Vì vậy dễ sinh ra những đứa trẻ bị tật, bệnh di truyền bệnh Đao 2 b Phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường vì: Các chất phóng xạ và các hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo [r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG ANH
TRƯỜNG THCS XUÂN CANH
============
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Sinh học 9 Thời gian làm bài: 45 phút
-Họ và tên HS: Lớp :
ĐỀ BÀI I) PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Ở cà chua tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng Khi cho cây cà chua quả
đỏ thuần chủng lai phân tích thì kết quả sẽ thu được như thế nào?
b) Toàn quả vàng d) 1 quả đỏ : 1 quả vàng
Câu 2: Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?
Câu 3: Ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 Có 3 tế bào sinh dục đực cùng tiến hành
giảm phân sẽ tạo ra tổng số bao nhiêu giao tử?
Câu 4: Một đoạn ARN có trình tự sắp xếp các đơn phân như sau:
– A – U – X – A – U – A – X – X – Mạch đơn của đoạn ADN nào sau đây là khuôn mẫu để tổng hợp lên đoạn ARN trên? a) – A – X – X – T – A – X – X – A - c) – A – G – X – T – A – G – X – A
-b) – T – A – G – T – A – T – G – G - d) – T – G – X – A – T – X – G – T -
Câu 5: Loại ARN nào sau đây là thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin?
Câu 6: Từ 1 ADN ban đầu, sau 3 lần tự nhân đôi liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu ADN mới?
Câu 7: Gen A bị đột biến thành gen a Gen a dài hơn gen A 3,4 Ǻ Đột biến gen trên thuộc
dạng nào?
a) Mất cặp nuclêôtit c) Thay thế cặp nuclêôtit
b) Thêm cặp nuclêôtit d) Cả 2 dạng b và c
Câu 8: Loại biến dị nào sau đây không di truyền được?
b) Đột biến cấu trúc NST d) Thường biến
II) PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: Nêu đặc điểm di truyền của bệnh Đao và bệnh Tớcnơ? Có thể nhận biết bệnh nhân
Đao và bệnh nhân Tớcnơ qua các đặc điểm hình thái nào?
Câu 2: a) Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35?
b) Tại sao phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường?
Câu 3: Thế nào là đột biến gen? Đột biến gen có những dạng nào? Nêu nguyên nhân và
hậu quả của đột biến gen?
Đề số: 3
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC Kè I
Mụn: Snh học 9 Năm học: 2010 – 2011
Đề số: 3
I) PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
- Mỗi cõu trả lời đỳng được 0,5 điểm
II) PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Cõu
1
truyền
Biểu hiện bờn ngoài
1 Bệnh
Đao
- Cặp NST số 21 cú
3 NST
- Bộ, lựn, cổ rụt, mỏ phệ, miệng hơi hỏ, lưỡi hơi thố ra, mắt hơi sõu và 1 mớ, khoảng cỏch giữa 2 mắt xa nhau, ngún tay ngắn, si đần, khụng cú con
2 Bệnh
Tớcnơ
- Cặp NST giới tớnh (cặp số 23) ở
nữ chỉ cú 1 NST (X)
- Bệnh nhõn là nữ, lựn, cổ ngắn, tuyến
vỳ khụng phỏt triển, tử cung nhỏ, thường mất trớ và khụng cú con
1 đ
1 đ
2
a) Phụ nữ khụng nờn sinh con ở độ tuổi ngoài 35 vỡ: Những bà mẹ trờn 35
tuổi, tế bào sinh trứng bị nóo húa, quỏ trỡnh sinh lớ, sinh húa nội bào bị rối
loạn dẫn tới sự phõn li khụng bỡnh thường của cặp NST 21 trong giảm phõn
Vỡ vậy dễ sinh ra những đứa trẻ bị tật, bệnh di truyền (bệnh Đao)
b) Phải đấu tranh chống ụ nhiễm mụi trường vỡ: Cỏc chất phúng xạ và cỏc
húa chất cú trong tự nhiờn hoặc do con người tạo ra đó làm tăng độ ụ nhiễm
mụi trường, tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền nờn cần phải đấu tranh
chống vũ khớ hạt nhõn, vũ khớ húa học và chống ụ nhiễm mụi trường
1 đ
1 đ
3 * Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một
hoặc một số cặp nuclêôtit
* Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc một số cặp
nuclêôtit
* Nguyờn nhõn phỏt sinh đột biến gen: Do ảnh hởng phức tạp của môi
tr-ờng trong và ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao
chép nhầm), xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con ngời gây ra
* Hậu quả của đột biến gen:
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình bình thờng có hại cho sinh vật vì chúng
phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Trang 3trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình
tổng hợp prôtêin
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho bản thân sinh vật và con ngời, rất có ý nghĩa