Lần lượt các nước đều giành được độc lập dân tộc và thiết lâp các chế độ chính trị phù hợp cho mỗi nước: 1 số nước Thái Lan, Phi-líp-pin tham gia vào khối quân sự ĐNASEATO; 1 số nước thự[r]
Trang 1PGD ĐÔNG SƠN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Trường THCS Đông Phú ĐỀ 2
Môn : Lịch sử 9 chuẩn
Thời gian làm bài : 150 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
I PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI: ( 8đ)
Câu 1: (3,5đ)
Công cuộc cải cách và mở của của Trung Quốc từ 1978 đến nay? Với sự thắng lợi trong công cuộc cải cách ở Trung Quốc và công cuộc đổi mới(1986) ở Việt Nam
em có những suy nghĩ gì về Chủ nghĩa xã hội
Câu 2 (2,5 điểm)
Lập bảng niên biểu các thời kì phát triển của lịch sử Trung Quốc từ sau chiến
tranh thế giới thứ hai đến nay? Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của đất nước Trung Quốc từ cuối 1978 đến nay?
Câu 3 (2 điểm)
Trình bày và phân tích những biến đổi về các mặt chính trị, xã hội của các
nước trong khu vực Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới lần thứ hai?
II PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM: ( 12đ)
Câu 1:(3đ)
Hãy so sánh phong trào Cần vương với phong trào Yên Thế, rút ra điểm giống nhau và khác nhau?
Câu 2:(3đ ) Vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước ? Nêu những
hoạt động của Nguyễn Ái Quốc 1911-1919
Câu 3: (3đ)
Em hãy hoàn thành bảng thống kê sau( Điền vào cột trống các thời đại đã tồn tại trong các thế kỉ):
Thế kỉ X
Thế kỉ XI-XII
Thế kỉ XIII- XIV
Thế kỉ XV- XVI
Thế kỉ XVI- XVIII
Đầu thế kỉ XIX
Trang 2ĐÁP ÁN
I PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI: ( 8đ)
Câu 1:( 0,5đ)
+ Hoàn cảnh( 3,5đ)
- Sau một thời gian thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” làm cho kinh tế, chính trị, xã hội ở Trung Quốc khủng hoảng nặng nề, địa vị bị giảm sút trên trường quóc tế ( 0,25đ)
- Tháng 12/1978 đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới mở đầu cho cuộc cải cách kinh tế, xã hội ở Trung Quốc( 0,25)
+ Đường lối đổi mới (0,5đ)
- Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc
- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
- Thực hiện cải cách mở cửa nhằm hiện đại hoá đất nước
- Đưa Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh văn minh
+ Thành tựu(1đ)
* Kinh tế ( o,5đ)
- Sau 20 năm cải cách, mở cửa( 1979-2000) Nền kinh tế Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới Tổng sản phẩm trong nước tăng trung bình hàng năm 9,6%, đứng thứ 7 thế giới
- Năm 1997tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng 15 lần so với năm 1978
- Hàng trăm doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động ở Trung Quốc với số vốn đầu tư ngày càng cao đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt năm 1997 thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn là 2090,1 nhân dân tệ, ở thành phố là 5160,3 nhân dân tệ
Văn hoá, đối ngoại
- VH giáo dục trong thời kì cải cách mở cửa cũng đạt được thành tựu rực rỡ
- Đối ngoại: Trung quốc đã bình thường hoá quan hệ với Liên Xô, Lào, Việt Nam, mở rộng quan hệ với hầu hết các nước trên thế giới
- Góp phần giải quyết các tranh chấp quốc tế
Uy tín của Trung Quốc được nâng cao trên trường quốc tế
+ Suy nghĩ (1đ)
- Thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc và thành công trên con đường đổi mới của Việt Nam cho thấy răng để đi tới CNXH và xây dựng CNXH là có nhiều con đường khác nhau(0,5đ)
- Sự thắng lợi của Trung Quốc và Việt Nam trong đổi mới càng khẳng định con đường đi lên CNXH sự phát triển tất yếu của nhân loại là xã hội tương lai của loài người (0,5đ)
Câu 2:a Lập bảng niên biểu: (0,5 đ)
1946-1949 Nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản
Trang 31949-1959 Mười năm đầu xây dựng chế độ mới
1959-1979 Đất nước trong thời kì biến động
1979-đến nay Công cuộc cải cách mở cửa
- Sự phát triển đất nước TQ từ tháng 12/1978 đến nay bắt nguồn từ nhiều nhân
tố nhưng nhân tố quan trọng nhất là do Đảng cộng sản Trung Quốc đã tiến hành công cuộc cải cách kinh tế xã hội mang màu sắc Trung Quốc, lấy xây dựng kinh tế làm
- Thực hiện cải cách mở cửa phấn đấu xây dựng Trung Quốc thành một nước
xã hội chủ nghĩa hiện đại hoá, giàu mạnh dân chủ, văn minh, thực hiện chính sách đối ngoại hữu nghị, hợp tác thế giới (0,5 đ)
- Từ khi thực hiện cải cách, Trung Quốc đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, ổn định tình hình chính trị xã hội và địa vị Trung Quốc được nâng cao trên
Câu 3: Những biến đổi về các mặt chính trị, xã hội của các nước trong khu vực Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai:
a Trước chiến tranh: (0,5 đ)
+ Là những thuộc địa, lệ thuộc vào CNTB phương Tây; bị các nước tư bản phương Tây ra sức bóc lột tàn bạo,đời sống của nhân dân khốn khổ (0,25 đ)
+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tuy diễn ra mạnh mẽ nhưng đều thất
bại (0,25 đ)
b Từ sau chiến tranh: (1,5 đ)
+ Sau khi Nhật đầu hàng các nước ĐNA chớp thời cơ nổi dậy giành chính quyền Lần lượt các nước đều giành được độc lập dân tộc và thiết lâp các chế độ chính trị phù hợp cho mỗi nước: 1 số nước Thái Lan, Phi-líp-pin tham gia vào khối quân sự ĐNA(SEATO); 1 số nước thực hiện hoà bình trung lập (In-đô-nê-xia, Miến-Điện); 1 số nước tiếp tục đấu tranh chống sự can thiệp của các nước ĐQ (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) (0,5 đ)
+ Từ sau khi giành được độc lập dân tộc, các nước đều ra sức xây dựng và phát triển nền KT - XH của mình, nhiều nước đã đạt được nhiều thành tự to lớn (NIC, con rồng) Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân (0,5đ)
+ Trong thời kì “chiến tranh lạnh” các nước ĐNÁ có sự phân hóa trong đường
lối đối ngoại, các nước đối đầu với 3 nước Đông Dương (0,25đ )
kỉ XX các nước ĐNÁ chuyển từ “đối đầu” sang “đối thọai” và hội nhập, hiện nay đều cùng ở Hiệp hội các nước ĐNÁ (ASEAN) tham gia hoà nhập phát triển ở trong khu
vực và trên thế giới (0,25đ
II PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM: ( 12đ)
Câu 1: ( 3đ)
Trang 4Điểm giống nhau Điểm Khỏc nhau: Điểm
Đều là cỏc cuộc đấu tranh chống
Phỏp
0,25 Nguyờn nhõn cuộc
khởi nghĩa
0,25
Được nhõn dõn ủng hộ 0,25 Thành phần lónh đạo 0,25 Biết lợi dụng địa bàn để xõy
dựng căn cứ
0,5 Thời gian tồn tại 0,25
Tinh thần kiờn cường bất khuất
của chỉ huy và nghĩa quõn
0,5
Kết quả đều bị thất bại 0,25
Cõu2:(3đ)
Cõu 3: (3đ)
Lập bảng thống kờ :
Thế kỉ X Buổi đầu độc lập Ngụ- Đinh - Tiền Lờ (0,5 đ)
Thế kỉ XI-XII Nước đại việt thời Lý (0,5 đ) Thế kỉ XIII- XIV Nước Đại Việt thời Trần (0,5 đ)
Thế kỉ XV- XVI Nước Đại Việt thời Lờ sơ (0,5 đ) Thế kỉ XVI- XVIII Nước Đại Việt (0,5 đ)
Đầu thế kỉ XIX Viềt Nam (0,5 đ)
phòng giáo dục đông sơn Đề thi học học sinh giỏi lớp 9
Năm học 2008- 2009
Môn: Lịch sử - Bảng A (Thời gian 150 phút)
A Phần trắc nghiệm
Câu I (3 điểm): Mỗi bài tập dới đây có kèm theo các câu trả lời A, B, C,D Hãy
khoanh tròn chỉ một chữ cái trớc câu trả lời đúng nhất
Trang 51 Nét mới nhất của phong trào độc lập dân tộc ở châu á (1918- 1939) là:
A Phong trào lên cao và lan rộng
B Phong trào dân chủ t sản có bớc tiến rõ rệt
C Giai cấp công nhân tích cực tham gia đấu tranh đóng vai trò lãnh đạo ở
nhiều nớc
D Nhiều nớc đã giành đợc độc lập
2 Hội nghị IANTA (từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945) là nơi gặp gỡ nguyên thủ các nớc:
A Anh, Pháp, Mỹ
B Anh, Đức, Liên xô
C Liên xô, Mỹ, Anh
D Mỹ, Nhật Bản, Liên xô
3 Thời gian diễn ra chiến tranh lạnh là:“ ”
A Đầu thế kỷ XX
B Nửa sau thế kỷ XX
C Cuối thế kỷ XX
D Thập niên 90 của thế kỷ XX
Câu 2: (1 điểm)
Em hãy nối một ô ở cột I ( Tên nớc) với một ô ở cột II (Thời gian ra nhập
ASEAN) sao cho đúng
Cột I
Câu3: ( 0,5 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc ý trả lời đúng
1 Tên nớc giành đợc độc lập sớm nhất ở Đông Nam á
a In-đô-nê-xi-a
b Việt Nam
C Lào
d Ma-lai-xi-a
B- Tự luận.
Câu 1 (3 điểm):
Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, quá trình phát triển của tổ chức hiệp hội các nớc
Đông Nam á (viết tắt theo từ tiếng Anh là ASEAN)?
Câu 2 (2 điểm):
Sự phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai? Nguyên nhân của sự phát triển đó?
Câu 3:(3 điểm)
Hoàn cảnh ra đời, cơ sở hợp tác, mục đích và thành tích của Hội đồng tơng trợ kinh tế(SEV)?
Câu 4 (3đ)
Trang 6Tại sao nói: Chơng trình khai thác ;ần thứ haicủa thựcDân pháp ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã làm cho kinh itế, xã hội, văn hoá, giáo dục Việt Nam ngày nay biến đổi sâu sắc ?
Câu 5: Lịch sử địa phơng (1 điểm)
Đảng bộ Đảng cộng sản Thanh Hoá đợc thành lập vào ngày, tháng, năm nào? Ai là Bí
th Đảng bộ đầu tiên
Hớng dẫn chấm
Đề thi học sinh giỏi lớp 9 năm học 2005-2006
Môn: Lịch sử - Bảng A
3,0 điểm
II 1 - Sau khi giành đợc độc lập, trớc yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội của đất nớc, nhiều nớc Đông Nam á chủ trơng thành lập 1 tổ chức liên minh khu vực nhằm: hợp tác phát triển; hạn chế ảnh hởng của các cờng quốc bên ngoài với khu vực
- 8/8/1967: Tại Băng cốc (Thái Lan) Hiệp hội các nớc
Đông Nam á (viết tắt tiếng Anh là ASEAN) thành lập
0,5
0,25
2 - Phát triển kinh tế - văn hoá thông qua những nỗ lực hợp
tác chung giữa các nớc thành viên trên tinh thần duy trì
3 - Từ 1697-1975: 5 nớc thành viên (Thái Lan, Inđônêxia,
Mailaixia; Philíppin, Xingapo) ASEAN là một tổ chức khu vực còn non yếu, chơng trình hợp tác còn rời rạc 0,25
- 2/1976: Hiệp ớc Bali (Inđônêxia) đợc ký kết, quan hệ hợp tác ngày càng phát triển
0,25
- Từ 1979: Do vấn đề Campuchia, quan hệ ASEAN giữa 3 nớc Đông Dơng căng thẳng Cuối thập niên 80 đợc cải thiện
0,25
- 1984: Có 6 nớc thành viên (thêm Brunây)
Trang 7Câu ý Nội dung kiến thức cần đạt Điểm
- 7/1992: Việt Nam, Lào ra nhập hiệp ớc Bali
- 7/1995: Việt Nam là thành viên thứ 7 của ASEAN 0,5
- 9/1997: Lào, Myanma gia nhập ASEAN
- 4/1999: Campuchia ra nhập ASEAN
- ASEAN hiện nay là một tổ chức khu vực có vị trí trên tr-ờng quốc tế, trọng tâm họat động là hợp tác kinh tế - xây dựng 1 khu vực hoà bình, ổn định, phát triển phồn vinh
0,5
3,0 điểm
III 1 - Sau chiến tranh thế giới thứ II, Nhật Bản là nớc bại trận
mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề
0,25
- Khi Mỹ phát động chiến tranh Triều Tiên (6/1950) và chiến tranh Việt Nam kinh tế Nhật có cơ hội tăng trởng
“thần kỳ” vợt các nớc tây Âu vơn lên đứng thứ 2 trong thế giới t bản Những năm 70 của thế kỷ XX là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới 1,0
(Dẫn chứng đầy đủ số liệu theo SGK Lịch sử lớp 9)
2 - Truyền thống văn hoá lâu đời của ngời Nhật: tiếp thu giá
trị văn hoá thế giới, vẫn giữ đợc bản sắc dân tộc
- Con ngời Nhật Bản đợc đào tạo chu đáo, có ý chí vơn lên, cần cù, đề cao kỷ luật, coi trọng tiết kiệm 0,25
- Vai trò của nhà nớc: các chiến lợc phát triển, nắm bắt
đúng thời cơ, có sự điều tiết cần thiết đa nền kinh tế liên tục tăng trởng, chi phí cho chiến tranh ít
0,25
- Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty Nhật Bản
0,25
2,0 điểm
Câu 5 (3đ)
- Chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ hai (1đ)
+ Hoàn cảnh : Pháp là nớc thắng trận nhng nền kinh tế bị thiệt hại nặng nề + Nội dung của chơng trình khai thác
- Những biến đổi về kinh tế (1đ)
Từ nền kinh tế nông nghiệp phong kiến lạc hậu chuyển sang nền kinh tế nữa thực dân nữa phong kiến: Duy trì nền sản xuất lạc hậu củ, hình thức bóc lột củ; Nhng xuất hiện thêm các yếu tố kinh tế TBTN nh: Một số cơ sở sản xuất công nghiệp , thơng nghiệp phát triển hơn; Giao thông vận tải; Ngân hàng
Trang 8- Những biến đổi về xã hội: (1đ)
+ Từ xã hội phong kiến với hai tầng lớp : nông dân và địa chủ
+ Xã hội thực dân, nữa phong kiến: nông dân, địa chủ, công nhân, t sản, tiểu t sản
- Văn hoá, giáo dục (1đ)
+ Thực dân chính sách nô dịch về văn hoá
+ Sách báo xuất bản công khai đợc sử dụng vào công cụ tuyên truyền cho chính sách “ Khai hoá của thực dân pháp”
iên?