0,05
18) = 6,48 gam
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 2) * Tìm các kim loại A, B và tính % khối lượng của mỗi muối ban
đầu:
Trang 4Đặt: nACO3= 2x (mol) nBCO3 = 3x (mol) (vì nACO3:nBCO3 = 2 : 3)
MA = 3a (gam) MB = 5a (gam) (vì MA : MB = 3 : 5)
Theo (1), (2): nCO2= nACO3+ nBCO3 = 5x = 0,05 (mol) x =
0,01(mol) nACO3 = 0,02 (mol) nBCO3 = 0,03 (mol)
0,02(3a+60) + 0,03(5a+60) = 4,68 (g) a =8
MA = 24 gam, MB = 40 gam A là Mg, B là Ca
%mMgCO3=
0,02.84
.100% 35,9%
46,8 ; %mCaCO3=(100 – 35,9)%=64,1%
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
3) * Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2
Theo bài ra: hấp thụ hết lượng khí CO2 ở trên vào dung dịch
Ba(OH)2 được kết tủa kết tủa là BaCO3 nBaCO3 =
1,97
Giả sử phản ứng chỉ tạo muối trung hòa:
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3(r) + H2O (4)
Theo (4) nCO2= nBaCO3 nhưng thực tế nCO2> nBaCO3 điều g/s sai
Phản ứng phải tạo 2 muối:
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3(r) + H2O (4)
2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2 (5)
Tính được nBa OH( ) 2 = 0,03 (mol) CM ddBa OH( ( ) 2=
0, 03
0,15( )
0,5
0,25 0,25
0,25 0,5 Chú ý: Nếu học sinh làm cách khác mà đúng thì giáo viên vẫn cho điểm.